Quyết định 1951-QĐ/UBKTTW năm 2025 về Quy trình nghiệp vụ lõi công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng trên môi trường số do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành
| Số hiệu | 1951-QĐ/UBKTTW |
| Ngày ban hành | 14/04/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/04/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban kiểm tra trung ương |
| Người ký | Trần Văn Rón |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG |
ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM |
|
Số 1951-QĐ/UBKTTW |
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ LÕI CÔNG
TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KỶ LUẬT ĐẢNG TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
-----
- Điều lệ Đảng và hướng dẫn thi hành;
- Các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng;
- Quy chế làm việc Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Quyết định số 219-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Quyết định số 205-QĐ/TW, ngày 16/12/2024 của Ban Bí thư về ban hành Kiến trúc chuyển đổi số thống nhất trong các cơ quan đảng Phiên bản 2.0;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 11-KH/BCĐ, ngày 27/3/2025 của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng về tổng thể triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Kế hoạch số 219-KH/UBKTTW, ngày 14/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc triển khai thực hiện Chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng;
- Kế hoạch số 222-KH/UBKTTW, ngày 24/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về chuyển đổi số ngành Kiểm tra Đảng;
- Các thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng và Thủ trưởng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương về công tác chuyển đổi số;
- Xét đề nghị của Văn phòng Cơ quan,
ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 18 Quy trình nghiệp vụ lõi làm cơ sở tái cấu trúc và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng trên môi trường số.
- Giao Văn phòng Cơ quan chủ trì: Phối hợp với Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu, Văn phòng Trung ương Đảng; các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và ủy ban kiểm tra các cấp trong quá trình xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin, phần mềm; kiểm thử, góp ý hoàn thiện và nghiệm thu phần mềm trước khi đưa vào sử dụng; kịp thời đề xuất với Lãnh đạo Ủy ban những vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết.
- Giao Vụ Nghiên cứu, Đào tạo nghiệp vụ chủ trì: Tham mưu sửa đổi và ban hành mới các văn bản pháp lý liên quan đến việc tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ trên môi trường số.
- Giao Vụ Tổng hợp chủ trì: Chuẩn hóa mẫu văn bản nghiệp vụ, số liệu thống kê về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng và các nhiệm vụ liên quan khác trên môi trường số.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các đồng chí Thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và ủy ban kiểm tra các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương thi hành Quyết định này.
|
|
T/M ỦY BAN
KIỂM TRA |
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ LÕI CỦA CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KỶ LUẬT ĐẢNG TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1951-QĐ/UBKTTW, ngày 14/4/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)
|
BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG |
ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM |
|
Số 1951-QĐ/UBKTTW |
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ LÕI CÔNG
TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KỶ LUẬT ĐẢNG TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
-----
- Điều lệ Đảng và hướng dẫn thi hành;
- Các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng;
- Quy chế làm việc Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Quyết định số 219-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Quyết định số 205-QĐ/TW, ngày 16/12/2024 của Ban Bí thư về ban hành Kiến trúc chuyển đổi số thống nhất trong các cơ quan đảng Phiên bản 2.0;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 11-KH/BCĐ, ngày 27/3/2025 của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng về tổng thể triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Kế hoạch số 219-KH/UBKTTW, ngày 14/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc triển khai thực hiện Chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng;
- Kế hoạch số 222-KH/UBKTTW, ngày 24/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về chuyển đổi số ngành Kiểm tra Đảng;
- Các thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng và Thủ trưởng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương về công tác chuyển đổi số;
- Xét đề nghị của Văn phòng Cơ quan,
ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 18 Quy trình nghiệp vụ lõi làm cơ sở tái cấu trúc và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng trên môi trường số.
- Giao Văn phòng Cơ quan chủ trì: Phối hợp với Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu, Văn phòng Trung ương Đảng; các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và ủy ban kiểm tra các cấp trong quá trình xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin, phần mềm; kiểm thử, góp ý hoàn thiện và nghiệm thu phần mềm trước khi đưa vào sử dụng; kịp thời đề xuất với Lãnh đạo Ủy ban những vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết.
- Giao Vụ Nghiên cứu, Đào tạo nghiệp vụ chủ trì: Tham mưu sửa đổi và ban hành mới các văn bản pháp lý liên quan đến việc tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ trên môi trường số.
- Giao Vụ Tổng hợp chủ trì: Chuẩn hóa mẫu văn bản nghiệp vụ, số liệu thống kê về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng và các nhiệm vụ liên quan khác trên môi trường số.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các đồng chí Thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và ủy ban kiểm tra các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương thi hành Quyết định này.
|
|
T/M ỦY BAN
KIỂM TRA |
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ LÕI CỦA CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KỶ LUẬT ĐẢNG TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1951-QĐ/UBKTTW, ngày 14/4/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương)
- Điều lệ Đảng và hướng dẫn thi hành;
- Các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng;
- Quy chế làm việc Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Quyết định số 219-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban bí thư về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Quyết định số 205-QĐ/TW, ngày 16/12/2024 của Ban Bí thư về ban hành Kiến trúc chuyển đổi số thống nhất trong các cơ quan đảng Phiên bản 2.0;
- Kế hoạch số 219-KH/UBKTTW, ngày 14/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc triển khai thực hiện Chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng;
- Kế hoạch số 91-KH/CQUBKTTW, ngày 02/01/2025 của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Ủy ban và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Kế hoạch số 222-KH/UBKTTW, ngày 24/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc chuyển đổi số trong Ngành Kiểm tra Đảng;
- Các thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng và Thủ trưởng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương về công tác chuyển đổi số.
B. MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH KIỂM TRA ĐẢNG
1. Mô hình nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát của UBKT các cấp

2. Mô hình sơ bộ công tác kiểm tra, giám sát của UBKT các cấp

Được xây dựng trên 05 nền tảng cốt lõi bao gồm: (1) Pháp lý; (2) Dữ liệu và nghiệp vụ; (3) Hạ tầng; (4) Bảo mật; (5) Nguồn lực. Mô hình kiểm tra, giám sát dựa trên dữ liệu bao gồm 02 vùng nghiệp vụ:
Vùng ngoài: Kết nối, thu thập dữ liệu từ các CSDL Quốc gia (CSDLQG về dân cư, CSDL QG về kiểm soát tài sản, thu nhập, CSDL QG về đất đai,…), CSDL chuyên ngành, thông tin từ địa bàn,.. nhằm mục tiêu thu thập dữ liệu phục vụ hoạt động nghiệp vụ của UBKT các cấp. Sau quá trình xử lý dữ liệu, các thông tin có thể được chia sẻ lại bộ ngành phục vụ các công tác nghiệp vụ hoặc các công tác về truyền thông báo chí,…
Vùng trong: Triển khai các hệ thống quản lý hoạt động nghiệp vụ kiểm tra giám sát của UBKT các cấp dựa trên dữ liệu bao gồm:
- Các ứng dụng quản lý nguồn lực: Quản lý cơ quan Ủy ban kiểm tra các cấp; Quản lý nhân lực kiểm tra viên các cấp; Quản lý định danh vị trí việc làm gắn với các công tác thi đua, khen thưởng, bổ nhiệm…
- Phân hệ giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm: Giám sát tổ chức Đảng cấp dưới và Đảng viên việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận, quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban bí thư và pháp luật của Nhà nước. Kịp thời phát hiện sớm các vấn đề bất thường của tổ chức Đảng và Đảng viên dựa trên các công cụ phân tích, tổng hợp dữ liệu để kịp thời chấn chỉnh, hướng dẫn tổ chức Đảng và Đảng viên thực hiện đúng các quy định của Đảng.
- Phân hệ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng: Bao gồm ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm tra, giám sát của UBKT các cấp từ khâu hỗ trợ lập, thẩm định kế hoạch kiểm tra hàng năm; Theo dõi tình hình và tiến trình kiểm tra, giám sát của các Đoàn kiểm tra; Theo dõi Kết quả kiểm tra.
- Phân hệ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện thông báo, kết luận: Theo dõi, giám sát việc thực hiện các thông báo, kết luận kiểm tra, giám sát; thông báo, kết luận kỷ luật Đảng.
- Phân hệ Tham mưu cấp ủy thực hiện công tác kiểm tra, giám sát

C. TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH LÕI VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG
I. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ HIỆN NAY
|
STT |
Khối nghiệp vụ |
Nội dung quy trình, chuyển đổi số |
|
|
THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT |
|
|
|
CỦA CẤP ỦY VÀ UBKT CÁC CẤP |
|
|
1 |
BCHTW, BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ |
Quy trình kiểm tra |
|
2 |
Quy trình giải quyết tố cáo |
|
|
3 |
Quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên |
|
|
4 |
Quy trình giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng |
|
|
5 |
CẤP UỶ TỈNH ĐẾN CƠ SỞ |
Quy trình kiểm tra chấp hành chủ trương, quy định của Đảng |
|
6 |
Quy trình giám sát chuyên đề |
|
|
7 |
Quy trình kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm |
|
|
8 |
Quy trình giải quyết tố cáo |
|
|
9 |
Quy trình thi hành kỷ luật đảng |
|
|
10 |
Quy trình giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng |
|
|
11 |
UBKT CÁC CẤP |
Quy trình giám sát chuyên đề |
|
12 |
Quy trình kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm |
|
|
13 |
Quy trình kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng |
|
|
14 |
Quy trình kiểm tra tài chính Đảng |
|
|
15 |
Quy trình giải quyết tố cáo tổ chức đảng, đảng viên |
|
|
16 |
Quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm |
|
|
17 |
Quy trình giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng đối với đảng viên |
|
|
18 |
Quy trình giám sát thường xuyên, báo cáo nắm tình hình địa bàn, lĩnh vực |
|
|
19 |
Quy trình thẩm định nhân sự, khen thưởng bậc cao |
|
|
20 |
Quy trình tham mưu cho Ủy ban tham gia ý kiến theo đề nghị của các tổ chức đảng vào dự thảo các đề án, văn bản |
|
|
21 |
Quy trình kiểm tra, giám sát tài sản, thu nhập cá nhân |
|
|
|
CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ CHUNG |
|
|
22 |
TỔNG HỢP |
Phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
|
23 |
Tiếp nhận, quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập cán bộ diện Trung ương quản lý |
|
|
24 |
Thẩm định nhân sự, khen thưởng, thăng quân hàm cấp tướng, đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ diện Trung ương quản lý |
|
|
25 |
Xây dựng các báo cáo |
|
|
26 |
Chuẩn bị Hội nghị sơ kết, tổng kết của Ngành, Cơ quan |
|
|
27 |
Tiếp nhận, xử lý đơn, thư |
|
|
28 |
Tham mưu ban hành thông báo ủy quyền xem xét thi hành kỷ luật |
|
|
29 |
Tham mưu ban hành Chương trình kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng hàng năm |
|
|
30 |
Tham mưu ban hành Quyết định, Kế hoạch kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng |
|
|
31 |
Tham mưu ban hành Thông báo Kết luận Hội nghị UBKT Trung ương |
|
|
32 |
Tham mưu ban hành Thông báo Kết luận kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng; Quyết định thi hành kỷ luật sau kỳ họp UBKT Trung ương |
|
|
33 |
Tham mưu ban hành thông cáo báo chí kỳ họp UBKT |
|
|
34 |
Tham mưu ban hành Tờ trình Bộ Chính trị, Ban bí thư xem xét, thi hành kỷ luật Đảng |
|
|
35 |
Quy trình tặng kỷ niệm chương |
|
|
36 |
|
Quy trình luân chuyển cán bộ ngành kiểm tra Đảng |
|
37 |
|
Quy trình tham mưu cho Ủy ban tham gia ý kiến theo đề nghị của các tổ chức vào dự thảo các đề án, văn bản |
|
38 |
VỤ NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ |
Quy trình Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, giám sát của Ngành |
|
39 |
Quy trình Công tác thi nâng ngạch |
|
|
40 |
Quy trình Công tác Đào tạo cán bộ Cơ quan |
|
|
41 |
Quy trình Công tác bồi dưỡng ngắn hạn nước ngoài |
|
|
42 |
Quy trình Công tác tập huấn nghiệp vụ cho cấp ủy các cấp |
|
|
43 |
Quy trình xây dựng văn bản về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng |
|
|
44 |
Quy trình quản lý hoạt động, nghiên cứu khoa học của Cơ quan. |
|
|
45 |
Quy trình trả lời, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng theo chỉ đạo của Thường trực Ủy ban |
|
|
46 |
Quy trình tham mưu cho Ủy ban tham gia ý kiến theo đề nghị của Trung ương vào dự thảo các đề án, văn bản của Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
47 |
Quy trình tham gia phối hợp với các đơn vị trong Cơ quan chuẩn bị nội dung để Thủ trưởng Cơ quan, lãnh đạo Ủy ban làm việc với các đoàn trong nước, ngoài nước. |
|
|
48 |
Sơ kết, tổng kết các chuyên đề về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng. |
|
|
49 |
Biên soạn tài liệu, hướng dẫn, phổ biến nghiệp vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng |
|
|
50 |
CÔNG TÁC TỔ CHỨC – CÁN BỘ |
Quy trình 01: Tiếp nhận công chức |
|
51 |
Quy trình 02: Tuyển dụng công chức theo Nghị định 140 |
|
|
52 |
Quy trình 03: Bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý |
|
|
53 |
Quy trình 04: Bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ |
|
|
54 |
Quy trình 05: Bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý sau 06 tháng tiếp nhận |
|
|
55 |
Quy trình 06: Kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, người lao động hằng năm |
|
|
56 |
Quy trình 07: Quy trình xem xét, xử lý, kỷ luật cán bộ, công chức |
|
|
57 |
Quy trình 08: Quy trình nâng bậc lương trước thời hạn khi có thành tích |
|
|
58 |
Quy trình 09: Nâng lương thường xuyên, nâng thâm niên vượt khung, nâng mức phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức |
|
|
59 |
Quy trình 10: Quy trình nâng bậc lương trước thời hạn khi có thành tích |
|
|
60 |
Quy trình 11: Quy trình nghỉ hưu |
|
|
61 |
Quy trình 12: Quy trình nghỉ hè |
|
|
62 |
Quy trình 13: Quy trình nghỉ phép |
|
|
63 |
Quy trình 15: Quy trình tặng kỷ niệm chương |
|
|
64 |
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN |
Quy trình đăng tải tin, bàn trên các Trang thông tin điện tử |
|
65 |
Quy trình xuất bản, phát hành các ấn phẩm nghiệp vụ, chuyên môn |
|
|
66 |
Quy trình tham mưu giúp Ban Tuyên truyền UBKT Trung ương |
|
|
67 |
CÔNG TÁC VĂN PHÒNG |
2.1. Quy trình Quản lý văn bản đến |
|
68 |
2.2. Quy trình Quản lý văn bản đi |
|
|
69 |
2.3. Quy trình Lưu trữ tài liệu số hóa |
|
|
70 |
2.4. Quy trình Thanh toán |
|
|
71 |
2.5. Quy trình Phục vụ Hội nghị, họp Ủy ban Cơ quan |
|
|
72 |
2.6. Quy trình Kiểm kê tài sản |
|
|
73 |
2.7. Quy trình bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị Công nghệ thông tin |
|
|
74 |
2.8 Quy trình đăng ký xe đi công tác. |
|
|
75 |
2.9 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa ô tô. |
|
II. TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH LÕI
2.1. Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu
Lựa chọn các quy trình đang được thực hiện thủ công hoặc thực hiện một phần, toàn phần trên môi trường số nhưng chưa tối ưu, thiếu hiệu quả để triển khai áp dụng Công nghệ thông tin (CNTT) hiệu quả và xác định các công việc cần thực hiện để việc thực thi quy trình trên môi trường số đạt hiệu quả cao nhất.
Chỉ tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ lõi (các quy trình nghiệp vụ thuộc chức năng nhiệm vụ chính của cơ quan, đơn vị, quan trọng, có khả năng giải quyết được phần lớn các công việc của cơ quan, đơn vị) chưa triển khai trên môi trường số hoặc đã triển khai trên môi trường số nhưng không còn phù hợp, kém hiệu quả.
Quy trình sau khi được tái cấu trúc phải tận dụng tối đa lợi ích của chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả, giảm thời gian giải quyết công việc.
Đồng thời với việc tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, cần xác định các văn bản pháp lý cần điều chỉnh.
2.2.1. Đánh giá hiện trạng
a. Liệt kê các quy trình hiện tại
- Mô tả: Thực hiện liệt kê toàn bộ các quy trình hiện tại của đơn vị. Thông tin liệt kê quy trình bao gồm: Tên quy trình, Đơn vị chủ trì, Văn bản pháp lý tham chiếu.
- Đơn vị thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ.
b. Mô tả quy trình hiện tại
- Mô tả: Thực hiện mô tả lại các quy trình hiện tại của đơn vị. Thông tin mô tả bao gồm: Tên bước, Người thực hiện, Điều kiện đầu vào, Mô tả, Kết quả đầu ra.
- Đơn vị thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ
c. Đánh giá các điểm nghẽn, khó khăn với quy trình hiện tại:
- Mô tả: Đánh giá các khó khăn, vướng mắc tại quy trình hiện nay: Giấy tờ yêu cầu đầu vào? Thời gian chờ các đơn vị xử lý, trả lời giấy? Khó khăn trong công tác tổng hợp, thống kê?,…
- Đơn vị thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ
2.2.2. Tái cấu trúc quy trình
a. Xác định quy trình lõi trong nội bộ đơn vị
- Mô tả: Các đơn vị nghiệp vụ cần xác định quy trình lõi về nghiệp vụ tại đơn vị mình. Căn cứ trên chức năng nhiệm vụ, thực hiện xác định quy trình lõi và đơn vị chủ trì của quy trình lõi
- Đơn vị thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ
b. Xây dựng quy trình lõi trong nội bộ đơn vị
- Mô tả: Các đơn vị chủ trì quy trình lõi tiến hành tái cấu trúc quy trình dựa trên các điều kiện: Dữ liệu số đầu vào khai thác; các thông tin liên thông giữa các đơn vị; cắt giảm các giấy tờ đầu vào; rút ngắn được bước trên quy trình hiện tại; các xử lý thay thế thủ công, kết quả đầu ra được số hóa và tái sử dụng như nào cho các công tác nghiệp vụ tiếp theo.
- Đơn vị thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ và tư vấn
c. Xây dựng quy trình lõi trong toàn bộ cơ quan Đảng
- Mô tả: Sau quá trình tổng hợp quy trình hiện tại của các đơn vị, VPTW tiến hành xác định các quy trình được thực hiện tại nhiều đơn vị và thành lập tổ tái cấu trúc bao gồm các đơn vị có quy trình chung và chỉ ra đơn vị chủ trì của quy trình lõi trong toàn bộ cơ quan Đảng. Đơn vị chủ trì tiến hành chủ trì xây dựng, tái cấu trúc quy trình lõi dựa trên các điều kiện: Dữ liệu số đầu vào khai thác; các thông tin liên thông giữa các đơn vị; cắt giảm các giấy tờ đầu vào; rút ngắn được bước trên quy trình hiện tại; các xử lý thay thế thủ công, kết quả đầu ra được số hóa và tái sử dụng như nào cho các công tác nghiệp vụ tiếp theo.
- Đơn vị thực hiện: VPTW, đơn vị tư vấn, các đơn vị nghiệp vụ
d. Xác định các văn bản pháp lý cần điều chỉnh
- Mô tả: Các đơn vị chủ trì quy trình lõi trong quá trình tái cấu trúc quy trình cần xác định các văn bản pháp lý cần điều chỉnh, chi tiết tới nội dung, điều, khoản, điểm.
- Đơn vị thực hiện: Các đơn vị nghiệp vụ
e. Tổng hợp nội dung văn bản pháp lý cần điều chỉnh
- Mô tả: VPTW tiến hành tổng hợp các nội dung văn bản pháp lý cần điều chỉnh trên từng đơn vị nghiệp vụ, từ đó tổng hợp theo đầu mục các văn bản cần điều chỉnh. VPTW thực hiện đề xuất giao cho các đơn vị chủ trì sửa đổi văn bản pháp lý theo từng văn bản cần điều chỉnh đáp ứng các nội dung điều chỉnh đã được tổng hợp từ các đơn vị nghiệp vụ,
- Đơn vị thực hiện: VPTW, các đơn vị nghiệp vụ, đơn vị tư vấn.
2.3. Danh sách các quy trình lõi
I. Danh sách các quy trình lõi
|
STT |
Mã quy trình |
Tên quy trình |
|
1 |
KTGS01 |
Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến |
|
2 |
KTGS02 |
Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
|
3 |
KTGS03.01 |
Quy trình xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm các cấp |
|
4 |
KTGS03.02 |
Quy trình xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm tại UBKTTW |
|
5 |
KTGS04.01 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát- Bước Chuẩn bị |
|
6 |
KTGS04.02 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát- Bước tiến hành |
|
7 |
KTGS04.03 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát- Bước kết thúc |
|
8 |
KTGS05 |
Quy trình điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
|
9 |
KTGS06 |
Quy trình giám định về chuyên môn, kĩ thuật |
|
10 |
KTGS07 |
Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
|
11 |
KTGS08 |
Quy trình kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng)- trong TH thực hiện quy trình DHVP và quy trình GQTC |
|
12 |
KTGS09.01 |
Quy trình tiếp nhận và phân loại đơn |
|
13 |
KTGS09.02 |
Quy trình xử lý đơn |
|
14 |
KTGS10 |
Quy trình nắm tình hình, giám sát thường xuyên, phòng ngừa sai phạm |
|
15 |
KTGS11 |
Quy trình về theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát |
|
16 |
KTGS12 |
Quy trình xây dựng văn bản |
|
17 |
KTGS13 |
Quy trình về kiểm soát tài sản, thu nhập |
|
18 |
KTGS14 |
Quy trình đình chỉ sinh hoạt của đảng viên, tổ chức đảng |
1. Quy trình KTGS01 - Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến
1.1. Sơ đồ

Hình 1: KTGS01 -Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến
Ghi chú 1: Sơ đồ thể hiện quy trình chung, điển hình. Khi thiết lập hệ thống, tùy vào tính chất, nội dung của văn bản tài liệu thì có thể xin ý kiến của PCN thường trực và chủ nhiệm. Vòng lặp được thực hiện nhiều lần tùy theo tình trạng xin ý kiến của văn bản. Tuỳ thuộc tính chất văn bản có thể linh động tại các cán bộ có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo.
Ghi chú 2: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này
1.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Lập văn bản, tài liệu |
Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn |
Các yêu cầu nghiệp vụ |
Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn thực hiện việc xây dựng, soạn thảo văn bản hoặc tài liệu liên quan, tiếp nhận các tài liệu cần xử lý để trình xin ý kiến. |
Văn bản, tài liệu |
|
B2 |
Xem xét, chỉ đạo |
Vụ trưởng vụ địa bàn |
Văn bản, tài liệu |
Vụ trưởng Vụ địa bàn theo dõi địa bàn kiểm tra nội dung tài liệu, đưa ra nhận xét, cho ý kiến |
Văn bản, tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo Vụ trưởng vụ địa bàn |
|
B3 |
Tiếp thu ý kiến, hoàn thiện |
Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn |
Văn bản, tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ địa bàn |
Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Lãnh đạo đơn vị theo dõi địa bàn, cập nhật và hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu. |
Văn bản, tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện |
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo |
Vụ trưởng vụ địa bàn |
Văn bản, tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện |
Vụ trưởng Vụ địa bàn theo dõi địa bàn tiếp tục kiểm tra và cho ý kiến trước khi gửi Uỷ viên Ủy ban |
Văn bản, tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ địa bàn |
|
B5 |
Xem xét, chỉ đạo |
Uỷ viên Ủy ban |
Văn bản, tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ địa bàn |
Uỷ viên Ủy ban thực hiện xem xét, cho ý kiến với các văn bản tài liệu, sau đó gửi lại Lãnh đạo đơn vị theo dõi địa bàn (chuyển Bước 7) hoặc gửi Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn (chuyển Bước 6) để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện. |
Văn bản, tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban |
|
B6 |
Tiếp thu ý kiến, hoàn thiện |
Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn |
Văn bản, tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban |
Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Uỷ viên Ủy ban, cập nhật và hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu. |
Văn bản, tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện |
|
B7 |
Tiếp thu ý kiến, hoàn thiện |
Vụ trưởng vụ địa bàn |
Văn bản, tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban/Văn bản, tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện bởi Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn |
Lãnh đạo đơn vị theo dõi địa bàn tiếp tục kiểm tra và cho ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện trước khi gửi Phó Chủ nhiệm phụ trách |
Văn bản, tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ địa bàn |
|
B8 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó Chủ nhiệm phụ trách |
Văn bản, tài liệu đã được tiếp thu ý kiến, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ địa bàn |
Phó Chủ nhiệm phụ trách thực hiện việc xem xét, đánh giá tổng thể văn bản, tài liệu đã được hoàn thiện và đưa ra ý kiến chỉ đạo. + Với trường hợp văn bản, tài liệu cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Lãnh đạo đơn vị theo dõi địa bàn (quay lại Bước 7) hoặc Cán bộ đơn vị theo dõi địa bàn (quay lại Bước 6). + Với trường hợp văn bản, tài liệu đã hoàn thiện sẽ ký ban hành văn bản và chuyển xử lý sang các đơn vị tiếp nhận tiếp theo. Ngoài ra, trong một số trường hợp có những vụ việc cần xin ý kiến từ PCN thường trực và Chủ nhiệm, nên tại Bước 8 sẽ linh động việc tiếp nhận xử lý của các cán bộ khác ngoài Phó chủ nhiệm phụ trách. |
Văn bản, tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo, ký ban hành bởi Phó Chủ nhiệm phụ trách |
2. Quy trình KTGS02 - Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
2.1. Sơ đồ

Hình 2: KTGS02 - Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến
Ghi chú: Sơ đồ thể hiện quy trình chung, điển hình. Khi thiết lập hệ thống, tùy vào tính chất, nội dung của văn bản tài liệu, công tác thì có thể xác định các tác nhân tham gia vào quy trình xử lý công việc cụ thể. Tuỳ thuộc tính chất văn bản có thể linh động tại các cán bộ có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo và các vòng lặp khi cần thiết.
Ghi chú 2: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
2.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Tiếp nhận nội dung cần xin ý kiến |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Nội dung cần xin ý kiến |
Cán bộ Vụ Tổng hợp tiếp nhận các nội dung, văn bản, tài liệu cần xin ý kiến từ các đơn vị liên quan. Đây là bước khởi đầu của quy trình, làm cơ sở để xử lý tiếp theo. Với Vụ Tổng hợp đóng hai vai trò trong các quy trình xin ý kiến: Một là, đóng vai trò là đơn vị tiếp nhận và chuyển xử lý (không điều chỉnh, góp ý) giữa đơn vị xin ý kiến và cán bộ được xin ý kiến. Hai là, Vụ Tổng hợp là đơn vị cho ý kiến góp ý trực tiếp cho các đơn vị cần xin ý kiến và tài liệu nội bộ Vụ Tổng hợp. Nên sẽ tuỳ vào vai trò mà Vụ Tổng hợp sẽ thực hiện nhiệm vụ chức năng tương ứng. |
Các văn bản, tài liệu cần xin ý kiến /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
|
B2 |
Xem xét, chỉ đạo |
Vụ trưởng vụ tổng hợp |
Các văn bản, tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp kiểm tra nội dung tài liệu, đưa ra nhận xét, chỉ đạo |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ tổng hợp |
|
B3 |
Tổng hợp (đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ trưởng vụ tổng hợp |
Cán bộ Vụ Tổng hợp tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Vụ trưởng vụ tổng hợp, cập nhật và hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu. |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo |
Uỷ viên Ủy ban |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
Uỷ viên Ủy ban thực hiện xem xét, chỉ đạo với các văn bản tài liệu, sau đó gửi lại Lãnh đạo Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 6) hoặc gửi Cán bộ Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 5) để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện. |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban |
|
B5 |
Tổng hợp (đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban |
Cán bộ Vụ Tổng hợp tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Uỷ viên Ủy ban, cập nhật và hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu. |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
|
B6 |
Tổng hợp (đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện |
Vụ trưởng vụ tổng hợp |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện/Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ viên Ủy ban/ |
Vụ trưởng vụ tổng hợp tiếp tục kiểm tra, chỉnh lý và hoàn thiện trước khi gửi Phó Chủ nhiệm phụ trách |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
|
B7 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó Chủ nhiệm phụ trách |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
Phó Chủ nhiệm phụ trách thực hiện xem xét, chỉ đạo với các văn bản tài liệu, sau đó gửi lại Lãnh đạo Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 9) hoặc gửi Cán bộ Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 8) để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện. |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó Chủ nhiệm phụ trách |
|
B8 |
Tổng hợp (đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó Chủ nhiệm phụ trách |
Cán bộ Vụ Tổng hợp tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Phó Chủ nhiệm phụ trách, cập nhật và hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu. |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ Tổng hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
|
B9 |
Tổng hợp (đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện |
Vụ trưởng vụ tổng hợp |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ Tổng hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác/ Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó Chủ nhiệm phụ trách |
Vụ trưởng vụ tổng hợp tiếp tục kiểm tra, chỉnh lý và hoàn thiện trước khi gửi Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
|
B10 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực thực hiện xem xét, chỉ đạo với các văn bản tài liệu, sau đó gửi lại Vụ trưởng vụ tổng hợp (chuyển Bước 12) hoặc gửi Cán bộ Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 11) để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện. |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực |
|
B11 |
Tổng hợp (đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực |
Cán bộ Vụ Tổng hợp tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực, cập nhật và hoàn chỉnh nội dung văn bản, tài liệu. |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ Tổng hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
|
B12 |
Tổng hợp (đối với các nội dung văn bản của các vụ khác), Chỉnh lý, hoàn thiện |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ Tổng hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác/ Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó chủ nhiệm Thường trực/Thường trực |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp tiếp tục kiểm tra, chỉnh lý và hoàn thiện trước khi chuyển Thư ký đồng chí Chủ nhiệm trình ký đồng chí Chủ nhiệm để xin ý kiến |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Lãnh đạo Vụ Tổng hợp/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
|
B13 |
Xem xét, chỉ đạo |
Chủ nhiệm |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Vụ trưởng vụ tổng hợp /Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác |
Chủ nhiệm phụ trách thực hiện việc xem xét, đánh giá tổng thể văn bản, tài liệu đã được hoàn thiện và đưa ra ý kiến chỉ đạo. + Với trường hợp văn bản, tài liệu cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Thư ký đồng chí Chủ nhiệm để chuyển Vụ Tổng hợp (quay lại Bước 1). + Với trường hợp văn bản, tài liệu đã hoàn thiện sẽ ký ban hành văn bản và chuyển xử lý sang các đơn vị tiếp nhận tiếp theo. Các quy trình như sau: TH1: Đối với văn bản, tài liệu phát hành đi, chuyển cho Văn phòng để kiểm tra thể thức văn bản và lấy số văn bản. TH2: Đối với các văn bản tài liệu phục vụ họp Thường vụ ủy ban, Ủy ban, văn bản, tài liệu quay trở lại phục vụ cuộc họp. TH3: Tài liệu, văn bản quay trở lại vụ địa bàn, vụ tổng hợp để triển khai công việc. … |
Các văn bản tài liệu cần xin ý kiến/Các văn bản tài liệu tổng hợp của các vụ đơn vị khác đã được xem xét, chỉ đạo, ký ban hành kiến bởi Chủ nhiệm |
3. Quy trình xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm
3.1.1. Sơ đồ

Hình 3:KTGS03.01 - Quy trình xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm các cấp
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
3.1.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Chọn chức năng lập chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm |
Cán bộ uỷ ban |
Căn cứ vào chương trình công tác toàn khóa, yêu cầu chỉ đạo, kết quả kiểm tra năm trước Căn cứ tình hình thực tế tại các đơn vị để đưa ra chương trình kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm |
Cán bộ Ủy ban truy cập hệ thống, chọn chức năng chương trình kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm. |
Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm |
|
B2 |
Nhập thông tin chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm |
Cán bộ uỷ ban |
Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm |
Cán bộ Ủy ban nhập các thông tin về chương trình và kế hoạch của công tác kiểm tra, giám sát năm. |
Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm |
|
B3 |
Họp Ủy ban |
Lãnh đạo ủy ban |
Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm |
Lãnh đạo ủy ban thực hiện họp Ủy ban. |
Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm |
|
B4 |
Phê duyệt chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm |
Lãnh đạo uỷ ban |
Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm |
Lãnh đạo Ủy ban xem xét chương trình kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm, đánh giá tổng thể về tính đầy đủ, hợp lý, phù hợp với định hướng và kế hoạch + Với trường hợp Từ chối duyệt, chương trình kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ uỷ ban (quay lại Bước 2) + Với trường hợp Đồng ý duyệt, chương trình kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm sẽ chuyển xử lý để thực hiện tiếp các công tác kiểm tra, giám sát. |
Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm đã được phê duyệt bởi Lãnh đạo uỷ ban |
3.2.1. Sơ đồ

Hình 4: KTGS03.02 - Quy trình xây dựng chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm tại Uỷ ban kiểm tra Trung ương
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
3.2.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Đề xuất, tổng hợp chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm |
Vụ địa bàn |
Xuất phát từ nhiệm vụ hằng năm của Uỷ ban Căn cứ vào chương trình công tác toàn khóa, yêu cầu chỉ đạo, kết quả kiểm tra năm trước Căn cứ tình hình thực tế tại các đơn vị để đưa ra chương trình kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm |
Thực đề xuất, tổng hợp chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm dựa theo căn cứ đầu vào, sau đó chuyển sang chạy quy trình KTGS01 – Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến |
Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm |
|
Quy trình KTGS01 |
Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến |
Vụ địa bàn |
Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm |
Tham chiếu quy trình KTGS01 – Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến Sau khi chạy xong quy trình trên: + Với trường hợp Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ Vụ địa bàn (chuyển Bước 2) + Với trường hợp Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm đã hoàn thiện sẽ chuyển cho Vụ Tổng hợp (chuyển Bước 3) |
Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn |
|
B2 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Cán bộ Vụ địa bàn |
Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm đã được Xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn |
Cán bộ Vụ địa bàn tiếp nhận ý kiến đóng góp từ Vụ địa bàn, cập nhật và hoàn chỉnh Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm |
Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm đã được chỉnh lý hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ địa bàn |
|
B3 |
Tổng hợp chương trình công tác của cơ quan |
Vụ Tổng hợp |
Danh sách nội dung Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm đã được chỉnh lý hoàn thiện bởi Cán bộ Vụ địa bàn |
Vụ Tổng hợp tiến hành tổng hợp chương trình công tác của Cơ quan, sau đó chuyển sang chạy quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Chương trình công tác |
|
Quy trình KTGS02 |
Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Vụ Tổng hợp |
Chương trình công tác |
Tham chiếu quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến Sau khi chạy xong quy trình trên + Với trường hợp Chương trình công tác cần điều chỉnh sẽ chuyển sang Bước 4 + Với trường hợp Chương trình công tác đã hoàn thiện cần xin ý kiến bằng văn bản sẽ chuyển sang Bước 5 + Với trường hợp Chương trình công tác đã hoàn thiện cần xin ý kiến qua kỳ họp, chuyển sang quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp |
|
B4 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Vụ Tổng hợp |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp |
Vụ Tổng hợp tiếp tục tiến hành điều chỉnh hoàn thiện thêm nội dung chương trình, sau đó sẽ chuyển lại quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Chương trình công tác đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
|
Quy trình KTGS07 |
Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban |
Thường trực Uỷ ban |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp |
Tham chiếu quy trình KTGS07 – Quy trình trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban Sau kỳ họp: + Với trường hợp Chương trình công tác cần điều chỉnh, quay lại Bước 4 để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện + Với trường hợp đồng ý với Chương trình công tác, chuyển Bước 6 |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thường trực Uỷ ban |
|
B5 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thường trực Uỷ ban |
Chương trình công tác đã được tổng hợp |
Thường trực Uỷ ban tiếp tục kiểm tra và chỉ đạo: + Với trường hợp Chương trình công tác cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Vụ Tổng hợp (quay lại Bước 4) + Với trường hợp đồng ý Chương trình công tác sẽ chuyển sang Bước 6 |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp |
|
B6 |
Hoàn thiện chương trình công tác |
Vụ Tổng hợp |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thường trực Uỷ ban |
Vụ Tổng hợp thực hiện tổng hợp, hoàn thiện chương trình công tác năm trước khi chuyển cho Uỷ ban + Với trường hợp Chương trình công tác cần xin ý kiến bằng văn bản, chuyển Bước 7 + Với trường hợp Chương trình công tác cần xin ý kiến qua kỳ họp, chuyển KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban |
Chương trình công tác |
|
Quy trình KTGS07 |
Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban |
Uỷ ban |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp/Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thường trực |
Tham chiếu quy trình KTGS07 – Quy trình trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban Sau kỳ họp: + Với trường hợp Chương trình công tác cần điều chỉnh, quay lại Bước 4 để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện + Với trường hợp đồng ý với Chương trình công tác, chuyển Bước 8 |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ ban |
|
B7 |
Xem xét, chỉ đạo |
Uỷ ban |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ Tổng hợp/Uỷ ban |
Uỷ ban tiếp tục kiểm tra và chỉ đạo gửi Vụ Tổng hợp để hoàn thiện chương trình công tác |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ ban |
|
B8 |
Hoàn thiện chương trình công tác |
Vụ Tổng hợp |
Chương trình công tác đã được xem xét, chỉ đạo bởi Uỷ ban |
Vụ Tổng hợp thực hiện tổng hợp, hoàn thiện chương trình công tác năm trước khi chuyển cho Lãnh đạo UBKT |
Chương trình công tác |
|
B9 |
Xem xét, chỉ đạo |
Lãnh đạo UBKT (Chủ nhiệm) |
Chương trình công tác do Vụ Tổng hợp trình |
Lãnh đạo UBKT (Chủ nhiệm) thực hiện xem xét, chỉ đạo + Với trường hợp chương trình công tác cần điều chỉnh, chuyển Bước 8 để Vụ Tổng hợp tiếp tục hoàn thiện chương trình công tác + Với trường hợp đồng ý với chương trình công tác, chuyển về Vụ Tổng hợp để Vụ Tổng hợp gửi Văn phòng xin ý kiến về thể thức văn bản và lấy số. Sau khi có số văn bản, Văn phòng gửi lại Vụ Tổng hợp để Vụ Tổng hợp trình Phó chủ nhiệm thường trực ký và ban hành chương trình công tác (chuyển Bước 10) |
Chương trình công tác |
|
B10 |
Ký ban hành chương trình công tác |
Lãnh đạo UBKT (Phó chủ nhiệm thường trực) |
Chương trình công tác |
Lãnh đạo UBKT (Phó chủ nhiệm thường trực) tiến hành ký ban hành chương trình công tác |
Chương trình công tác đã được ký bởi Phó chủ nhiệm thường trực |
|
B11 |
Xây dựng kế hoạch làm việc |
Vụ địa bàn |
Chương trình công tác đã được ký bởi Phó chủ nhiệm thường trực |
Vụ địa bàn tiến hành xây dựng kế hoạch làm việc theo chương trình công tác đã được ký ban hành, sau đó chuyển KTGS01 – Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến |
Kế hoạch làm việc |
|
Quy trình KTGS01 |
Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến |
Vụ địa bàn |
Kế hoạch làm việc |
Tham chiếu quy trình KTGS01 – Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến |
Kế hoạch làm việc |
|
B12 |
Ký ban hành kế hoạch làm việc |
Lãnh đạo UBKT (Phó chủ nhiệm phụ trách) |
Kế hoạch làm việc |
Lãnh đạo UBKT (Phó chủ nhiệm phụ trách) tiến hành ký ban hành kế hoạch làm việc được xây dựng trên chương trình công tác đã được ban hành |
|
4. Quy trình KTGS04- Quy trình lõi kiểm tra, giám sát
4.1. Quy trình KTGS04.01 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị
4.1.1. Sơ đồ

Hình 5: KTGS04.01 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước chuẩn bị
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
4.1.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo |
Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn |
Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm; các nội dung, đối tượng, kế hoạch, dự kiến được phê duyệt Theo chỉ đạo |
Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn căn cứ chương trình kiểm tra, giám sát năm đã được phê duyệt, căn cứ theo chỉ đạo để Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo |
|
Quy trình KTGS01 |
Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến |
Vụ địa bàn |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo |
Tham chiếu quy trình KTGS01 – Quy trình Vụ địa bàn xin ý kiến. Trong trường hợp đồng chí Trưởng đoàn (dự kiến) không thuộc vụ địa bàn đang đề xuất, đồng chí PCN phụ trách đoàn (dự kiến) khác đồng chí PCN phụ trách Vụ, thì sẽ thực hiện xin ý kiến của đồng chí Trưởng đoàn, PCN phụ trách đoàn trong quy trình KTGS01. Sau khi chạy xong quy trình trên: + Với trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn (chuyển Bước 2) + Với trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã hoàn thiện sẽ chuyển KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến Lưu ý: Vụ địa bàn bắt buộc phải chuyển cho Vụ Tổng hợp quyết định kiểm tra giám sát và kế hoạch kiểm tra để thẩm định. Còn đề cương báo cáo có thể gửi kèm hoặc không. |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn. |
|
B2 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn |
Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn tiếp nhận ý kiến đóng góp, cập nhật và hoàn chỉnh Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn |
|
B3 |
Xem xét, chỉ đạo |
Lãnh đạo đơn vị Vụ địa bàn |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn |
Lãnh đạo đơn vị Vụ địa bàn tiếp tục kiểm tra và chỉ đạo: + Với trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ đơn vị Vụ địa bàn (quay lại Bước 2) + Với trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã hoàn thiện sẽ chuyển KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Lãnh đạo đơn vị Vụ địa bàn |
|
Quy trình KTGS02 |
Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Vụ Tổng hợp |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ địa bàn/ Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Lãnh đạo đơn vị Vụ địa bàn |
Tham chiếu quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến. Sau khi Vụ Tổng hợp xin ý kiến của đồng chí Chủ nhiệm, nếu đồng ý thì sẽ chuyển lại cho Vụ trưởng Vụ Tổng hợp để trình Lãnh đạo UBKT ký và ban hành (Chuyển bước 5). Nếu cần điều chỉnh thì sẽ chuyển lại cho cán bộ Vụ Tổng hợp thực hiện tổng hợp và điều chỉnh và trình lại cho đồng chí Vụ trưởng Vụ Tổng hợp trình Lãnh đạo. |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ Tổng hợp |
|
B4 |
Tổng hợp |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ Tổng hợp |
Cán bộ Vụ Tổng hợp tiếp nhận và tổng hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo để trình ký lên Lãnh đạo Vụ tổng hợp |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được tổng hợp bởi Cán bộ Vụ Tổng hợp |
|
B5 |
Xem xét, chỉ đạo |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được tổng hợp bởi Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp tiếp tục kiểm tra xem xét và chỉ đạo: + Với trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Cán bộ Vụ Tổng hợp (quay lại Bước 4) + Với trường hợp Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã hoàn thiện sẽ chuyển trình ký lên Lãnh đạo UBKT (Chủ nhiệm/PCN Thường trực/ PCN phụ trách) |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
|
B6 |
Ban hành quyết định, kế hoạch |
Lãnh đạo UBKT (Chủ nhiệm/PCN Thường trực/ PCN phụ trách) |
Dự thảo quyết định, kế hoạch, đề cương báo cáo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Lãnh đạo |
Sau khi được phê duyệt, Chủ nhiệm thực hiện việc ký ban hành quyết định, kế hoạch |
Quyết định, kế hoạch đã được ban hành |
|
B7 |
Xây dựng đề cương gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn |
Thư ký đoàn |
Quyết định, kế hoạch đã được ban hành |
Thư ký đoàn xây dựng bản đề cương gợi ý nội dung báo cáo cho đối tượng giám sát, lập lịch làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong đoàn. |
Đề cương gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn |
|
B8 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Đề cương gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn |
Trưởng đoàn xem xét, chỉ đạo: + Với trường hợp Đề cương gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Thư ký đoàn (quy lại Bước 8) + Với trường hợp Đề cương gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn đã hoàn thiện sẽ thực hiện phê duyệt. Sau đó chuyển Quy trình KTGS04.02 – Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước Tiến hành để thực hiện tiếp các công tác kiểm tra, giám sát. |
Đề cương gợi ý báo cáo; lịch làm việc của đoàn; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn đã được phê duyệt bởi Trưởng đoàn |
4.2. Quy trình KTGS04.02 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước tiến hành
4.2.1. Sơ đồ

Hình 6: KTGS04.02 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước tiến hành
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
4.2.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Lập biên bản họp triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát; Kế hoạch kiểm tra, giám sát; Lịch làm việc sau khi thống nhất |
Thành viên đoàn |
Làm việc để triển khai quyết định, kế hoạch kiểm tra giám sát |
Đoàn kiểm tra, giám sát triển khai quyết định, kế hoạch kiểm tra, thống nhất lịch làm việc với đối tượng kiểm tra và đại diện tổ chức đảng quản lý đảng viên (nếu đối tượng kiểm tra là đảng viên) |
Biên bản họp triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát; Kế hoạch kiểm tra, giám sát; Lịch làm việc sau khi thống nhất |
|
B2 |
Yêu cầu đối tượng kiểm tra, giám sát cung cấp tài liệu, báo cáo theo đề cương |
Thành viên đoàn |
Biên bản họp triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát; Kế hoạch kiểm tra, giám sát; Lịch làm việc sau khi thống nhất |
Thành viên đoàn yêu cầu đối tượng kiểm tra chuẩn bị báo cáo theo đề cương gợi ý, cung cấp hồ sơ, tài liệu; chỉ đạo tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp thực hiện. |
Tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát |
|
B3 |
Nhận tài liệu từ đối tượng giám sát |
Thành viên đoàn |
Tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát |
Thành viên đoàn (Thư ký đoàn) tiếp nhận các tài liệu, hồ sơ từ đối tượng được kiểm tra theo đúng nội dung đã yêu cầu. |
Tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát |
|
B4 |
Lập biên bản giao nhận tài liệu |
Thành viên đoàn |
Tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát |
Thành viên đoàn (Thư ký đoàn) ghi nhận quá trình giao nhận tài liệu bằng văn bản, lập biên bản giao nhận tài liệu để đảm bảo tính xác thực và trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan. |
Biên bản bàn giao tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát |
|
B5 |
Nghiên cứu tài liệu, trao đổi |
Thành viên đoàn |
Biên bản bàn giao tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát Tài liệu, báo cáo được bàn giao |
Thành viên đoàn tiến hành nghiên cứu, phân tích thông tin trong tài liệu, trao đổi chuyên môn nội bộ để xác định các điểm cần làm rõ hoặc xác minh thêm. |
Tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát được bàn giao đã nghiên cứu, trao đổi |
|
B6 |
Lập kế hoạch thẩm tra xác minh, đề cương gợi ý (nếu có) |
Thành viên đoàn |
Tài liệu, báo cáo theo đề cương từ đối tượng kiểm tra, giám sát được bàn giao đã nghiên cứu, trao đổi/ Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
Thành viên đoàn nghiên cứu báo cáo tự kiểm tra, hồ sơ, tài liệu; làm việc với đối tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan, dựa vào kết quả nghiên cứu tài liệu từ đó lập kế hoạch kiểm tra xác minh, đề cương gợi ý (nếu có). Việc thẩm tra xác minh có thể thực hiện bằng việc yêu cầu đối tượng phải báo cáo hoặc làm việc trực tiếp. Đối với việc yêu cầu đối tượng báo cáo thì đoàn làm đề cương gợi ý báo cáo, còn nếu thực hiện làm việc trực tiếp thì sẽ có biên bản làm việc. |
Kế hoạch thẩm tra xác minh |
|
B7 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Kế hoạch thẩm tra xác minh |
Phó trưởng đoàn xem xét và chỉ đạo: + Với trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh bị từ chối sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 6) + Với trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh cần được điều chỉnh, sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (chuyển Bước 8) |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó |
|
B8 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Thành viên đoàn |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn |
Thành viên đoàn (Thư ký đoàn) tiếp thu ý kiến từ Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn, điều chỉnh kế hoạch thẩm tra để hoàn thiện, đảm bảo phù hợp thực tế, đồng thời trình trưởng đoàn ký công văn gửi đối tượng kiểm tra, giám sát về kế hoạch thẩm tra xác minh trong đó nêu rõ các tài liệu cần cung cấp thêm và lịch làm việc cụ thể với các tổ chức đảng, đảng viên có liên quan đến các công việc cần thẩm tra xác minh. |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành viên đoàn |
|
B9 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành viên đoàn |
Phó trưởng đoàn xem xét và chỉ đạo: + Với trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 8) + Với trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Trưởng đoàn |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
|
B10 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
Trưởng đoàn xem xét và chỉ đạo: + Với trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 8) + Với trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B11 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn xem xét và chỉ đạo: + Với trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Trưởng đoàn (quay lại Bước 10) + Với trường hợp Kế hoạch thẩm tra xác minh đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên đoàn để tiến hành tiếp quy trình kiểm tra xác minh (chuyển bước 12) |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
|
B12 |
Nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thực hiện thẩm tra, xác minh theo kế hoạch |
Thành viên đoàn |
Kế hoạch thẩm tra xác minh đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Thành viên đoàn tiến hành nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thực hiện thẩm tra, xác minh + Với trường hợp Có vi phạm đã rõ, chuyển sang quy trình KTGS07 - Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban + Với trường hợp chưa rõ, chuyển sang quy trình kép KTGS05 - Quy trình điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn và KTGS06 - Quy trình giám định về chuyên môn, kỹ thuật |
Kết quả nghiên cứu tài liệu, thẩm tra, xác minh |
|
B13 |
Ghi nhận nội dung công việc thực hiện, ghi nhận các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo, tổng hợp báo cáo |
Thành viên đoàn |
Kết quả nghiên cứu tài liệu, thẩm tra, xác minh/ Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Phó trưởng đoàn/ Trưởng đoàn/Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Thành viên đoàn tổng hợp kết quả, lập báo cáo ghi rõ những nội dung đã thực hiện, phát hiện, khó khăn vướng mắc, và xin ý kiến chỉ đạo tiếp theo. |
Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo |
|
B14 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn phân tích các công việc cần thực hiện, các khó khăn vướng mắc, đưa ra định hướng hoặc yêu cầu bổ sung + Với trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 13) + Với trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Trưởng đoàn. |
Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
|
B15 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
Trưởng đoàn phân tích các công việc cần thực hiện, các khó khăn vướng mắc, đưa ra định hướng hoặc yêu cầu bổ sung để đảm bảo phù hợp định hướng kiểm tra. + Với trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 13) + Với trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B16 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn kiểm tra, xem xét toàn diện, xác nhận các nội dung, hướng xử lý tiếp theo + Với trường hợp Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 13) Từ Bước 12 Nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thực hiện thẩm tra, xác minh đến Bước 16 Xem xét, chỉ đạo của Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn sẽ được lặp lại cho đến khi ra được kết quả. Từ Bước 2 Yêu cầu đối tượng kiểm tra, giám sát cung cấp tài liệu, báo cáo theo đề cương đến Bước 16 Xem xét cho ý kiến của Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn sẽ được lặp lại cho đến khi ra được kết quả. |
Nội dung công việc thực hiện, các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo đã được xem xét, cho ý kiến bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
|
Quy trình KTGS0 5 |
Quy trình điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
|
Phát sinh các yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
Tham chiếu quy trình KTGS05 - Quy trình điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
Quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
|
Quy trình KTGS0 6 |
Quy trình giám định về chuyên môn, kỹ thuật |
|
Phát sinh các yêu cầu cần giám định về chuyên môn, kỹ thuật |
Tham chiếu quy trình KTGS06 - Quy trình giám định về chuyên môn, kỹ thuật |
Kết quả giám định |
|
B17 |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
Thành viên đoàn |
Kết quả nghiên cứu tài liệu, thẩm tra, xác minh |
Thành viên đoàn (Thư ký đoàn) dựa theo kết quả nghiên cứu tài liệu, thẩm tra, xác minh tổng hợp thành một bản dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
|
B18 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
Phó trưởng đoàn thực hiện xem xét chỉnh sửa và cho ý kiến, đối với Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã hoàn chỉnh, chuyển xử lý cho Trưởng đoàn tiếp tục chỉ đạo |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
|
B19 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
Trưởng đoàn thực hiện xem xét chỉnh sửa và cho ý kiến, + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát cần điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Phó trưởng đoàn, quay lại Bước 18 + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã hoàn chỉnh, chuyển xử lý cho Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn tiếp tục chỉ đạo |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B20 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn thực hiện xem xét chỉnh sửa và cho ý kiến, + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát cần điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Trưởng đoàn, quay lại Bước 19 + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã hoàn chỉnh, chuyển xử lý cho Vụ tổng hợp |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
|
B21 |
Tiếp nhận tài liệu |
Vụ tổng hợp |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Vụ tổng hợp tiếp nhận tài liệu, thực hiện tham mưu và gửi tài liệu Chủ nhiệm để tiếp tục xem xét chỉ đạo |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
|
B22 |
Xem xét, chỉ đạo |
Chủ nhiệm |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
Chủ nhiệm thực hiện xem xét Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và cho chỉ đạo tiếp theo + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát cần điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Trưởng đoàn, quay lại Bước 19 + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã hoàn chỉnh, chuyển xử lý cho Thường trực/Uỷ ban để chuyển quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban. |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Chủ nhiệm |
|
Quy trình KTGS0 7 |
Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
Thường trực |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Chủ nhiệm |
Tham chiếu quy trình KTGS07 - Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban Đối với các cuộc kiểm tra có đề xuất thực hiện quy trình kép thi hành kỷ luật thì sẽ trình xin ý kiến Thường trực luôn nội dung Dự thảo Kế hoạch thi hành kỷ luật Sau khi có kết luận kỳ họp: + Đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm và giải quyết tố cáo sẽ chuyển sang quy trình kép KTGS08 - Quy trình kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng) - trong TH thực hiện quy trình DHVP và quy trình GQTC + Đối với trường hợp không có dấu hiệu vi phạm và giải quyết tố cáo thì sẽ chuyển Bước 23. |
Thông báo kết luận kỳ họp |
|
Quy trình KTGS0 8 |
Quy trình kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng)- trong TH thực hiện quy trình DHVP và quy trình GQTC |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS08 - Quy trình kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng)- trong TH thực hiện quy trình DHVP và quy trình GQTC Sau khi ghi nhận kết quả bỏ phiếu đề nghị hình thức kỷ luật sẽ chuyển Thành viên đoàn để tiếp tục tiến hành quá trình kiểm tra, giám sát |
Kết quả bỏ phiếu đề nghị hình thức kỉ luật |
|
B23 |
Tổ chức hội nghị thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật |
Thành viên đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật |
Thành viên đoàn tổ chức hội nghị thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra giám sát/Báo cáo thi hành kỷ luật (chủ trì và ghi biên bản hội nghị). - Thành phần: Đoàn kiểm tra; tập thể lãnh đạo có thẩm quyền của tổ chức được kiểm tra hoặc đảng viên được kiểm tra và đại diện tổ chức đảng quản lý đảng viên đó (trưởng đoàn kiểm tra căn cứ nội dung, đối tượng kiểm tra để quyết định tổ chức đảng chủ trì tổ chức hội nghị, thành phần tham dự). - Nội dung: Đoàn kiểm tra thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra; hội nghị thảo luận, tham gia ý kiến và kiến nghị, đề xuất bằng văn bản (nếu có). Hội nghị được tổ chức lặp lại cho đến khi đưa ra được Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
Kết quả hội nghị |
|
B24 |
Lập biên bản hội nghị |
Thành viên đoàn |
Kết quả hội nghị |
Thành viên đoàn (Thư ký đoàn) lập biên bản ghi rõ nội dung hội nghị, các ý kiến góp ý cho dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra. + Với trường hợp Kết quả hội nghị cần tiếp tục thẩm tra, xác minh sẽ quay lại Bước 12. + Với trường hợp Kết quả hội nghị đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên đoàn để tiếp tục hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
Biên bản hội nghị |
|
B25 |
Tiếp tục hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật |
Thành viên đoàn |
Biên bản hội nghị |
Thành viên đoàn thực hiện hoàn hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật trước khi gửi Phó trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật |
|
B26 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật |
Phó trưởng đoàn thực hiện xem xét, chỉ đạo: + Đối với Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật bị từ chối sẽ trả lại cho thành viên đoàn để chỉnh lý, hoàn thiện (quay lại bước 25) + Đối với trường hợp đối tượng kiểm tra tiếp tục cần kiểm tra xác minh thì sẽ quay về Bước 12. + Đối với trường hợp thông qua Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật, sẽ chuyển bước 27 để tiếp tục chỉnh lý hoàn thiện |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
|
B27 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Thành viên đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
Thành viên đoàn tiếp tục chỉnh lý hoàn thiện theo các chỉ đạo đã được góp ý, nhận xét từ Phó trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
|
B28 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
Trưởng đoàn duyệt lại dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được chỉnh lý, hoàn thiện sau chỉnh sửa + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được chỉnh lý, hoàn thiện cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 27) + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được chỉnh lý, hoàn thiện đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn để tiếp tục xem xét, chỉ đạo |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B29 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
Thành viên ủy ban tiếp tục xem xét, góp ý hoặc phê duyệt Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật trước khi chuyển tiếp xử lý. + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 27) + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên đoàn chỉ đạo đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
|
B30 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Thành viên đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Thành viên đoàn thực hiện điều chỉnh, bổ sung |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/Báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đã được điều chỉnh |
|
B31 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành viên đoàn/ Ý kiến tham gia vào dự thảo báo cáo của Vụ địa bàn |
Trưởng đoàn kiểm tra giám sát, xem xét, cho ý kiến dự thảo báo cáo kiểm tra, giám sát sau chỉnh lý, hoàn thiện + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 30) + Gửi xin ý kiến của Vụ địa bàn (chuyển bước 32) + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám đã hoàn thiện sẽ gửi báo cáo Thường trực/Uỷ ban |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B32 |
Xem xét, chỉ đạo |
Vụ địa bàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
Vụ địa bàn tiếp nhận dự thảo báo cáo kiểm tra, giám sát tiếp tục xem xét, chỉ đạo và gửi lại cho Trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn |
|
B33 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Vụ địa bàn |
Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn tiếp nhận dự thảo báo cáo kiểm tra, giám sát tiếp tục xem xét, chỉ đạo và gửi lại cho Vụ tổng hợp |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn |
|
B34 |
Tiếp nhận tài liệu |
Vụ Tổng hợp |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, cho ý kiến bởi Trưởng đoàn |
Vụ Tổng hợp tiếp nhận dự thảo báo cáo kiểm tra, giám sát tiếp tục xem xét, góp ý trước khi chuyển tiếp xử lý. |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được tổng hợp |
|
B35 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thường trực/Uỷ ban |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được tổng hợp |
Tập thể thường trực tiến hành xem xét, phê duyệt nội dung dự thảo báo cáo kiểm tra, giám sát + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát bị từ chối sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 12 ) + Với trường hợp Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám đã hoàn thiện sẽ chuyển sang quy trình KTGS04.03 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát- Bước Kết thúc |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát đã được xem xét, chỉ đạo bởi Tập thể thường trực |
4.3. Quy trình KTGS04.03 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc
4.3.1. Sơ đồ

Hình 7: KTGS04.03 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước kết thúc
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
4.3.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Đăng ký lịch và chuẩn bị tài liệu |
Thành viên đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
Thành viên đoàn tiến hành đăng ký lịch làm việc để trình bày dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát. Đồng thời, chuẩn bị đầy đủ tài liệu phục vụ cuộc họp: báo cáo kết quả, phụ lục, biên bản, tài liệu liên quan. |
Lịch họp, tài liệu họp |
|
Quy trình KTGS07 |
Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
|
Lịch họp, tài liệu họp |
Tham chiếu quy trình KTGS07 - Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
Thông báo kết luận kỳ họp |
|
B2 |
Phát hành thông báo kết luận kì họp |
Uỷ ban kiểm tra trung ương |
Thông báo kết luận kỳ họp |
Căn cứ vào kết luận tại kỳ họp, Ủy ban Kiểm tra Trung ương phát hành thông báo kết luận kỳ họp gửi các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện |
Thông báo kết luận kỳ họp |
|
B3 |
Hoàn chỉnh báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát/BC đề nghị THKL và dự thảo thông báo kết luận/QĐ THKL |
Thành viên đoàn |
Thông báo kết luận kỳ họp/ Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
Thành viên đoàn rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các nội dung trong báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và giám sát BC đề nghị THKL và dự thảo thông báo kết luận/QĐ THKL để đảm bảo đầy đủ, chính xác theo nội dung tại kỳ họp. |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và giám sát/BC đề nghị THKL và dự thảo thông báo kết luận/QĐ THKL |
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận |
Phó trưởng đoàn xem xét, chỉ đạo, đề xuất chỉnh sửa nếu cần thiết để hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận. + Với trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 3) + Với trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
|
B5 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Thành viên đoàn |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn/Trưởng đoàn/Thành viên uỷ ban |
Thành viên đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành viên đoàn |
|
B6 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành viên đoàn |
Trưởng đoàn xem xét, chỉ đạo, đề xuất chỉnh sửa nếu cần thiết để hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận. + Với trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 5) + Với trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên uỷ ban để tiếp tục xem xét, chỉ đạo |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B7 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên uỷ ban |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
Thành viên Ủy ban tiến hành rà soát, góp ý để hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận. + Với trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 5) + Với trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên uỷ ban |
|
B8 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Thành viên đoàn |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên uỷ ban/Trưởng đoàn |
Thành viên đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành viên đoàn |
|
B9 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Thành viên đoàn |
Trưởng đoàn tiến hành rà soát, chỉ đạo để hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận. + Với trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận cần được điều chỉnh sẽ chuyển lại cho Thành viên đoàn (quay lại Bước 8) + Với trường hợp Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã hoàn thiện sẽ chuyển Quy trình KTGS02 - Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
Quy trình KTGS02 |
Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, cho ý kiến bởi Trưởng đoàn |
Tham chiếu quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến Thông báo kết luận kỳ họp do Vụ Tổng hợp xây dựng |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ Tổng hợp |
|
B10 |
Ký và ban hành thông báo kết luận kiểm tra, giám sát/QĐ THKL |
Chủ nhiệm/Phó Chủ nhiệm Thường trực/Phó Chủ nhiệm phụ trách |
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và dự thảo thông báo kết luận đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ Tổng hợp |
Lãnh đạo cấp cao (Chủ nhiệm/Phó Chủ nhiệm Thường trực/Phó Chủ nhiệm phụ trách) ký và ban hành thông báo kết luận kiểm tra, giám sát/QĐ THKL Căn cứ vào nội dung của kết luận kiểm tra: + Xem xét theo thẩm quyền, tuỳ vào kết luận kỳ họp để tham chiếu các quy trình về khiếu nại, tố cáo; kỷ luật; kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm (nếu có)…tương ứng với kết luận kỳ họp. Khi cần xác minh, đào sâu về nội dung của cuộc kiểm tra giám sát, sẽ tham chiếu đến quy trình KTGS04.01 – Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước chuẩn bị (Tổ chức một cuộc kiểm tra giám sát mới) – Với kết luận kỳ họp có kết quả liên quan đến khiếu nại, tố cáo; thi hành kỷ luật, đối với trường hợp thuộc đối tượng của Bộ chính trị, Ban bí thư cần báo cáo Bộ chính trị, Ban bí thư để tiến hành xử lý. + Với trường hợp kết luận kiểm tra, giám sát/QĐ THKL không cần mở một cuộc kiểm tra mới thì sẽ chuyển bước 11 |
Thông báo kết luận kiểm tra, giám sát/QĐ THKL đã được ký và ban hành |
|
Quy trình KTGS04.0 1 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị |
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách |
Căn cứ vào nội dung của kết luận kiểm tra |
Tham chiếu quy trình KTGS04.01 Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị |
Mở cuộc kiểm tra mới |
|
B11 |
Công bố thông báo, kết luận |
Thành viên đoàn |
Thông báo kết luận kiểm tra, giám sát đã được ký và ban hành |
Thành viên đoàn công bố thông báo kết luận kiểm tra đến đối tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện. |
Thông báo kết quả được công bố |
|
B12 |
Họp rút kinh nghiệm, lập nhận xét, đánh giá từng thành viên |
Trưởng đoàn |
Thông báo kết quả được công bố |
Tổ chức cuộc họp nội bộ để đánh giá, rút kinh nghiệm về quá trình triển khai và thực hiện kiểm tra, giám sát. |
Kết quả đánh giá thành viên đoàn |
|
B13 |
Nộp lưu hồ sơ |
Trưởng đoàn |
Kết quả đánh giá thành viên đoàn |
Trưởng đoàn thực hiện nộp lại kết quả đánh giá thành viên đoàn để lưu hồ sơ |
Hồ sơ |
|
B14 |
Báo cáo thống kê |
Trưởng đoàn |
Hồ sơ |
Báo cáo thống kê |
|
5.1. Sơ đồ

Hình 8: KTGS05 - Quy trình điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
5.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Lập quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
Thành viên đoàn |
Phát sinh nhu cầu điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
Thành viên đoàn căn cứ vào tình hình thực tiễn (phát sinh mới, yêu cầu đột xuất,..) để dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
|
B2 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
Phó trưởng đoàn tiếp nhận dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn xem xét, góp ý và gửi lại góp ý cho Thành viên đoàn |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, chỉ đạo |
|
B3 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Thành viên đoàn |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến |
Thành viên đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
Trưởng đoàn tiếp nhận dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn xem xét, góp ý và gửi lại góp ý cho Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn, đối với trường hợp cần điều chỉnh sẽ chuyển lại Thành viên đoàn để chỉnh lý bổ sung (chuyển bước 3) |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, chỉ đạo |
|
B5 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Trưởng đoàn |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn tiếp nhận dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn xem xét, góp ý và gửi lại góp ý cho Trưởng đoàn, đối với trường hợp cần điều chỉnh sẽ chuyển lại Thành viên đoàn để chỉnh lý bổ sung (chuyển bước 3) |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, chỉ đạo |
|
B6 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Trưởng đoàn |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Trưởng đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất và chuyển KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
|
Quy trình KTGS02 |
Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Vụ Tổng hợp |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Trưởng đoàn/Tập thể thường trực |
Tham chiếu quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ Tổng hợp |
|
B7 |
Xem xét, chỉ đạo |
Tập thể thường trực |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Vụ Tổng hợp |
Tập thể thường trực tiếp nhận dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn xem xét, góp ý + Với trường hợp dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn cần được điều chỉnh sẽ quay lại KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến + Với trường hợp dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã hoàn thiện sẽ chuyển xử lý cho Chủ nhiệm/ PCN thường trực/PCN phụ trách |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, chỉ đạo bởi Tập thể thường trực |
|
B8 |
Ký và ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
Chủ nhiệm/ PCN thường trực/PCN phụ trách |
Dự thảo quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn đã được xem xét, cho ý kiến bởi Tập thể thường trực |
Chủ nhiệm/ PCN thường trực/PCN phụ trách thực hiện Ký và ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
Quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn |
6. Quy trình KTGS06 - Quy trình giám định về chuyên môn, kĩ thuật
6.1. Sơ đồ

Hình 9: KTGS06 - Quy trình giám định về chuyên môn, kĩ thuật
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
6.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật |
Thành viên đoàn |
Phát sinh nhu cầu giám định về chuyên môn, kĩ thuật |
Khi phát sinh nhu cầu giám định về chuyên môn, kĩ thuật, Thành viên đoàn lập Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật |
|
B2 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật |
Phó trưởng đoàn tiếp nhận Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật xem xét, góp ý và gửi lại góp ý cho Thành viên đoàn |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
|
B3 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Thành viên đoàn |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn/Trưởng đoàn/Thành viên uỷ ban |
Thành viên đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
Trưởng đoàn tiếp nhận Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật xem xét, chỉ đạo và gửi lại góp ý cho Thành viên uỷ ban |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B5 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
Thành viên uỷ ban tiếp nhận Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật xem xét, chỉ đạo và gửi lại góp ý cho Trưởng đoàn |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
|
B6 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Trưởng đoàn |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Uỷ ban chỉ đạo đoàn |
Trưởng đoàn chỉnh lý, hoàn thiện các ý kiến góp ý, theo đề xuất |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Trưởng đoàn |
|
B7 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được chỉnh lý, hoàn thiện bởi Trưởng đoàn |
Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn tiếp nhận Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật xem xét, góp ý trước khi ký ban hành. Đối với trường hợp cần điều chỉnh, sẽ gửi lại Trưởng đoàn để thực hiện chỉnh lý, bổ sung (chuyển Bước 6) |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn |
|
B8 |
Ký và ban hành |
Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn |
Dự thảo văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn |
Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn ký và ban hành văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật |
Văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được ký và ban hành bởi Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn |
|
B9 |
Thực hiện giám định |
Đơn vị giám định |
Văn bản đề nghị giám định về chuyên môn kĩ thuật đã được ký và ban hành bởi Phó Chủ nhiệm chỉ đạo đoàn |
Đơn vị giám định chuyên môn tiến hành các hoạt động đánh giá, thẩm định theo đề nghị đã được phê duyệt |
Kết quả giám định |
|
B10 |
Trả kết quả giám định |
Đơn vị giám định |
Kết quả giám định |
Đơn vị giám định thực hiện trả kết quả giám định cho thành viên đoàn |
Kết quả giám định |
|
B11 |
Nhận kết quả giám định |
Hệ thống |
Kết quả giám định |
Hệ thống nhận kết quả giám định |
Kết quả giám định |
|
B12 |
Nhập kết quả giám định lên hệ thống, lưu trữ kết quả giám định |
Thành viên đoàn |
Kết quả giám định |
Thành viên đoàn thực hiện nhập kết quả giám định lên hệ thống, đồng thời lưu trữ kết quả giám định theo quy định phục vụ tra cứu. |
|
7. Quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp thường trực, kỳ họp ủy ban
7.1. Sơ đồ

Hình 10: KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp thường trực, kỳ họp ủy ban
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
7.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Đăng ký lịch và chuẩn bị tài liệu (nếu có) |
Thành viên đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát |
Thành viên đoàn căn cứ vào dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát thực hiện đăng ký lịch và chuẩn bị các tài liệu liên quan (nếu có) |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) |
|
B2 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) |
Phó trưởng đoàn tiếp nhận Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) xem xét, chỉ đạo và gửi Trưởng đoàn |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) đã được xem xét và chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
|
B3 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) đã được xem xét và cho ý kiến bởi Phó trưởng đoàn |
Trưởng đoàn tiếp nhận Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên uỷ ban |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họ (nếu có) đã được xem xét và chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên ủy ban |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) đã được xem xét và cho ý kiến bởi Trưởng đoàn |
Thành viên ủy ban tiếp nhận Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) xem xét, chỉ đạo và gửi Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họ (nếu có) đã được xem xét và chỉ đạo bởi Thành viên ủy ban |
|
B5 |
Tổng hợp lịch và đề xuất chương trình họp |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họ (nếu có) đã được xem xét và chỉ đạo bởi Thành viên ủy ban |
Cán bộ Vụ Tổng hợp thực hiện tổng hợp lịch đăng ký và tài liệu họp (nếu có); lên phương án Chương trình họp và gửi Lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) Chương trình họp |
|
B6 |
Xem xét, chỉ đạo |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Lịch họp và tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) Chương trình họp |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp tiếp nhận Lịch họp , tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) và chương trình họp sau đó xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên uỷ ban |
Lịch họp, tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) và chương trình họp đã được xem xét và chỉ đạo bởi Lãnh đạo Vụ địa bàn |
|
B7 |
Xem xét, chỉ đạo |
Chủ nhiệm/ PCN thường trực/PCN phụ trách |
Lịch họp, tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) và chương trình họp đã được xem xét và chỉ đạo bởi Lãnh đạo Vụ địa bàn |
Chủ nhiệm/ PCN thường trực/PCN phụ trách tiếp nhận Lịch họp , tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) và chương trình họp sau đó xem xét, chỉ đạo và gửi thành viên đoàn |
Lịch họp, tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có) và chương trình họp đã được xem xét và chỉ đạo bởi Chủ nhiệm/ PCN thường trực/PCN phụ trách |
|
B8 |
Chuẩn bị tài liệu |
Thành viên đoàn |
Tài liệu phục vụ cuộc họp đã được xem xét và chỉ đạo bởi Chủ nhiệm/ PCN thường trực/PCN phụ trách |
Thành viên đoàn chuẩn bị tài liệu phục cuộc họp gửi tới cán bộ Vụ Tổng hợp |
Tài liệu phục vụ cuộc họp |
|
B9 |
Tổng hợp tài liệu |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Tài liệu phục vụ cuộc họp |
Cán bộ Vụ Tổng hợp thực hiện tổng hợp Tài liệu phục cuộc họp |
Tài liệu phục vụ cuộc họp đã được tổng hợp bởi cán bộ Vụ Tổng hợp |
|
B10 |
Họp thường trực/ họp ủy ban |
Thường trực uỷ ban/Uỷ ban KTTW |
Lịch đăng ký và tài liệu phục vụ cuộc họp Chương trình họp |
Thường trực uỷ ban/Uỷ ban KTTW thực hiện họp thường trực/họp uỷ ban theo lịch họp đã được đăng ký |
Lịch đăng ký và tài liệu họp |
|
B11 |
Tổng hợp nội dung họp |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Lịch đăng ký và tài liệu họp |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp thực hiện tổng hợp lịch đăng ký và tài liệu họp |
Lịch đăng ký và tài liệu họp đã được tổng hợp bởi lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
|
B12 |
Lập biên bản họp |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Lịch đăng ký và tài liệu họp đã được tổng hợp bới lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp lập biên bản họp theo lịch họp và các tài liệu đã tổng hợp được |
Biên bản họp |
|
B13 |
Chuẩn bị thông cáo báo chí kỳ họp (Bước này chỉ dành cho họp Ủy ban) |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Biên bản họp |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp thực hiện chuẩn bị thông cáo báo chí kỳ họp |
Thông cáo báo chí kỳ họp |
|
B14 |
Dự thảo Thông báo kết luận kỳ họp |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Thông cáo báo chí kỳ họp |
Cán bộ Vụ Tổng hợp lập Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp |
Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp |
|
B15 |
Xem xét, chỉ đạo |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp |
Lãnh đạo Vụ Tổng hợp tiếp Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp xem xét, chỉ đạo và và gửi Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách |
Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp được xem xét, chỉ đạo bởi lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
|
B16 |
Xem xét, chỉ đạo |
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách |
Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp được xem xét, chỉ đạo bởi lãnh đạo Vụ Tổng hợp |
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách nhận Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp được xem xét, chỉ đạo bởi lãnh đạo Vụ Tổng hợp và xem xét, chỉ đạo và chuyển sang B17 ký và ban hành. |
Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp được xem xét, chỉ đạo bởi Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách |
|
B17 |
Ký và ban hành thông báo kết luận kỳ họp |
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách |
Dự thảo thông báo kết luận kỳ họp được xem xét, chỉ đạo bởi Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách |
Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách ký và ban hành thông báo kết luận kỳ họp chính thức. |
Thông báo kết luận kỳ họp chính thức |
|
B18 |
Lưu trữ hồ sơ |
Cán bộ Vụ tổng hợp |
Thông báo kết luận kỳ họp chính thức |
Cán bộ Vụ tổng hợp thực hiện lưu trữ hồ sơ Thông báo kết luận kỳ họp chính thức |
Thông báo kết luận kỳ họp chính thức đã được lưu trữ |
|
B19 |
Theo dõi thực hiện các kết luận sau kỳ họp |
Cán bộ Vụ Tổng hợp |
Thông báo kết luận kỳ họp |
Căn cứ thông báo kết luận kỳ họp, cán bộ Vụ tổng hợp tiến hành theo dõi việc thực hiện các kết luận của kỳ họp. |
Kết quả thực hiện, tình trạng thực hiện |
8.1. Sơ đồ

Hình 11: KTGS08 – Quy trình kép (quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng) – Trong TH thực hiện quy trình DHVP và quy trình GQTC
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
8.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Xây dựng lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu |
Thành viên đoàn |
Thông báo kết luận kỳ họp thường trực + kế hoạch được thường trực phê duyệt |
Thành viên đoàn căn cứ vào thông báo kết luận kỳ kết luận kỳ họp thường trực + kế hoạch được thường trực phê duyệt thực hiện xây dựng lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu |
Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu |
|
B2 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu |
Phó trưởng đoàn tiếp nhận Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu về xem xét, thi hành kỷ luật đảng xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện |
Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
|
B3 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu |
Trưởng đoàn tiếp nhận Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu về xem xét, thi hành kỷ luật đảng xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện |
Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn |
Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu |
Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn tiếp nhận Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu về xem xét, thi hành kỷ luật đảng xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện |
Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Ủy ban |
|
B5 |
Làm việc với đơn vị, đối tượng, nghiên cứu tài liệu |
Thành viên đoàn |
Lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Ủy ban |
Thành viên đoàn thực hiện làm việc với đơn vị, đối tượng và nghiên cứu tài liệu |
Dự thảo kế hoạch đoàn về xem xét, thi hành kỷ luật đảng đã được tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban |
|
Quy trình KTGS04.02 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát- Bước tiến hành |
|
|
Sau khi làm việc với đơn vị, đối tượng, nghiên cứu tài liệu, đoàn kiểm tra tiếp tục thực hiện các bước của Quy trình KTGS04.02 và tiếp tục từ bước 5 đến bước 16. |
Báo cáo Ghi nhận nội dung công việc thực hiện, ghi nhận các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo, tổng hợp báo cáo đã được Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn xem xét, chỉ đạo |
|
B6 |
Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật |
Thành viên đoàn |
Báo cáo Ghi nhận nội dung công việc thực hiện, ghi nhận các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo, tổng hợp báo cáo đã được Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn xem xét, chỉ đạo |
Thành viên đoàn thực hiện Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật dựa trên Báo cáo Ghi nhận nội dung công việc thực hiện, ghi nhận các vấn đề, xin ý kiến chỉ đạo, tổng hợp báo cáo đã được Thành viên Ủy ban chỉ đạo |
Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật |
|
B7 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật |
Phó trưởng đoàn tiếp nhận Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện |
Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Phó trưởng đoàn |
|
B8 |
Xem xét, chỉ đạo |
Trưởng đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật |
Trưởng đoàn tiếp nhận Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện |
Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Trưởng đoàn |
|
B9 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn |
Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật |
Thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn tiếp nhận Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật xem xét, chỉ đạo và gửi Thành viên đoàn để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện |
Dự thảo báo cáo kết quả xem xét, đề nghị thi hành kỉ luật đã được xem xét, chỉ đạo bởi Thành viên Ủy ban |
|
Quy trình - KTGS07 |
Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
|
|
B10 |
Phát hành thông báo kết luận kỳ họp |
Ủy ban |
Thông báo kết luật kỳ họp |
Ủy ban thực hiện phát hành thông báo kết luận kỳ họp |
Phát hành thông báo kết luận kỳ họp |
|
B11 |
Hoàn chỉnh báo cáo kết quả xem xét, thi hành kỉ luật Đảng, dự thảo quyết định kỉ luật/báo cáo đề nghị Thi hành kỉ luật |
Thành viên Đoàn |
Phát hành thông báo kết luận kỳ họp |
Thành viên đoàn thực hiện hoàn thành, chỉnh lý báo cáo kết quả xem xét, thi hành kỉ luật Đảng, dự thảo quyết định kỉ luật/báo cáo đề nghị Thi hành kỉ luật |
Báo cáo kết quả xem xét, thi hành kỉ luật Đảng, dự thảo quyết định kỉ luật/báo cáo đề nghị Thi hành kỉ luật |
|
Quy trình - KTGS04.03 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc |
|
|
Tham khảo quy trình KTGS04.03 – Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc. Thực hiện từ bước 4 đến hết quy trình. |
|
9. Quy trình KTGS09. Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn
9.1. Quy trình KTGS09.01. Quy trình tiếp nhận và phân loại đơn
9.1.1. Sơ đồ

Hình 12: KTGS09.01. Quy trình tiếp nhận và phân loại đơn
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
9.1.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Viết đơn/Chuyển đơn |
Người gửi đơn/Đơn vị gửi đơn |
|
Người gửi đơn/Đơn vị gửi đơn thực hiện viết đơn và gửi qua các hình thức: + Qua bưu chính, chuyển Bước 2 + Đối với đơn thuộc thẩm quyền của UBKT, chuyển Bước 3 + Gửi điện tử/Đến trực tiếp, chuyển Bước 3 + Gửi bưu chính/Gặp trực tiếp, chuyển Bước 7 |
Đơn |
|
B2 |
Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại sơ bộ đơn |
Cán bộ văn thư |
Đơn |
Cán bộ văn thư thực hiện tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại sơ bộ đơn + Đối với đơn gửi Đoàn kiểm tra, giám sát, chuyển Bước 7 + Đối với đơn gửi Chủ nhiệm, chuyển Bước 5 + Đối với các đơn còn lại (ngoài gửi Chủ nhiệm), chuyển Bước 3 |
Đơn đã được phân loại |
|
B3 |
Tiếp nhận đơn |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKT |
Đơn |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKT thực hiện tiếp nhận đơn |
Đơn |
|
B4 |
Nghiên cứu và phân loại đơn |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKT |
Đơn |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKTTW nghiên cứu và phân loại đơn + Nếu đơn không đủ điều kiện giải quyết, chuyển bước 8 + Nếu đơn không đủ điều kiện giải quyết và lặp lại nhiều lần, thực hiện quy trình KTGS10 – Quy trình giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm + Nếu đơn đủ điều kiện giải quyết và thuộc thẩm quyền UBKTTW, chuyển KTGS09.02 – Quy trình xử lý đơn + Nếu đơn đủ điều kiện giải quyết và không thuộc thẩm quyền UBKTTW, chuyển bước 9 |
Đơn |
|
B5 |
Tiếp nhận đơn |
Chủ nhiệm UBKT |
Đơn |
Chủ nhiệm UBKTTW tiếp nhận đơn và chỉ đạo thực hiện |
Đơn/Chỉ đạo thực hiện |
|
B6 |
Tham mưu, đề xuất |
Vụ địa bàn |
Đơn/Chỉ đạo thực hiện |
Vụ địa bàn nhận chỉ đạo thực hiện và tiến hành tham mưu, đề xuất: + Nếu cần xin lại ý kiến chỉ đạo của Chủ nhiệm UBKT, thực hiện chuyển bước 5 + Nếu không cần lại ý kiến chỉ đạo của Chủ nhiệm UBKT, chuyển quy trình KTGS13.02 – Quy trình xử lý đơn |
|
|
Quy trình KTGS09.02 |
Quy trình xử lý đơn |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS09.02 – Quy trình xử lý đơn Sau đó, chuyển Bước 10 |
|
|
B7 |
Tiếp nhận đơn |
Đoàn kiểm tra, giám sát |
Đơn |
Đoàn kiểm tra, giám sát thực hiện tiếp nhận đơn và chuyển tiếp quy trình: KTGS04.01 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị KTGS04.02 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước tiến hành KTGS04.03 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc |
Đơn |
|
B8 |
Lưu đơn |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKTTW |
Đơn |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKTTW thực hiện lưu đơn, kết thúc quy trình |
Đơn |
|
B9 |
Chuyển đơn cho các đơn vị liên quan giải quyết |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKTTW |
Đơn |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKTTW thực hiện Chuyển đơn cho các đơn vị liên quan giải quyết, kết thúc quy trình |
Đơn |
|
B10 |
Cập nhật trạng thái, kết quả |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKTTW |
Đơn/kết quả xử lý đơn |
Cán bộ Vụ tổng hợp UBKTTW thực hiện cập nhật trạng thái, kết quả xử lý đơn |
Kết quả xử lý đơn |
|
Quy trình – KTGS10 |
Quy trình giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm |
Vụ địa bàn |
|
Tham chiếu quy trình KTGS10 - Quy trình giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm |
|
|
Quy trình – KTGS04.1 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị |
Vụ địa bàn |
|
Tham chiếu quy trình KTGS04.01 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị |
|
|
Quy trình – KTGS04.2 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc |
Vụ địa bàn |
|
Tham chiếu quy trình KTGS04.03 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước kết thúc |
|
|
Quy trình – KTGS04.3 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước tiến hành |
Vụ địa bàn |
|
Tham chiếu quy trình KTGS04.02 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước tiến hành |
|
9.2. Quy trình KTGS09.02. Quy trình xử lý đơn
9.2.1. Sơ đồ

Hình 13: KTGS09.02. Quy trình xử lý đơn
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
9.2.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
Quy trình KTGS09.01 |
Quy trình tiếp nhận và phân loại đơn |
|
|
Sau khi tiếp nhận và phân loại đơn: + Nếu là đơn khiếu nại, chuyển bước 1 + Nếu đơn khác (về việc thực hiện chỉ thị, quyết định, nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng, chính sách pháp luật của nhà nước điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức chính trị xã hội, chuyển bước 2 + Đơn tố cáo, chuyển bước 8 + Đơn khác (đối với các đường lối và chủ trương của đảng), chuyển bước 9 + Đơn khác (Hỏi về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, chế độ chính sách, đào tạo cán bộ và công tác xây dựng ngành kiểm tra, chuyển bước 10 |
|
|
B1 |
Nghiên cứu đề xuất |
Vụ địa bàn |
|
Vụ địa bàn nhận đơn và nghiên cứu đề xuất, chuyển bước 2 |
Đơn |
|
B2 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên ủy ban phụ trách vụ địa bàn |
Đơn |
Thành viên ủy ban phụ trách vụ địa bàn xem xét, chỉ đạo: + Với trường hợp tiếp tục nghiên cứu, sẽ chuyển lại Vụ địa bàn, chuyển Bước 1 + Với trường hợp còn lại, chuyển Bước 3 |
Đơn |
|
B3 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó chủ nhiệm phụ trách vụ địa bàn |
Đơn |
Phó chủ nhiệm phụ trách vụ địa bàn thực hiện xem xét, chỉ đạo, chuyển quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ tổng hợp xin ý kiến |
Đơn |
|
Quy trình KTGS02 |
Quy trình Vụ tổng hợp xin ý kiến |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS02 - Quy trình Vụ tổng hợp xin ý kiến, sau đó chuyển Bước 4 |
|
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo, quyết định |
Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực |
Đơn |
Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực thực hiện xem xét, đưa chỉ đạo và quyết định xử lý đơn |
Quyết định xử lý đơn của Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực |
|
B5 |
Xem xét, chỉ đạo, quyết định |
Thường trực Uỷ ban |
Quyết định xử lý đơn của Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực |
Thường trực Uỷ ban thực hiện xem xét, đưa chỉ đạo và quyết định xử lý đơn + Với trường hợp giải quyết đơn, chuyển quy trình KTGS04.01 – Quy trình lõi bước kiểm tra, giám sát - Bước chuẩn bị + Với trường hợp không giải quyết, chuyển Bước 6 |
Quyết định xử lý đơn của Thường trực Uỷ ban |
|
B6 |
Thông báo không giải quyết |
Vụ tổng hợp |
Quyết định xử lý đơn của Thường trực Uỷ ban |
Vụ tổng hợp thực hiện thông báo không giải quyết đơn theo Quyết định xử lý đơn của Thường trực Uỷ ban |
Thông báo không giải quyết |
|
B7 |
Cập nhật tình trạng, kết quả |
Vụ tổng hợp |
Thông báo không giải quyết/Đề cương gợi ý báo cáo, lịch làm việc của đoàn, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn |
Vụ tổng hợp thực hiện cập nhật tình trạng, kết quả xử lý đơn/các tài liệu văn bản đầu ra của quy trình KTGS04.01 |
|
|
B8 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó chủ nhiệm phụ trách Vụ tổng hợp |
Đơn, chỉ đạo thực hiện của Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực |
Phó chủ nhiệm phụ trách Vụ tổng hợp thực hiện xem xét, chỉ đạo, chuyển Bước 11 |
Đơn |
|
B9 |
Xem xét, chỉ đạo |
Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực |
Đơn |
Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực thực hiện xem xét và đưa chỉ đạo chuyển cho Phó chủ nhiệm phụ trách Vụ tổng hợp, chuyển Bước 8 |
Đơn, chỉ đạo thực hiện của Chủ nhiệm UBKT/Phó chủ nhiệm thường trực |
|
B10 |
Xem xét, trả lời |
Vụ, đơn vị chức năng |
Đơn |
Vụ, đơn vị chức năng thực hiện xem xét, trả lời đơn hỏi về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, chế độ chính sách, đào tạo cán bộ và công tác xây dựng Ngành kiểm tra, sau đó chuyển B13 |
Trả lời đơn |
|
B11 |
Xem xét, chỉ đạo |
Phó chủ nhiệm phụ trách Vụ địa bàn |
Đơn/chỉ đạo |
Phó chủ nhiệm phụ trách Vụ địa bàn thực hiện xem xét, chỉ đạo, chuyển Bước 12 |
Đơn/chỉ đạo |
|
B12 |
Nắm tình hình, báo cáo |
Vụ địa bàn |
Đơn/chỉ đạo |
Vụ địa bàn nắm tình hình và thực hiện báo cáo, chuyển quy trình KTGS01 - Vụ địa bàn xin ý kiến, sau khi thực hiện xong quy trình, sẽ chuyển tiếp quy trình KTGS02 và thực hiện tiếp Bước 4 như sơ đồ quy trình thể hiện |
Báo cáo |
|
B13 |
Cập nhật tình trạng, kết quả |
Vụ tổng hợp |
Đơn, trả lời đơn |
Vụ tổng hợp thực hiện cập nhật tình trạng, kết quả |
|
10. Quy trình KTGS10 – Quy trình giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm
10.1. Sơ đồ

Hình 14: KTGS10 - Quy trình nắm tình hình, giám sát thường xuyên, phát hiện, phòng ngừa vi phạm
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
10.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Tập hợp dữ liệu |
Cán bộ theo dõi địa bàn, lĩnh vực |
Dữ liệu từ các CSDL quốc gia, từ các ngành, cơ quan, đơn vị, thông tin dư luận xã hội, báo cáo của cấp dưới,… |
Cán bộ được phân công theo dõi địa bàn, lĩnh vực thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu liên quan phục vụ giám sát thường xuyên tại địa bàn, lĩnh vực. |
Tài liệu, hồ sơ |
|
B2 |
Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ tại địa bàn, lĩnh vực, phát hiện những dấu hiệu bất thường, đề xuất phương hướng xử lý |
Cán bộ theo dõi địa bàn |
Tài liệu, hồ sơ liên quan địa bàn, lĩnh vực phục vụ công tác giám sát thường xuyên |
Từ tài liệu, hồ sơ liên quan được tổng hợp từ các nguồn, cán bộ theo dõi địa bàn thực hiện phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, dấu hiệu bất thường trong hoạt động của tổ chức đảng, việc thực hiện nhiệm vụ của đảng viên, từ đó đề xuất cấp trên phương hướng xử lý theo quy định, xây dựng Báo cáo giám sát thường xuyên của cá nhân. |
Báo cáo giám sát thường xuyên của cá nhân. |
|
B3.1 |
Phân tích dữ liệu tự động |
Hệ thống |
Kịch bản cảnh báo sớm, quy tắc xác định dấu hiệu bất thường |
Hệ thống tự động tiến hành thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu đầu vào để đưa ra các kết quả phân tích theo kịch bản cảnh báo sớm và các quy tắc xác định dấu hiệu bất thường đã được thiết lập. |
Danh sách cảnh báo tự động (các tổ chức/cá nhân có dấu hiệu bất thường) Báo cáo phát hiện bất thường theo từng chỉ số hoặc ngưỡng cảnh báo |
|
B3.2 |
Phân tích các chỉ tiêu tùy biến theo nhu cầu đột xuất |
Vụ địa bàn |
Kịch bản cảnh báo sớm, quy tắc xác định dấu hiệu bất thường |
Vụ địa bàn sẽ thực hiện việc phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu nghiệp vụ, đồng thời tùy biến linh hoạt theo nhu cầu phát sinh đột xuất nhằm kịp thời phát hiện, khoanh vùng và đánh giá các biểu hiện bất thường liên quan đến tổ chức đảng, đảng viên hoặc lĩnh vực theo dõi. |
Báo cáo phân tích theo yêu cầu, kết quả đánh giá dấu hiệu bất thường ở tổ chức đảng hoặc đảng viên |
|
B4 |
Khai thác kết quả phân tích dưới dạng các mẫu biểu báo cáo sẵn có, các mẫu biểu báo cáo động, các chỉ tiêu tính toán, số liệu |
Vụ địa bàn |
Báo cáo phân tích |
Vụ địa bàn thực hiện việc khai thác kết quả phân tích từ hệ thống thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: các mẫu biểu báo cáo đã được thiết kế sẵn theo định dạng chuẩn; các mẫu biểu báo cáo động có khả năng thay đổi linh hoạt theo từng mục đích sử dụng; các bảng chỉ tiêu đã được tính toán tự động; cùng với hệ thống số liệu chi tiết phục vụ việc đánh giá, theo dõi và phân tích tình hình tổ chức đảng, đảng viên thuộc địa bàn phụ trách. Việc khai thác dữ liệu này nhằm hỗ trợ kịp thời cho công tác kiểm tra, giám sát, cũng như tham mưu đề xuất các nội dung kiểm tra chuyên sâu khi cần thiết |
Báo cáo, các dữ liệu phân tích, bảng dữ liệu, biểu đồ,…. |
|
B5 |
Xem xét, cho ý kiến chỉ đạo |
Thành viên uỷ ban |
Kết quả phân tích |
Thành viên uỷ ban tiếp nhận Báo cáo kết quả xem xét, góp ý và gửi PCN phụ trách/PCN thường trực/Chủ nhiệm |
Kết quả phân tích được thành viên ủy ban xem xét, cho ý kiến chỉ đạo |
|
B6 |
Xem xét, cho ý kiến chỉ đạo |
PCN phụ trách/PCN thường trực/Chủ nhiệm |
Kết quả phân tích được thành viên ủy ban xem xét, cho ý kiến chỉ đạo |
PCN phụ trách/PCN thường trực/Chủ nhiệm tiếp nhận Báo cáo kết quả xem xét, cho ý kiến chỉ đạo: + Với trường hợp Phân tích dữ liệu được sử dụng cho chương trình công tác, kế hoạch năm, chuyển Bước 7 + Với trường hợp Phân tích dữ liệu phát hiện các dấu hiệu bất thường được sử dụng cho các cuộc kiểm tra đột xuất, chuyển Bước 8 + Với trường hợp Phân tích dữ liệu được thực hiện trong quá trình đoàn thực hiện kiểm tra, giám sát khi nghiên cứu tài liệu, thẩm tra xác minh, chuyển Bước 9 + Với trường hợp Phân tích các dữ liệu về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm tra, giám sát, chuyển Bước 10 |
Kết quả phân tích được đồng chí PCN phụ trách/PCN thường trực/Chủ nhiệm thực hiện xem xét và cho ý kiến |
|
B7 |
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm |
Vụ địa bàn |
Dữ liệu phục vụ cho chương trình công tác, kế hoạch năm |
Vụ địa bàn thực hiện lập kế hoạch kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm theo các dữ liệu được phân tích để phục vụ cho chương trình công tác, kế hoạch năm |
Kế hoạch kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm |
|
Quy trình KTGS03.02 |
Quy trình xây dựng chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm tại UBKTTW |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS03.02 - Quy trình xây dựng chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm tại UBKTTW |
|
|
B8 |
Thực hiện kiểm tra, giám sát theo chỉ đạo |
Vụ địa bàn |
Dữ liệu phát hiện các dấu hiệu bất thường phục vụ cho các cuộc kiểm tra, giám sát theo chỉ đạo |
Vụ địa bàn thực hiện kiểm tra , giám sát theo chỉ đạo dựa trên các dữ liệu được phân tích để phục vụ cho việc phát hiện các dấu hiệu bất thường |
Kế hoạch kiểm tra, giám sát theo chỉ đạo |
|
Quy trình KTGS04.01 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước Chuẩn bị |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS04.01 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát - Bước Chuẩn bị |
|
|
B9 |
Đoàn tiếp tục thực hiện thẩm tra, xác minh |
Vụ địa bàn |
Dữ liệu được thực hiện trong quá trình đoàn thực hiện kiểm tra, giám sát khi nghiên cứu tài liệu, thẩm tra xác minh |
Đoàn tiếp tục thực hiện thẩm tra, xác minh theo các dữ liệu được phân tích trong quá trình đoàn thực hiện kiểm tra, giám sát khi nghiên cứu tài liệu, thẩm tra xác minh |
Dữ liệu thẩm tra, xác minh |
|
Quy trình KTGS04.02 |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát- Bước Tiến hành |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS04.02 - Quy trình lõi kiểm tra, giám sát- Bước Tiến hành |
|
|
B10 |
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát |
Vụ địa bàn |
Dữ liệu về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm tra, giám sát |
Vụ địa bàn thực hiện theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát theo các dữ liệu được phân tích về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm tra, giám sát |
Kết luận, kiến nghị kiểm tra giám sát |
|
Quy trình KTGS11 |
Quy trình về theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS11 - Quy trình về theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát |
|
11.1. Sơ đồ

Hình 15: KTGS11 - Quy trình về theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
11.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Mở hồ sơ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát |
Vụ địa bàn |
Thông báo kết luận kiểm tra, giám sát |
Sau khi có thông báo kết luận kiểm tra, giám sát, Vụ địa bàn thực hiện mở hồ sơ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát |
Hồ sơ theo dõi, đôn đốc thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được mở |
|
Quy trình KTGS10 |
Quy trình nắm tình hình, giám sát thường xuyên, phòng ngừa sai phạm |
|
|
Các đơn vị, cá nhân bị kiểm tra, giám sát thực hiện theo các nội dung trong thông báo kết luận kiểm tra, giám sát và tiến hành báo cáo cho Vụ địa bàn bằng các số liệu, thông tin vẫn theo quy trình nắm tình hình, giám sát thường xuyên, phòng ngừa sai phạm. Các hoạt động thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được Vụ địa bàn giám sát thường xuyên, luôn song hành với các hoạt động giám sát khác. Tham chiếu tới quy trình KTGS10 |
|
|
B2 |
Tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị |
Vụ địa bàn |
Dữ liệu của quá trình giám sát thường xuyên |
Vụ địa bàn tiến hành Tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị của đối tượng bị kiểm tra, giám sát. Các thông tin này đều được cập nhật trong hồ sơ theo dõi đôn đốc thông báo kết luận kiểm tra, giám sát |
Kết quả thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được cập nhật trên từng kiến nghị |
|
B3 |
Xem xét, cho ý kiến chỉ đạo |
Thành viên Ủy ban |
Báo cáo Tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị |
-Thành viên Ủy ban thực hiện xem xét, cho ý kiến chỉ đạo về Báo cáo Tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị |
Các ý kiến chỉ đạo của Thành viên ủy ban |
|
KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
|
|
Tham chiếu Quy trình KTGS02 – Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
|
|
B4 |
Xem xét, cho ý kiến chỉ đạo |
Chủ nhiệm / PCN thường trực /PCN phụ trách |
|
Đồng chí Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách xem xét và cho các ý kiến chỉ đạo đối với nội dung Tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện trên từng kiến nghị: + Đồng chí Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách xem xét và thông qua nội dung thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được cập nhật trên từng kiến nghị thì chuyển đến Bước 5.1 + Đồng chí Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách xem xét thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được cập nhật trên từng kiến nghị và nhận thấy đối tượng kiểm tra giám sát thực hiện theo thông báo kết luận kiểm tra, giám sát chưa đúng, chưa triệt để cần yêu cầu thực hiện đôn đốc thì chuyển đến Bước 5.2 + Đồng chí Chủ nhiệm/PCN thường trực/PCN phụ trách xem xét nội dung thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được cập nhật trên từng kiến nghị và nhận thấy có những dấu hiệu bất thường thì chuyển đến bước KTGS07 |
Ý kiến chỉ đạo của đồng chí Chủ nhiệm/PCN thường trường/PCN phụ trách |
|
B5.1 |
Kết thúc hồ sơ theo dõi, đôn đốc |
Vụ địa bàn |
Đối tượng kiểm tra, giám sát hoàn thành các nội dung trong thông báo kết luận kiểm tra, giám sát |
Vụ địa bàn tổng hợp thông tin, kết thúc hồ sơ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra, giám sát |
Hồ sơ theo dõi, đôn đốc được hoàn thành |
|
B5.2 |
Thực hiện đôn đốc |
Vụ địa bàn |
Kết quả thực hiện thông báo kết luận kiểm tra, giám sát được cập nhật trên từng kiến nghị |
Trong quá trình theo dõi, nếu đối tượng thực hiện chưa đúng, chưa triệt để thì Vụ địa bàn tiến hành làm các văn bản gửi đối tượng về việc đôn đốc thực hiện. |
Văn bản đôn đốc |
|
KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
Thường trực ủy ban/ủy ban |
|
Tham khảo Quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
Văn bản chỉ đạo thực hiện cuộc kiểm tra, giám sát |
|
KTGS04.01 – Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị |
Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị |
Vụ địa bàn |
|
KTGS04.01 – Quy trình lõi kiểm tra, giám sát – Bước chuẩn bị |
|
12. Quy trình KTGS12 – Quy trình xây dựng văn bản của Đảng về công tác kiểm tra giám sát
12.1. Sơ đồ

Hình 16: KTGS12 - Quy trình xây dựng văn bản của Đảng về công tác kiểm tra giám sát
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
12.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập |
Cán bộ đơn vị chủ trì soạn thảo |
Đề nghị xây dựng văn bản hàng năm, đột xuất |
Cán bộ đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập và trình Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo xem xét, cho ý kiến |
Đề nghị xây dựng văn bản hàng năm, đột xuất |
|
B2 |
Xem xét, chỉ đạo |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện xem xét và chỉ đạo Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập |
|
B3 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Cán bộ đơn vị chủ trì soạn thảo |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập được xem xét bởi Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
Cán bộ đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện tiếp thu ý kiến của Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và tiến hành chỉnh lý, hoàn thiện |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập được tiếp thu ý kiến của Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện kiểm tra lại nội dung trước khi trình Thành viên Ủy ban |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập đã được chỉnh lý, hoàn thiện |
|
B5 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Ủy ban |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập |
Thành viên Ủy ban xem xét, chỉ đạo về Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập được thành viên Ủy ban xem xét, chỉ đạo |
|
B6 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập được tiếp thu ý kiến đồng chí Thành viên Ủy ban |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến của Thành viên Ủy ban và chỉnh lý hoàn thiện dự thảo. Sau đó tiến hành trình Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập được chỉnh lý, hoàn thiện sau khi xin ý kiến của Thành viên ủy ban |
|
B7 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Dự thảo quyết định thành lập Tổ biên tập được chỉnh lý, hoàn thiện sau khi xin ý kiến của Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
Thành viên chỉ đạo tổ biên tập xem xét, cho ý kiến về Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập được xem xét bởi Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
|
B8 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập được tiếp thu ý kiến Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Căn cứ vào các ý kiến chỉ đạo của Thành viên tổ biên tập, Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo tiến hành chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và trình PCN thường trực/Chủ nhiệm thông qua quy trình xin ý kiến của Vụ Tổng hợp |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập được tiếp thu ý kiến của Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
|
Quy trình KTGS02 |
Quy trình xin ý kiến của Vụ Tổng hợp |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS02 |
|
|
B9 |
Xem xét, cho ý kiến |
PCN thường trực/Chủ nhiệm |
|
PCN thường trực/Chủ nhiệm xem xét quyết định thành lập tổ biên tập. Nếu đồng ý thực hiện chuyển sang B10 |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập có ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm |
|
B10 |
Ký ban hành tổ biên tập |
PCN thường trực/Chủ nhiệm |
Dự thảo quyết định thành lập tổ biên tập có ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm |
PCN thường trực/Chủ nhiệm tiến hành ký thành lập tổ biên tập |
Tổ biên tập được thành lập |
|
B11 |
Phân công nhiệm vụ |
Tổ biên tập |
Quyết định thành lập Tổ biên tập |
Tổ biên tập thực hiện phân công nhiệm vụ |
Các nhiệm vụ được phân công |
|
B12 |
Xây dựng kế hoạch thực hiện |
Tổ biên tập |
Các nhiệm vụ được phân công |
Tổ biên tập xây dựng kế hoạch thực hiện |
Kế hoạch thực hiện của tổ biên tập |
|
B13 |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết |
Tổ biên tập |
Kế hoạch thực hiện của tổ biên tập |
Tổ biên tập dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết |
|
B14 |
Xin ý kiến trong nội bộ cơ quan |
Tổ biên tập |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết |
Tổ biên tập thực hiện xin ý kiến Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết nội bộ trong cơ quan |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết đã được xin ý kiến trong nội bộ cơ quan |
|
B15 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên uỷ ban |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết |
Thành viên ủy ban cho ý kiến về dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết. |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết có ý kiến của Thành viên ủy ban |
|
B16 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Tổ biên tập |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết có ý kiến của Thành viên ủy ban |
Tổ biên tập tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban, chỉnh lý và hoàn thiện tài liệu, sau đó trình Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban |
|
B17 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban |
Thành viên chỉ đạo tổ biên tập cho ý kiến về dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết có ý kiến của Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
|
B18 |
Tiếp thu, hoàn thiện |
Tổ biên tập |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát chi tiết có ý kiến của Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Tổ biên tập tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban, chỉnh lý và hoàn thiện tài liệu, sau đó trình Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban |
|
B19 |
Xây dựng dự thảo văn bản |
Tổ biên tập |
Dự thảo đề cương, kế hoạch khảo sát đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban |
Tổ biên tập tiến hành xây dựng dự thảo văn bản và trình thành viên ủy ban cho ý kiến |
Dự thảo văn bản |
|
B20 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên uỷ ban |
Dự thảo văn bản |
Thành viên ủy ban xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản |
Dự thảo văn bản có ý kiến của Thành viên ủy ban |
|
B21 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Tổ biên tập |
Dự thảo văn bản có ý kiến của Thành viên ủy ban |
Tổ biên tập tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban, tiến hành chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban |
|
B22 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban |
Thành viên chỉ đạo tổ biên tập xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản |
Dự thảo văn bản có ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập |
|
B23 |
Tiếp thu, hoàn thiện |
Tổ biên tập |
|
Tổ biên tập tiếp thu ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập, tiến hành chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản. Các bước từ B18 tới B23 sẽ được lặp lại nhiều nhiều cho tới khi hoàn thiện. Sau khi dự thảo văn bản được hoàn thiện sẽ trình đồng chí PCN thường trực/Chủ nhiệm thông qua quy trình xin ý kiến của Vụ Tổng hợp |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập |
|
Quy trình KTGS02 |
Quy trình xinh ý kiến của Vụ Tổng hợp |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS02 |
|
|
B24 |
Xem xét, chỉ đạo |
PCN thường trực/Chủ nhiệm |
|
PCN thường trực/Chủ nhiệm xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản |
Dự thảo văn bản có ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm |
|
B25 |
Tiếp thu, hoàn thiện |
Tổ biên tập |
Dự thảo văn bản có ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm |
Tổ biên tập tiếp thu ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm, chỉnh lý và hoàn thiện văn bản |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm |
|
B26.1 |
Xin ý kiến các cơ quan tổ chức có liên quan |
Tổ biên tập |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm |
Tổ biên tập gửi xin ý kiến các cơ quan tổ chức có liên quan |
Văn bản được gửi xin ý kiến |
|
B26.2 |
Lấy ý kiến công khai trên trang Thư viện điện tử ngành Kiểm tra Đảng (đối với các văn bản không quy định nội dung mật) |
Tổ biên tập |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của PCN thường trực/Chủ nhiệm |
Tổ biên tập lấy ý kiến công khai trên trang Thư viện điện tử ngành Kiểm tra Đảng (đối với các văn bản không quy định nội dung mật) |
Văn bản được gửi xin ý kiến |
|
B27 |
Tổng hợp, tiếp thu ý kiến |
Tổ biên tập |
Văn bản được gửi xin ý kiến |
Tổ biên tập thực hiện tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia sau quá trình xin ý kiến của các đơn vị ngoài UBKTTW và trình thành viên ủy ban xem xét cho ý kiến |
Dự thảo văn bản được tiếp thu ý kiến của các đơn vị bên ngoài UBKTTW |
|
B28 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên uỷ ban |
Dự thảo văn bản được tiếp thu ý kiến của các đơn vị bên ngoài UBKTTW |
Thành viên ủy ban xem xét cho ý kiến về dự thảo văn bản sau khi được tiếp thu ý kiến của các đơn vị bên ngoài UBKTTW |
Dự thảo văn bản có ý kiến của Thành viên ủy ban |
|
B29 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Tổ biên tập |
Dự thảo văn bản có ý kiến của Thành viên ủy ban |
Tổ biên tập tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban, tiến hành chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban |
|
B30 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên ủy ban |
Thành viên chỉ đạo tổ biên tập xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản |
Dự thảo văn bản có ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập |
|
B31 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Tổ biên tập |
Dự thảo văn bản có ý kiến của Thành viên viên chỉ đạo tổ biên tập |
Tổ biên tập tiếp thu ý kiến của thành viên chỉ đạo tổ biên tập, chỉnh lý, hoàn thiện văn bản |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
|
B32 |
Tổng hợp |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của Thành viên chỉ đạo tổ biên tập |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo tổng hợp văn bản trình thường trực ủy ban thông qua quy trình xin ý kiến của Vụ Tổng hợp |
Dự thảo văn bản sau quá trình xin ý kiến |
|
Quy trình KTGS02 |
Quy trình Vụ Tổng hợp xin ý kiến |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS02 |
|
|
B33 |
Xem xét, chỉ đạo |
Tập thể thường trực |
Dự thảo văn bản sau quá trình xin ý kiến |
Tập thể thường trực xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản |
Dự thảo văn bản có ý kiến của tập thể thường trực |
|
B34 |
Chỉnh lý, hoàn thiện |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
Dự thảo văn bản có ý kiến của tập thể thường trực |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến của tập thể thường trực, chỉnh lý, hoàn thiện tài liệu |
Dự thảo văn bản đã tiếp thu ý kiến của tập thể thường trực |
|
Quy trình KTGS07 |
Quy trình công việc phục vụ các kỳ hợp Thường trực, kỳ họp Ủy ban |
|
|
Tham chiếu quy trình KTGS07. Trong trường hợp văn bản thuộc thẩm quyền của UBKTTW thì chuyển B35 Trong trường hợp văn bản thuộc thẩm quyền của BCHTW, BCT,BBT thì chuyển B36 |
Thông báo kết luận kì họp |
|
B35 |
Ký và ban hành |
PCN thường trực/Chủ nhiệm |
Thông báo kết luận kì họp |
PCN thường trực/Chủ nhiệm ký và ban hành văn bản |
Văn bản được ban hành |
|
B36 |
Phối hợp giải trình, làm rõ theo yêu cầu của VPTW |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo |
Thông báo kết luận kì họp |
Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp giải trình, làm rõ theo yêu cầu của VPTW |
Văn bản được giải trình, làm rõ |
|
B37 |
Hoàn thiện hồ sơ, làm các thủ tục thanh quyết toán |
Cán bộ đơn vị chủ trì soạn thảo |
Văn bản được ban hành |
Cán bộ đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, làm các thủ tục thanh quyết toán (nếu có) |
Thực hiện thanh quyết toán (nếu có) |
|
B38 |
Lưu trữ hồ sơ |
Cán bộ đơn vị chủ trì soạn thảo |
Văn bản được ban hành |
Cán bộ đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện lưu trữ hồ sơ. |
Hồ sơ được lưu trữ |
13. Quy trình KTGS13 – Quy trình về kiểm soát tài sản, thu nhập
13.1. Sơ đồ

Hình 17: KTGS13 - Quy trình về kiểm soát tài sản, thu nhập
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
13.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Kê khai tài sản, thu nhập |
Người thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập, đơn vị tổ chức cán bộ |
Theo các quy định về việc kê khai tài sản, thu nhập |
Đối với luồng Tiếp nhận kê khai, người thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập thực hiện kê khai tài sản thu nhập theo quy định để nộp về đơn vị tổ chức cán bộ tại nơi đang công tác. Đơn vị tổ chức cán bộ tại nơi có người thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập đang công tác thực hiện cập nhật danh sách người phải kê khai tờ khai vào hệ thống và kiểm tra tính đầy đủ về nội dung để yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Các thông tin về kê khai tài sản sẽ được đồng bộ CSDL quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập |
Bản kê khai tài sản, thu nhập |
|
B2 |
Tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập đối với các đối tượng trong diện quản lý |
UBKT các cấp |
Bản kê khai tài sản, thu nhập |
UBKTTW tiếp nhận tờ khai tài sản, thu nhập của các đối tượng thuộc diện BCT, BBT quản lý. UBKT tỉnh ủy tiếp nhận tờ khai tài sản, thu nhập của các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy. UBKT xã tiếp nhận tờ khai tài sản, thu nhập của các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ xã quản lý. Kiểm tra dữ liệu tờ khai và tiến hành đồng bộ dữ liệu cho CSDL quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập. Dữ liệu về tờ khai sẽ được đồng bộ về UBKT từ CSDL quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập để cán bộ UBKT các cấp quản lý được thông tin này. |
Bản kê khai tài sản, thu nhập |
|
B3 |
Lưu trữ |
UBKT các cấp |
Bản kê khai tài sản, thu nhập |
Hệ thống thực hiện lưu trữ bản kê khai tài sản, thu nhập |
Bản kê khai tài sản, thu nhập |
|
B4 |
Đối chiếu |
Đoàn kiểm tra, giám sát/ Cán bộ được phân công nhiệm vụ theo chỉ đạo |
Các cơ sở dữ liệu có liên quan phục vụ cho công tác kiểm soát tài sản, thu nhập Theo chỉ đạo của lãnh đạo |
Đối với luồng kiểm soát tài sản, thu nhập, Đoàn kiểm tra, giám sát/ Cán bộ được phân công nhiệm vụ theo chỉ đạo thực hiện đối chiếu khi có chỉ đạo của lãnh đạo, đối chiếu bản kê khai tài sản của Đảng viên cung cấp với CSDL có liên quan phục vụ cho công tác kiểm soát tài sản, thu nhập,... Bên cạnh đó, cán bộ có trách nhiệm thực hiện đối chiếu với các nguồn thông tin tự thu thập được. - Xây dựng báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban bí thư quản lý gửi Thanh tra Chính phủ (tháng 5 hàng năm) - Cung cấp số liệu về kê khai tài sản, thu nhập phục vụ các báo cáo của Ngành và Cơ quan |
Báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập |
|
B5 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thành viên Ủy ban phụ trách đoàn |
Báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập |
Thành viên Ủy ban phụ trách đoàn tiếp nhận Báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập xem xét và chỉ đạo. |
Báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập |
|
B6 |
Xem xét, chỉ đạo |
Chủ nhiệm |
Báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập |
Chủ nhiệm tiếp nhận Báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập xem xét và chỉ đạo. |
Báo cáo về việc thực hiện công tác kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập |
14. Quy trình KTGS14. Quy trình đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng
14.1. Sơ đồ

Hình 18: KTGS14. Quy trình đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng
Ghi chú: Các vai trò trong quy trình này sẽ được thay đổi phù hợp và tương ứng đối với UBKT các cấp, đối với các cấp dưới, các bộ phận, đơn vị có chức năng tương tự sẽ đảm nhiệm thực hiện các vai trò được mô tả trong quy trình này.
14.2. Mô tả quy trình
|
STT |
Tên bước |
Người thực hiện |
Điều kiện đầu vào |
Mô tả |
Kết quả đầu ra |
|
B1 |
Thực hiện kiểm tra, giám sát |
Vụ địa bàn/Đoàn kiểm tra, giám sát |
đảng viên, tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng hoặc có hành vi cản trở hoặc khi có yêu cầu kiểm tra, giám sát |
Vụ địa bàn/Đoàn kiểm tra, giám sát thực hiện kiểm tra giám sát khi đảng viên, tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng hoặc có hành vi cản trở hoặc khi có yêu cầu kiểm tra, giám sát |
|
|
B2 |
Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng |
Vụ địa bàn/Đoàn kiểm tra, giám sát |
|
Vụ địa bàn/Đoàn kiểm tra, giám sát thực hiện báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng |
Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng |
|
B3 |
Xem xét, chỉ đạo |
PCN phụ trách/PCN chỉ đạo đoàn |
Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng |
PCN phụ trách/PCN chỉ đạo đoàn thực hiện xem xét Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng sau đó chuyển cho Vụ tổng hợp |
Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng |
|
Quy trình KTGS02 |
Quy trình Vụ tổng hợp xin ý kiến |
Vụ tổng hợp |
Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng/ chỉ đạo thực hiện |
Tham chiếu quy trình KTGS02 - Vụ tổng hợp xin ý kiến, sau đó sẽ tuỳ thuộc vào báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng và chỉ đạo của PCN phụ trách/PCN chỉ đạo đoàn để chuyển lại Vụ địa bàn/Đoàn kiểm tra, giám sát hoặc chuyển quy trình KTGS07 – Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban |
Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng/ chỉ đạo thực hiện |
|
Quy trình KTGS07 |
Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban |
|
|
Tham chiếu Quy trình KTGS07 - Quy trình công việc phục vụ các kỳ họp Thường trực, kỳ họp Uỷ ban |
Kết quả kỳ họp |
|
B4 |
Xem xét, chỉ đạo |
Thường trực Uỷ ban/Uỷ ban |
Kết quả kỳ họp |
Thường trực Uỷ ban/Uỷ ban dựa trên kết quả kỳ họp thực hiện đưa ra nhận xét, chỉ đạo + Với trường hợp Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng cần được điều chỉnh, sẽ gửi lại Vụ tổng hợp + Với trường hợp Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng đã hoàn thiện sẽ chuyển lên Lãnh đạo UBKT/Đơn vị cấp trên có thẩm quyền |
Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng/ chỉ đạo thực hiện |
|
B5 |
Ký quyết định đình chỉ sinh hoạt |
Lãnh đạo UBKT/Đơn vị cấp trên có thẩm quyền |
Báo cáo đề xuất xem xét đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, tổ chức đảng/ chỉ đạo thực hiện |
Lãnh đạo UBKT/Đơn vị cấp trên có thẩm quyền thực hiện ký quyết định đình chỉ sinh hoạt |
Quyết định đình chỉ sinh hoạt |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh