Quyết định 1910/QĐ-UBND năm 2017 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 1910/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/08/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 30/08/2017 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Lê Quang Trung |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1910/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 1249/TTr-SCT, ngày 21/8/2017 và công văn số 650/STP-KSTTHC, ngày 04/8/2017 của Sở tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện.
Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở và cổng thông tin điện tử của đơn vị
- Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1910/QĐ-UBND, ngày 30/8/2017 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
TTHC được công bố tại Quyết định |
Nội dung sửa đổi |
|
I |
Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng |
|||
|
1 |
|
Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh |
Quyết định số 2920/QĐ/UBND ngày 02/12/2016 |
1/ Phí, lệ phí: Bỏ nội dung lệ phí và sửa đổi nội dung phí, theo quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2/ Căn cứ pháp lý: Bỏ Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính, bổ sung Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
2 |
|
Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh |
Quyết định số 2920/QĐ/UBND ngày 02/12/2016 |
1/ Phí, lệ phí: Bỏ nội dung lệ phí và sửa đổi nội dung phí, theo quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2/ Căn cứ pháp lý: Bỏ Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính, bổ sung Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
3 |
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh |
Quyết định số 2920/QĐ/UBND ngày 02/12/2016 |
1/ Phí, lệ phí: Bỏ nội dung lệ phí và sửa đổi nội dung phí, theo quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2/ Căn cứ pháp lý: Bỏ Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính, bổ sung Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng
1. Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1910/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 1249/TTr-SCT, ngày 21/8/2017 và công văn số 650/STP-KSTTHC, ngày 04/8/2017 của Sở tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện.
Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở và cổng thông tin điện tử của đơn vị
- Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1910/QĐ-UBND, ngày 30/8/2017 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
TTHC được công bố tại Quyết định |
Nội dung sửa đổi |
|
I |
Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng |
|||
|
1 |
|
Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh |
Quyết định số 2920/QĐ/UBND ngày 02/12/2016 |
1/ Phí, lệ phí: Bỏ nội dung lệ phí và sửa đổi nội dung phí, theo quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2/ Căn cứ pháp lý: Bỏ Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính, bổ sung Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
2 |
|
Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh |
Quyết định số 2920/QĐ/UBND ngày 02/12/2016 |
1/ Phí, lệ phí: Bỏ nội dung lệ phí và sửa đổi nội dung phí, theo quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2/ Căn cứ pháp lý: Bỏ Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính, bổ sung Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
3 |
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh |
Quyết định số 2920/QĐ/UBND ngày 02/12/2016 |
1/ Phí, lệ phí: Bỏ nội dung lệ phí và sửa đổi nội dung phí, theo quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2/ Căn cứ pháp lý: Bỏ Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính, bổ sung Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng
1. Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
Bước 3: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
* Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Công chức lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ: công chức tiếp nhận sẽ hướng dẫn hoặc viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả qua đường bưu điện cho người nộp biết.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn bằng điện thoại hoặc viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi qua đường bưu điện cho người nộp để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC:
Người nhận nộp phí theo quy định và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện.
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và ký vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
- Trường hợp đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu);
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
+ Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
+ Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (trong đó: 01 bộ gửi về UBND cấp huyện, 01 bộ tổ chức, cá nhân lưu)
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh ngành, nghề sản xuất rượu thủ công.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế Thành phố, Thị xã; Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
- Phí: Phí thẩm định 1.100.000 đồng/cơ sở/lần
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu tại phụ lục 10 kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khoản 1, Điều 11 Nghị định 94/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh bao gồm:
+ Có đăng ký kinh doanh ngành, nghề sản xuất rượu thủ công;
+ Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa sản phẩm rượu theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP, ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
+ Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
+ Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp giấy phép sản xuất rượu, giấy phép sản xuất thuốc lá.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............................, ngày...... tháng...... năm.............
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Kính gửi: Phòng .......... UBND Quận (Huyện)... Tỉnh (Thành phố)...(1)
...................................................................................(2)
Trụ sở giao dịch:.............Điện thoại:......................... Fax:....................
Địa điểm sản xuất.............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số...............do......................... cấp ngày....... tháng.......... năm.....................
Đề nghị Phòng .........(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công các loại:.....................................................(3)
Quy mô sản xuất sản phẩm rượu.....................................................(4)
Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ và Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của Đơn vị, (ký tên, đóng dấu) |
Chú thích:
(1): Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép (Phòng Kinh tế hạ tầng hoặc Phòng Công Thương).
(2): Tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép.
(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...
(4): Ghi sản lượng rượu dự kiến sản xuất/năm (lít/năm). Đối với làng nghề, ghi sản lượng rượu dự kiến sản xuất/năm của làng nghề (lít/năm).
2. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
Bước 3: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
* Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Công chức lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ: Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trao cho người nộp để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
* Trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Công chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả qua đường bưu điện cho người nộp biết.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn bằng điện thoại hoặc viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi qua đường bưu điện cho người nộp để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC:
Người nhận nộp phí theo quy định và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
- Trường hợp đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
........................................................
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh