Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
| Số hiệu | 1825/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Mai Xuân Liêm |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1825/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Căn cứ Công văn số 1487/BQP-HCKT ngày 26/3/2026 của Bộ Quốc phòng về việc tổng hợp nhu cầu nhà ở cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo địa bàn;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 377 -KL/TU ngày 21/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3043/QĐ-UBND ngày 11/9/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập điều chỉnh Chương trình p hát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30/5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 194/TTr-SXD ngày 03/6/2026 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với các nội dung sau:
1. Điều chỉnh khoản 3, khoản 4, khoản 5, Điều 1 Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh, đã được điều chỉnh tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh, thành:
“3. Mục tiêu phát triển nhà ở
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 35,0 m² sàn/người. Trong đó: Diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt khoảng 38,0 m² sàn/người; tại khu vực nông thôn đạt khoảng 31,0 m² sàn/người;
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 32.443.650 m² sàn, tương ứng với khoảng 300.732 căn;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95,0% (trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt tối thiểu 83,0%), không còn nhà ở đơn sơ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1825/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Căn cứ Công văn số 1487/BQP-HCKT ngày 26/3/2026 của Bộ Quốc phòng về việc tổng hợp nhu cầu nhà ở cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo địa bàn;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 377 -KL/TU ngày 21/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3043/QĐ-UBND ngày 11/9/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập điều chỉnh Chương trình p hát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30/5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 194/TTr-SXD ngày 03/6/2026 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với các nội dung sau:
1. Điều chỉnh khoản 3, khoản 4, khoản 5, Điều 1 Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh, đã được điều chỉnh tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh, thành:
“3. Mục tiêu phát triển nhà ở
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 35,0 m² sàn/người. Trong đó: Diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt khoảng 38,0 m² sàn/người; tại khu vực nông thôn đạt khoảng 31,0 m² sàn/người;
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 32.443.650 m² sàn, tương ứng với khoảng 300.732 căn;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95,0% (trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt tối thiểu 83,0%), không còn nhà ở đơn sơ.
c) Diện tích, quy mô các loại hình nhà ở tăng thêm:
|
STT |
Loại dự án |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
Diện tích sàn (m²) |
Số căn (căn) |
||
|
1 |
Nhà ở thương mại |
23.822.380 |
198.520 |
|
2 |
Nhà ở xã hội |
1.600.000 |
32.000 |
|
3 |
Nhà ở tái định cư |
2.627.936 |
26.279 |
|
4 |
Nhà ở dân tự xây |
4.393.334 |
43.933 |
|
|
Toàn tỉnh |
32.443.650 |
300.732 |
4. Nhu cầu về vốn phát triển nhà ở
b) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030:
|
STT |
Các loại nhà ở |
Quy mô (m² sàn) |
Suất vốn đầu tư (triệu đồng/m² sàn) |
Cơ cấu nguồn vốn
giai đoạn 2026-2030 |
|||
|
Ngân sách nhà nước |
Doanh nghiệp |
Người dân |
Tổng |
||||
|
1 |
Nhà ở thương mại |
23.822.380 |
10,45 |
0 |
224.050 |
24.894 |
248.944 |
|
2 |
Nhà ở xã hội |
1.600.000 |
11,68 |
761 |
17.927 |
0 |
18.688 |
|
3 |
Nhà ở tái định cư |
2.627.936 |
8,02 |
1.997 |
0 |
19.079 |
21.076 |
|
4 |
Nhà ở dân tự xây |
4.393.334 |
8,49 |
0 |
0 |
37.299 |
37.299 |
|
|
Tổng cộng |
32.443.650 |
|
2.758 |
241.977 |
81.272 |
326.007 |
5. Nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở
|
STT |
Loại dự án |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
Nhu cầu diện tích đất (ha) |
||
|
1 |
Nhà ở thương mại |
7.843,4 |
|
2 |
Nhà ở xã hội |
82,6 |
|
3 |
Nhà ở tái định cư |
730,0 |
|
|
Toàn tỉnh |
8.656,0 |
2. Điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh (được điều chỉnh tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2734/QĐ- UBND ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh), thành:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Xây dựng:
- Tổ chức triển khai Chương trình này; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ chức lập Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030.
b) Sở Tài chính:
- Tham mưu, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện.
- Phối hợp cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện các dự án bất động sản để cập nhật vào cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, căn cứ định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh, Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được duyệt và nhu cầu sử dụng đất của địa phương để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất ở đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo quy định.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dựng nhà ở, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện theo quy định.
- Phối hợp cung cấp thông tin về tình hình sử dụng đất, giao đất, c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các dự án bất động sản để cập nhật vào cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các chương trình hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Sở Dân tộc và Tôn giáo: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát nhu cầu nhà ở cho các hộ gia đình thuộc đối tượng của Hợp phần thứ hai (Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
đ) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xác định nhu cầu về nhà ở công vụ phát sinh và nhu cầu về nhà ở xã hội của đối tượng cán bộ, công chức, viên chức; nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, người có công với cách mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
e) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh: Phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của chuyên gia, công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân khu công nghiệp.
f) Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp”.
g) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng để sử dụng nguồn vốn phát triển nhà ở xã hội, vốn cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở cho các hộ chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo và các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
h) Thuế tỉnh Thanh Hóa: Phối hợp trong việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở trong phạm vi quyền hạn được giao.
i) Uỷ ban nhân dân các xã, phường:
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được duyệt và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn quản lý. Tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn và gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất.
- Căn cứ điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được duyệt, UBND các xã, phường rà soát, đăng ký nhu cầu sử dụng đất ở, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
- Tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi quản lý trên địa bàn và gửi về Sở Xây dựng định kỳ hàng quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Thực hiện quản lý xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn theo quy định của pháp luật hiện hành; tổng hợp số liệu về tình hình xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.”.
4. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 và Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
V. DANH MỤC CÁC KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THEO DỰ ÁN (được xác định trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt): Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THEO DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(kèm theo Quyết định số 1825/QĐ-UBND ngày 22/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Khu vực |
Diện tích (ha) |
Ghi chú |
|
1 |
Phường Hạc Thành |
336,76 |
|
|
2 |
Phường Quảng Phú |
2.072,31 |
|
|
3 |
Phường Đông Quang |
799,31 |
|
|
4 |
Phường Đông Sơn |
284,52 |
|
|
5 |
Phường Đông Tiến |
852,74 |
|
|
6 |
Phường Hàm Rồng |
296,41 |
|
|
7 |
Phường Nguyệt Viên |
1.319,61 |
|
|
8 |
Phường Sầm Sơn |
221,40 |
|
|
9 |
Phường Nam Sầm Sơn |
317,84 |
|
|
10 |
Phường Bỉm Sơn |
226,75 |
|
|
11 |
Phường Quang Trung |
302,59 |
|
|
12 |
Phường Ngọc Sơn |
107,89 |
|
|
13 |
Phường Tân Dân |
135,18 |
|
|
14 |
Phường Hải Lĩnh |
141,74 |
|
|
15 |
Phường Tĩnh Gia |
150,90 |
|
|
16 |
Phường Đào Duy Từ |
105,49 |
|
|
17 |
Phường Hải Bình |
72,28 |
|
|
18 |
Phường Trúc Lâm |
194,83 |
|
|
19 |
Phường Nghi Sơn |
76,10 |
|
|
20 |
Xã Các Sơn |
23,00 |
|
|
21 |
Xã Trường Lâm |
23,00 |
|
|
22 |
Xã Hà Trung |
210,88 |
|
|
23 |
Xã Tống Sơn |
125,31 |
|
|
24 |
Xã Hà Long |
113,30 |
|
|
25 |
Xã Hoạt Giang |
108,05 |
|
|
26 |
Xã Lĩnh Toại |
108,29 |
|
|
27 |
Xã Hậu Lộc |
211,00 |
|
|
28 |
Xã Hoa Lộc |
235,14 |
|
|
29 |
Xã Vạn Lộc |
119,07 |
|
|
30 |
Xã Triệu Lộc |
104,20 |
|
|
31 |
Xã Đông Thành |
102,00 |
|
|
32 |
Xã Nga Thắng |
113,46 |
|
|
33 |
Xã Nga Sơn |
220,46 |
|
|
34 |
Xã Tân Tiến |
119,00 |
|
|
35 |
Xã Hồ Vương |
90,29 |
|
|
36 |
Xã Ba Đình |
127,10 |
|
|
37 |
Xã Nga An |
83,88 |
|
|
38 |
Xã Hoằng Lộc |
85,00 |
|
|
39 |
Xã Hoằng Châu |
93,86 |
|
|
40 |
Xã Hoằng Thanh |
68,69 |
|
|
41 |
Xã Hoằng Hóa |
377,95 |
|
|
42 |
Xã Hoằng Tiến |
78,83 |
|
|
43 |
Xã Hoằng Sơn |
96,88 |
|
|
44 |
Xã Hoằng Giang |
115,17 |
|
|
45 |
Xã Hoằng Phú |
110,00 |
|
|
46 |
Xã Tiên Trang |
80,61 |
|
|
47 |
Xã Quảng Chính |
81,91 |
|
|
48 |
Xã Quảng Ngọc |
35,42 |
|
|
49 |
Xã Quảng Bình |
23,83 |
|
|
50 |
Xã Quảng Ninh |
65,54 |
|
|
51 |
Xã Quảng Yên |
362,80 |
|
|
52 |
Xã Lưu Vệ |
187,37 |
|
|
53 |
Xã Công Chính |
73,54 |
|
|
54 |
Xã Tượng Lĩnh |
71,15 |
|
|
55 |
Xã Thăng Bình |
83,41 |
|
|
56 |
Xã Trường Văn |
71,79 |
|
|
57 |
Xã Nông Cống |
147,80 |
|
|
58 |
Xã Thắng Lợi |
73,78 |
|
|
59 |
Xã Trung Chính |
81,37 |
|
|
60 |
Xã Thiệu Hóa |
200,21 |
|
|
61 |
Xã Thiệu Trung |
185,60 |
|
|
62 |
Xã Thiệu Toán |
73,10 |
|
|
63 |
Xã Thiệu Quang |
110,71 |
|
|
64 |
Xã Thiệu Tiến |
110,25 |
|
|
65 |
Xã Yên Định |
162,54 |
|
|
66 |
Xã Định Hòa |
90,91 |
|
|
67 |
Xã Yên Ninh |
74,72 |
|
|
68 |
Xã Định Tân |
92,61 |
|
|
69 |
Xã Yên Trường |
132,87 |
|
|
70 |
Xã Yên Phú |
77,94 |
|
|
71 |
Xã Quý Lộc |
75,26 |
|
|
72 |
Xã Thọ Xuân |
204,29 |
|
|
73 |
Xã Sao Vàng |
330,77 |
|
|
74 |
Xã Thọ Long |
105,01 |
|
|
75 |
Xã Xuân Hòa |
111,29 |
|
|
76 |
Xã Lam Sơn |
152,12 |
|
|
77 |
Xã Xuân Lập |
103,73 |
|
|
78 |
Xã Xuân Tín |
51,88 |
|
|
79 |
Xã Thọ Lập |
46,90 |
|
|
80 |
Xã Vĩnh Lộc |
58,47 |
|
|
81 |
Xã Biện Thượng |
77,75 |
|
|
82 |
Xã Tây Đô |
73,00 |
|
|
83 |
Xã Triệu Sơn |
79,64 |
|
|
84 |
Xã Tân Ninh |
91,35 |
|
|
85 |
Xã Đồng Tiến |
89,50 |
|
|
86 |
Xã Hợp Tiến |
77,51 |
|
|
87 |
Xã An Nông |
71,72 |
|
|
88 |
Xã Thọ Bình |
62,33 |
|
|
89 |
Xã Thọ Phú |
80,24 |
|
|
90 |
Xã Thọ Ngọc |
60,51 |
|
|
91 |
Xã Thanh Kỳ |
58,98 |
|
|
92 |
Xã Yên Thọ |
120,93 |
|
|
93 |
Xã Xuân Thái |
55,90 |
|
|
94 |
Xã Như Thanh |
286,65 |
|
|
95 |
Xã Mậu Lâm |
65,43 |
|
|
96 |
Xã Xuân Du |
66,84 |
|
|
97 |
Xã Kiên Thọ |
110,08 |
|
|
98 |
Xã Nguyệt Ấn |
67,52 |
|
|
99 |
Xã Minh Sơn |
128,52 |
|
|
100 |
Xã Ngọc Liên |
133,71 |
|
|
101 |
Xã Ngọc Lặc |
237,56 |
|
|
102 |
Xã Thạch Lập |
109,69 |
|
|
103 |
Xã Cẩm Vân |
59,94 |
|
|
104 |
Xã Cẩm Tân |
47,23 |
|
|
105 |
Xã Cẩm Thủy |
76,08 |
|
|
106 |
Xã Cẩm Thạch |
57,41 |
|
|
107 |
Xã Cẩm Tú |
81,35 |
|
|
108 |
Xã Ngọc Trạo |
52,71 |
|
|
109 |
Xã Kim Tân |
77,87 |
|
|
110 |
Xã Vân Du |
79,88 |
|
|
111 |
Xã Thạch Bình |
48,84 |
|
|
112 |
Xã Thành Vinh |
47,85 |
|
|
113 |
Xã Thạch Quảng |
221,25 |
|
|
114 |
Xã Xuân Bình |
113,58 |
|
|
115 |
Xã Hoá Quỳ |
48,12 |
|
|
116 |
Xã Như Xuân |
43,01 |
|
|
117 |
Xã Thanh Phong |
34,93 |
|
|
118 |
Xã Thanh Quân |
33,00 |
|
|
119 |
Xã Thượng Ninh |
32,08 |
|
|
120 |
Xã Thắng Lộc |
33,92 |
|
|
121 |
Xã Tân Thành |
39,75 |
|
|
122 |
Xã Xuân Chinh |
35,14 |
|
|
123 |
Xã Luận Thành |
58,37 |
|
|
124 |
Xã Thường Xuân |
106,98 |
|
|
125 |
Xã Vạn Xuân |
39,00 |
|
|
126 |
Xã Lương Sơn |
69,60 |
|
|
127 |
Xã Bát Mọt |
19,31 |
|
|
128 |
Xã Yên Nhân |
29,25 |
|
|
129 |
Xã Giao An |
29,71 |
|
|
130 |
Xã Linh Sơn |
46,93 |
|
|
131 |
Xã Yên Khương |
35,00 |
|
|
132 |
Xã Đồng Lương |
32,94 |
|
|
133 |
Xã Yên Thắng |
29,14 |
|
|
134 |
Xã Văn Phú |
37,00 |
|
|
135 |
Xã Văn Nho |
62,20 |
|
|
136 |
Xã Điền Quang |
55,58 |
|
|
137 |
Xã Thiết Ống |
66,85 |
|
|
138 |
Xã Điền Lư |
55,85 |
|
|
139 |
Xã Quý Lương |
118,53 |
|
|
140 |
Xã Bá Thước |
44,17 |
|
|
141 |
Xã Pù Luông |
47,40 |
|
|
142 |
Xã Cổ Lũng |
45,97 |
|
|
143 |
Xã Nam Xuân |
31,91 |
|
|
144 |
Xã Thiên Phủ |
23,39 |
|
|
145 |
Xã Hồi Xuân |
32,76 |
|
|
146 |
Xã Hiền Kiệt |
28,84 |
|
|
147 |
Xã Phú Xuân |
33,53 |
|
|
148 |
Xã Phú Lệ |
24,60 |
|
|
149 |
Xã Trung Thành |
26,75 |
|
|
150 |
Xã Trung Sơn |
22,58 |
|
|
151 |
Xã Tam Thanh |
24,61 |
|
|
152 |
Xã Tam Lư |
22,18 |
|
|
153 |
Xã Mường Mìn |
22,20 |
|
|
154 |
Xã Quan Sơn |
30,97 |
|
|
155 |
Xã Sơn Điện |
22,34 |
|
|
156 |
Xã Trung Hạ |
22,23 |
|
|
157 |
Xã Na Mèo |
23,23 |
|
|
158 |
Xã Sơn Thuỷ |
23,68 |
|
|
159 |
Xã Mường Lát |
23,34 |
|
|
160 |
Xã Mường Chanh |
20,00 |
|
|
161 |
Xã Nhi Sơn |
18,00 |
|
|
162 |
Xã Pù Nhi |
18,00 |
|
|
163 |
Xã Quang Chiểu |
18,00 |
|
|
164 |
Xã Trung Lý |
17,50 |
|
|
165 |
Xã Mường Lý |
22,50 |
|
|
166 |
Xã Tam Chung |
20,00 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh