B2B sales manager
Bán hàng B2B
Trợ lý kinh doanh
Quản lý khách hàng
B2C sales
Nhân viên kinh doanh
Quản lý Bán hàng
Telesales
Chuyên viên Chăm sóc khách hàng
Kinh doanh quốc tế
Nhân viên Kinh doanh quốc tế
Quản lý Kinh doanh Quốc tế
Giám đốc Kinh doanh Quốc tế
Chuyên viên Thị trường Quốc tế
Nhân viên Xử lý đơn hàng Quốc tế
Chuyên viên Giao dịch Quốc tế
Tư vấn Kinh doanh Quốc tế
Nhân viên Hải quan Quốc tế
Kinh doanh online
Quản lý Kinh doanh online
Nhân viên Bán hàng online
Chăm sóc khách hàng online
Chuyên viên Phân tích dữ liệu
Sales manager
Giám đốc Kinh doanh
Trưởng phòng Kinh doanh
Quản lý Kinh doanh khu vực
Giám đốc điều hành (COO)
Trưởng bộ phận Kinh doanh
Giám đốc phát triển kinh doanh
Giám sát bán hàng
Quản lý cửa hàng
Quản lý Kinh doanh
Phát triển kinh doanh
Chuyên viên Phát triển Kinh doanh
Giám đốc Phát triển Kinh doanh
Trưởng phòng Phát triển Kinh doanh
Quản lý Phát triển Kinh doanh
Chuyên viên Phát triển Thị trường
Phó giám đốc Phát triển Kinh doanh
Chuyên viên Tạo dựng Mối quan hệ Đối tác
Tư vấn Chiến lược Phát triển Kinh doanh
Nhân viên Hỗ trợ Kinh doanh
Nhân viên Quản lý Đơn hàng
Chuyên viên Chăm sóc khách hàng Bán hàng
Chuyên viên Hỗ trợ Bán hàng qua điện thoại (Telesales)
Nhân viên Xử lý Hợp đồng Bán hàng
Tổ chức Sự kiện Bán hàng
Chuyên viên kinh doanh
Sales admin
Nhân viên Hỗ trợ Kinh doanh
Nhân viên Quản lý Đơn hàng
Chuyên viên Chăm sóc khách hàng Bán hàng
Chuyên viên Hỗ trợ Bán hàng qua điện thoại (Telesales)
Nhân viên Xử lý Hợp đồng Bán hàng
Tổ chức Sự kiện Bán hàng
Nhân viên Sale Admin
Bảo hiểm
Tư vấn bảo hiểm
Chuyên viên Kinh doanh Bảo hiểm
Chuyên viên Định phí Bảo hiểm
Đại diện Dịch vụ Khách hàng
Tư vấn viên Bảo hiểm Nhân thọ
Tư vấn viên Bảo hiểm Phi nhân thọ
Giám đốc Kinh doanh Bảo hiểm
Tư vấn viên Bảo hiểm Qua điện thoại (Telesales)
Phát triển sản phẩm bảo hiểm
Chuyên viên Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Quản lý Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Giám đốc Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Trưởng phòng Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Chuyên viên Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Chuyên viên Thiết kế Sản phẩm Bảo hiểm
Phó Giám đốc Phát triển Sản phẩm Bảo hiểm
Định giá rủi ro
Chuyên viên Phân tích Rủi ro
Chuyên viên Thẩm định Bảo hiểm
Bancassurance
Chuyên viên Bancassurance
Quản lý Bancassurance
Giám đốc Bancassurance
Nhân viên Hỗ trợ Bancassurance
Bồi thường bảo hiểm
Chuyên viên Giám định Bồi thường
Quản lý Bồi thường Bảo hiểm
Giám đốc Bồi thường Bảo hiểm
Nhân viên Xử lý Bồi thường
Hợp đồng bảo hiểm
Chuyên viên Thẩm định Bảo hiểm
Quản lý Phát hành Hợp đồng Bảo hiểm
Chuyên viên Phát hành Hợp đồng Bảo hiểm
Nhân viên Thẩm định Hợp đồng Bảo hiểm
Chuyên môn Bảo hiểm khác
Bất động sản
Môi giới bất động sản
Nhân viên Môi giới Bất động sản
Quản lý Môi giới Bất động sản
Tư vấn bất động sản
Chuyên viên tư vấn bất động sản
Chuyên viên chăm sóc khách hàng bất động sản
Chuyên viên Tài chính Bất động sản
Kinh doanh bất động sản
Nhân viên kinh doanh bất động sản
Trưởng nhóm kinh doanh bất động sản
Quản lý kinh doanh bất động sản
Giám đốc Kinh doanh Bất động sản
Quản lý dự án
Quản lý Dự án Bất động sản
Giám đốc Quản lý Dự án Bất động sản
Trưởng phòng Quản lý Dự án
Quản lý tài sản
Chuyên viên Quản lý Tài sản
Giám đốc Quản lý Tài sản
Quản lý Tài sản cho thuê
Quản lý tài sản khu dân cư
Phát triển dự án
Chuyên viên Phát triển Dự án Bất động sản
Giám đốc Phát triển Dự án Bất động sản
Trưởng phòng Phát triển Dự án
Quản lý Phát triển Dự án
Định giá
Chuyên viên Định giá Bất động sản
Giám đốc Định giá Bất động sản
Phân tích thị trường
Chuyên viên Phân tích Thị trường Bất động sản
Giám đốc Phân tích Thị trường
Chuyên viên Dự báo Thị trường Bất động sản
Quản lý Thị trường Bất động sản
Công nghệ thông tin
Data Analytics
Chuyên viên Phân tích Dữ liệu
Kỹ sư Dữ liệu
Data Scientist
Chuyên viên Phân tích Thống kê
Quản lý Dữ liệu
Machine Learning
Big Data
Business Intelligence
Software Engineer
Kỹ sư Phần mềm
Lập trình viên
Phát triển Phần mềm
Lập trình Back-end
Lập trình Front-end
Lập trình Full-stack
Mobile Developer
Kỹ sư Hệ thống
Lập trình Web
Java Developer
Tester
Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm
Quality Assurance Engineer
Tester software
Tester Manager
Automated Tester
Test Performance
Business Analyst
Quản Trị Hệ Thống
Quản trị viên Hệ thống
System Administration
Kỹ sư Quản trị Hệ thống
Kỹ sư Mạng
Mạng máy tính
Kỹ sư Hạ tầng CNTT
Chuyên viên Hỗ trợ Kỹ thuật Hệ thống
An ninh mạng
Chuyên viên An ninh Mạng
Kỹ sư An ninh Mạng
Quản lý An ninh Mạng
Information Security Analyst
Security Engineer
Security Auditor
Chief Information Security Officer
Threat Hunter
Quản trị Cơ sở Dữ liệu
Quản trị Cơ sở Dữ liệu
Data Analyst
Data Engineer
SQL Developer
Database Project Manager
Database Tester
Viễn Thông
Communication Specialist
Kỹ sư Viễn thông
Quản lý Dự án Viễn thông
Network Engineer
Network Architect
Điện Tử
Kỹ sư Điện tử
Chuyên viên Bán dẫn
Kỹ sư Vật liệu Bán dẫn
Chuyên viên Phát triển Sản phẩm Điện tử
Kỹ sư Thiết kế Điện tử
Kỹ sư Điện tử Dân dụng
Engineering & Maintenance
Kỹ sư Bảo trì
Kỹ sư Hệ thống Kỹ thuật
Chuyên viên Bảo trì Hệ thống
Kỹ sư Cải tiến Kỹ thuật
Nhân viên Bảo trì Thiết bị CNTT
Quản lý Bảo trì
IT manager
Quản lý Dự án
Chuyên viên Phát triển Sản phẩm
Giám đốc công nghệ thông tin
Trí tuệ nhân tạo
AI Engineer
Machine Learning
Deep Learning
AI Developer
Robotics Engineer
Natural Language Processing
Software Design
Thiết kế giao diện người dùng
Software Architecture
Software Architecture
UI/UX Design
Animation Design
Interaction Designer
Illustration
Công nghệ thông tin khác
Cài đặt phần mềm
Bảo trì máy tính
Y tế
Dược phẩm & Thiết bị y tế
Trình dược viên
Kỹ sư Thiết bị y tế
Dược sĩ
Nhân viên Kiểm nghiệm
Nhân viên Kinh doanh Thiết bị y tế
Dịch vụ y tế
Bác sĩ
Y tá
Quản lý Dịch vụ Y tế
Điều dưỡng
Chăm sóc Bệnh nhân
Tư vấn Dinh dưỡng
Tư vấn Sức khỏe
Y tế cộng đồng
Kỹ thuật viên Y tế
Bác sĩ ngoại khoa
Bác sĩ nội khoa
Bác sĩ da liễu
Bác sĩ Y học cổ truyền
Bác sĩ nhi khoa
Bác sĩ nhãn khoa
Bác sĩ tâm lý
Bác sĩ đa khoa
Bác sĩ tai mũi họng
Bác sĩ siêu âm
Bác sĩ gây mê hồi sức
Bác sĩ nha khoa
Kỹ thuật viên xét nghiệm
Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh
Kỹ thuật viên gây mê
Kỹ thuật viên khúc xạ
Quản lý y tế
Các vị trí bác sĩ khác
Nghiên cứu y - sinh
Nghiên cứu Dịch tễ học
Medical Researcher
Kỹ sư Y sinh
Bác sĩ Nghiên cứu
Y học lâm sàng
Chăm sóc sức khỏe
Chuyên viên Thẩm mỹ
Kỹ thuật viên Spa
Bác sĩ Thẩm mỹ
Chăm sóc Da
Phục hồi Chức năng
Tư vấn Dinh dưỡng
Chuyên viên tư vấn Thẩm mỹ
Chuyên viên Vật lý Trị liệu
Chăm sóc sức khỏe khác
Dịch vụ & Tiêu dùng
Nhà hàng Khách sạn Du lịch
Quản lý Nhà hàng
Giám đốc Khách sạn
Hướng dẫn viên du lịch
Quản lý Du lịch
Nhân viên Lễ tân
Nhân viên điều hành tour
Nhân viên Phục vụ Nhà hàng
Quản lý Khách sạn
Nhân viên buồng phòng
Bếp trưởng
Đầu bếp
Bartender
Phụ bếp
Quản lý Nhà hàng
Hàng tiêu dùng
Nhân viên Bán hàng
Quản lý Bán hàng
Quản lý Marketing
Chuyên viên Marketing
Giám đốc Bán hàng
Chuyên viên Nghiên cứu Thị trường
Nhân viên Tư vấn
Giáo dục
Giáo viên
Giảng viên Đại học
Giáo viên Tiểu học
Giáo viên Trung học
Giảng viên Cao đẳng
Giảng viên Kỹ thuật
Giáo viên Mầm non
Giáo viên Ngoại ngữ
Giáo viên Toán
Giáo viên Thể dục
Giáo viên Văn
Giảng viên Dạy nghề
Giáo viên Giáo dục chuyên biệt
Giảng viên Giảng dạy trực tuyến
Giảng viên Đại học
Giáo viên hóa học
Giáo viên bộ môn khác
Giảng viên thỉnh giảng
Giáo viên Tin học
Trợ giảng
Cố vấn học tập
Giáo viên Chủ nhiệm
Quản lý Giáo dục
Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng
Quản lý Chất lượng Giáo dục
Giám đốc Học viện
Trưởng Bộ môn
Nhân viên Học vụ
Trưởng phòng Đào tạo
Trưởng phòng Công tác Sinh viên Học sinh
Trưởng phòng Tuyển sinh
Quản lý cơ sở vật chất
Cán bộ Quản lý Giáo dục
Nhân viên thư viện
Nhân viên thủ quỹ
Tư vấn Giáo dục
Tư vấn hướng nghiệp
Tư vấn tâm lý học đường
Cố vấn học tập
Tư vấn du học
Hành chính nhân sự
Nhân sự
Giám đốc Nhân sự
Trưởng phòng Nhân sự
Quản lý Nhân sự
Chuyên viên Tuyển dụng
Chuyên viên Đào tạo và Phát triển
Chuyên viên Quan hệ lao động
Thực tập sinh Hành chính nhân sự
Nhân viên Hành chính nhân sự
Nhân viên C&B
Nhân viên tuyển dụng và đào tạo
Chuyên viên Nhân sự
Nhân viên đào tạo
Chuyên viên Tuyển dụng
Trưởng nhóm Tuyển dụng
Quản lý Tuyển dụng
Chuyên viên Thu hút Nhân tài
Chuyên viên Headhunter
Quản lý Đào tạo
Chuyên viên Phát triển Nhân tài
Nhân viên Đào tạo Nội bộ
Chuyên viên Quản lý hiệu suất
Trưởng phòng Hành chính Nhân sự
Chuyên viên Nhân sự IT
Chuyên viên Nhân sự Nhà máy
Chuyên viên Nhân sự Ngân hàng
Chuyên môn Nhân sự khác
Hành chính Văn phòng
Giám đốc Hành chính
Trưởng phòng Hành chính
Nhân viên Hành chính
Nhân viên Văn thư
Quản lý văn phòng
Nhân viên văn phòng
Nhân viên Hành chính Văn phòng
Chuyên viên Văn thư Lưu trữ
Chuyên viên Soạn thảo Văn bản
Nhân viên Quản lý Hồ sơ
Chuyên viên Hỗ trợ Văn phòng
Nhân viên điều phối văn phòng
Thư ký
Thư ký Giám đốc
Trợ lý Giám đốc
Thư ký văn phòng
Trợ lý hành chính
Thư ký Pháp lý
Trợ lý Marketing
Trợ lý Nhân sự
Thư ký thi công
Thư ký dự án
Trợ lý Điều hành
Thư ký Hội đồng Quản trị
Thư ký Hành chính
Thư ký Tài chính
Thư ký Kinh doanh
Thư ký Xuất nhập khẩu
Thư ký Kỹ thuật
Thư ký Truyền thông
Thư ký nghiệp vụ
Thư ký đấu thầu
Thư ký đấu giá viên
Logistics & Chuỗi cung ứng
Xuất Nhập Khẩu
Quản lý Xuất nhập khẩu
Nhân viên Xuất nhập khẩu
Giám đốc Xuất nhập khẩu
Nhân viên khai báo hải quan
Nhân viên thủ tục hải quan
Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu
Nhân viên giao nhận quốc tế
Logistics
Chuyên viên Logistics
Quản lý Logistics
Giám đốc Logistics
Kỹ sư Logistics
Nhân viên Vận chuyển
Quản lý kho
Nhân viên Điều phối vận tải
Chuỗi cung ứng
Quản lý Chuỗi cung ứng
Giám đốc Chuỗi cung ứng
Trưởng phòng Chuỗi Cung Ứng
Chuyên viên quản trị chuỗi cung ứng
Thu mua
Chuyên viên Thu mua
Quản lý Thu mua
Thu mua nguyên liệu
Vận chuyển
Quản lý Kho
Nhân viên Kho
Quản lý Vận chuyển
Công nghiệp sản xuất
Bảo trì
Bảo trì/Bảo Dưỡng
Kỹ thuật môi trường
Kỹ thuật ứng dụng
In Ấn
Kỹ Thuật Hóa Học
Dầu khí
Kỹ thuật môi trường
Kỹ sư Môi trường
Quản lý Môi trường
Xử lý chất thải
Đánh giá tác động Môi trường
Quản lý Dự án Môi trường
Kiểm tra Môi trường
Môi trường Công nghiệp
Chuyên viên Môi trường
Điện tử / Điện lạnh
Kỹ sư Điện tử
Kỹ thuật viên Điện tử
Kỹ sư Điện lạnh
Kỹ thuật viên Điện lạnh
Nhân viên Bảo trì Điện lạnh
Điện lạnh công nghiệp
Kỹ sư cơ điện
Kỹ sư thiết kế mạch điện tử
Kỹ sư tự động hóa
Lắp ráp linh kiện điện tử
Cơ khí
Kỹ sư Cơ khí
Kỹ sư Thiết kế Cơ khí
Kỹ thuật viên Cơ khí
Nhân viên R&D
Kỹ sư cơ khí ô tô
Kỹ sư cơ khí chế tạo máy
Kỹ sư cơ điện tử
Kỹ sư lập trình CNC
In Ấn
Quản lý In ấn
Image Editor
Thiết kế đồ họa
Kỹ Thuật Hóa Học
Kỹ sư Hóa học
Kỹ sư Công nghệ Sinh học
Khoa học vật liệu
Chuyên viên kiểm nghiệm
Sinh học ứng dụng
Dầu khí
Kỹ sư Dầu khí
Chuyên viên Khai thác Dầu khí
Kỹ sư Địa chất Dầu khí
Kỹ thuật viên Dầu khí
Quản lý Dự án Dầu khí
Chuyên viên Vận hành Dầu khí
Kỹ sư Khoan Dầu khí
Chuyên viên An toàn Dầu khí
Kỹ sư Xử lý khí
Kỹ thuật tuyển khoáng
Kỹ sư Tuyển khoáng
Chuyên viên Tuyển khoáng
Quản lý Tuyển khoáng
Kỹ sư Địa chất Tuyển khoáng
Kỹ thuật viên Tuyển khoáng
Chuyên viên Phân tích Khoáng sản
Quản lý Dự án Tuyển khoáng
Kỹ sư Khoáng sản
May mặc
Thiết kế Thời trang
Kiểm tra chất lượng
Công nhân dệt may
Stylist
Quản lý sản xuất
Thiết kế kỹ thuật
Pattern Maker
Xây dựng
Kiến trúc
Kiến trúc sư
Kiến trúc sư quy hoạch
Kiến trúc sư cảnh quan
Kiến trúc sư nội thất
Chuyên viên thiết kế nội thất
Kỹ sư giám sát
Họa viên kiến trúc
Kỹ sư định giá
Kiến trúc sư xây dựng
Thiết kế
Chuyên viên Thiết kế
Thiết kế nội thất
Thiết kế đồ họa
Thiết kế kết cấu
Thiết kế sản phẩm
Giám đốc Thiết kế
Nhân viên đấu thầu
Kỹ sư thiết kế cơ khí
Kỹ sư thiết kế ô tô
An toàn lao động
Chuyên viên An toàn lao động
Kỹ sư An toàn lao động
Giám sát An toàn lao động
Quản lý An toàn lao động
Kế toán/Kiểm toán
Kế Toán
Kế toán trưởng
Kế toán viên
Kế toán thuế
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Kế toán tổng hợp
Chuyên viên Kế toán
Kế toán chi tiết
Kế toán công nợ
Kế toán ngân hàng
Kế toán kho
Kế toán thanh toán
Kế toán nội bộ
Kế toán ngân hàng
Kế toán dự án
Kế toán sản xuất
Kế toán thương mại
Kế toán xây dựng
Kế toán bán hàng
Kế toán bảo hiểm
Trưởng phòng Kế toán
Kế toán khác
Kiểm toán
Kiểm toán viên
Kiểm toán viên độc lập
Trưởng nhóm Kiểm toán
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán thuế
Kiểm toán nội bộ
Chuyên viên Kiểm toán
Kiểm toán ngân hàng
Kiểm toán doanh nghiệp
Giám đốc kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Trưởng phòng Kiểm toán
Chuyên viên Tư vấn Kiểm toán
Trợ lý kiểm toán
Kiểm toán khác
Marketing
Digital Marketing
Digital Marketing
Chuyên viên SEO
Giám đốc Digital Marketing
Marketing qua Email
Social Media Marketing
Content Marketing
Phân tích dữ liệu
Nghiên cứu Thị trường
Chuyên viên Phân tích Thị trường
Chuyên viên Nghiên cứu thị trường
Chuyên viên Phân tích Dữ liệu
Quan hệ công chúng
Chuyên viên PR
PR Manager
Giám đốc Quan hệ công chúng
Chuyên viên Truyền thông PR
Chuyên viên Quan hệ báo chí
Chuyên viên Xử lý khủng hoảng PR
Chuyên viên PR nội bộ
Quản lý & Phát triển Sản phẩm
Product Manager
Giám đốc Phát triển Sản phẩm
Chuyên viên Phát triển Sản phẩm
Quản lý vòng đời sản phẩm
Chuyên viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Tổ chức Sự kiện
Quản lý Tổ chức Sự kiện
Chuyên viên Tổ chức Sự kiện
Event Manager
Event Planner
Nhân viên Hỗ trợ Sự kiện
Event Coordinator
Thương hiệu
Chuyên viên Thương hiệu
Quản lý Thương hiệu
Giám đốc Thương hiệu
Chuyên viên Phát triển Thương hiệu
Chuyên viên Xây dựng thương hiệu
Chuyên viên Chiến lược Thương hiệu
Quảng cáo
Media Planning
Quản lý Quảng cáo
Digital Advertising
Truyền thông đa phương tiện
Animator
Video Editor
Sound Editor
E-learning Designer
Vận hành Livestream
Tiếp thị
Chuyên viên Tiếp thị
Quản lý Tiếp thị
Giám đốc Tiếp thị
Báo chí Truyền hình Xuất bản
Biên tập viên
Phóng viên
Cameraman
Quản lý Nội dung
Broadcaster
Thiết kế bìa sách
Phóng viên truyền hình
Phát thanh viên
Nhân viên Video Editor
Đạo diễn Nghệ thuật Nhiếp ảnh
Đạo diễn
Nhiếp ảnh gia
Diễn viên
Giám đốc Sáng tạo
Tài chính Ngân hàng
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Chuyên viên dịch vụ khách hàng
Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân
Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Chuyên viên chăm sóc khách hàng VIP
Chuyên viên tư vấn sản phẩm tài chính
Nhân viên xử lý khiếu nại khách hàng
Môi giới tài chính
Môi giới chứng khoán
Giao dịch viên ngân hàng
Môi giới bất động sản
Giao dịch ngoại hối
Giao dịch hàng hóa phái sinh
Quản lý và điều hành
Giám đốc tài chính
Giám đốc đầu tư
Quản lý chi nhánh ngân hàng
Trưởng phòng tín dụng
Trưởng phòng quản lý tài sản
Quản lý bộ phận phát triển sản phẩm tài chính
Thu hồi nợ
Chuyên viên thu hồi nợ cá nhân
Chuyên viên thu hồi nợ doanh nghiệp
Chuyên viên xử lý nợ tín dụng
Chuyên viên quản lý danh mục nợ xấu
Xử lý tài sản đảm bảo
Chuyên viên đàm phán
Chuyên viên Xử lý nợ pháp lý
Chuyên viên Xử lý nợ tố tụng
Nhân viên thu hồi nợ qua điện thoại
Chuyên viên Thu hồi nợ trực tiếp
Chuyên viên Giám sát Thu hồi Nợ
Chuyên viên thu hồi nợ hiện trường
Trưởng phòng Thu hồi Nợ
Tài chính doanh nghiệp
Chuyên viên tài chính doanh nghiệp
Chuyên viên phân tích tài chính
Chuyên viên quản lý ngân sách
Chuyên viên lập kế hoạch tài chính
Chuyên viên tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Chuyên viên phân tích hiệu quả đầu tư
Quản lý rủi ro
Chuyên viên quản lý rủi ro tín dụng
Chuyên viên quản lý rủi ro thị trường
Chuyên viên quản lý rủi ro vận hành
Chuyên viên phân tích rủi ro
Chuyên viên kiểm soát rủi ro nội bộ
Quản lý rủi ro cấp cao
Nông/Lâm/Ngư Nghiệp
Nông Nghiệp
Kỹ sư nông nghiệp
Kỹ sư bảo vệ thực vật
Kỹ sư thủy lợi và tưới tiêu
Quản lý trang trại
Sản xuất và chế biến nông sản
Tư vấn kỹ thuật nông nghiệp
Kiểm tra chất lượng nông sản
Nông nghiệp công nghệ cao
Lâm Nghiệp
Kỹ sư lâm nghiệp
Quản lý rừng
Bảo tồn đa dạng sinh học
Chuyên viên nghiên cứu và phát triển giống cây lâm nghiệp
Chuyên viên tư vấn phát triển rừng bền vững
Kỹ thuật viên trồng rừng và chăm sóc rừng
Chuyên viên kiểm tra và quản lý chất lượng gỗ và lâm sản
Chuyên viên quản lý dịch bệnh và sâu hại rừng
Chuyên viên giám sát và bảo vệ rừng
Chuyên viên phân tích và quản lý dữ liệu lâm nghiệp
Chuyên viên phát triển sản phẩm lâm sản ngoài gỗ
Chuyên viên lập kế hoạch trồng rừng và khai thác bền vững
Kỹ sư cây xanh
Ngư Nghiệp
Kỹ sư nuôi trồng thủy sản
Chuyên viên quản lý trang trại thủy sản
Chuyên viên kiểm tra và quản lý chất lượng thủy sản
Chuyên viên nghiên cứu và phát triển giống thủy sản
Chuyên viên tư vấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản
Kỹ sư thiết kế hệ thống nuôi trồng thủy sản công nghệ cao
Chuyên viên quản lý dịch bệnh trong thủy sản
Chế biến thủy sản
Chuyên viên phân tích và quản lý thị trường thủy sản
Luật/Pháp lý
Luật sư
Luật sư tư vấn pháp lý
Luật sư tranh tụng
Luật sư tranh tụng
Luật sư sở hữu trí tuệ
Luật sư thuế
Luật sư nhà đất
Luật sư lao động
Luật sư thương mại quốc tế
Luật sư hình sự
Luật sư tài chính và ngân hàng
Trợ lý Luật sư
Luật sư cộng sự
Luật sư tập sự
Luật sư cao cấp
Luật sư điều hành
Luật sư Doanh nghiệp
Luật sư Dân sự
Luật sư Kinh tế
Luật sư hôn nhân gia đình
Chuyên môn Luật sư khác
Pháp lý
Chuyên viên pháp lý
Chuyên viên tư vấn pháp luật
Chuyên viên hợp đồng pháp lý
Chuyên viên pháp lý bất động sản
Chuyên viên pháp lý sở hữu trí tuệ
Chuyên viên pháp lý tài chính
Chuyên viên pháp lý môi trường
Thực tập sinh Pháp lý
Giải quyết tranh chấp
Chuyên môn Pháp lý khác
Pháp chế
Chuyên viên pháp chế nội bộ
Chuyên viên pháp chế lao động
Chuyên viên pháp chế ngân hàng
Chuyên viên pháp chế bất động sản
Chuyên viên pháp chế thương mại quốc tế
Chuyên viên pháp chế ngành dược và y tế
Quản lý pháp chế
Chuyên viên Pháp chế
Pháp chế dự án
Hành chính Pháp chế
Pháp chế Hợp đồng
Pháp chế Xuất nhập khẩu
Pháp chế doanh nghiệp
Trưởng phòng Pháp chế
Giám đốc Pháp chế
Chuyên môn pháp chế khác
Tuân thủ
Chuyên viên tuân thủ pháp luật
Chuyên viên kiểm soát tuân thủ nội bộ
Chuyên viên tuân thủ tài chính
Chuyên viên tuân thủ lao động
Chuyên viên tuân thủ bảo hiểm
Chuyên viên quản lý rủi ro tuân thủ
Hành chính và Xử lý Pháp lý
Chuyên viên hành chính pháp lý
Nhân viên xử lý hồ sơ pháp lý
Chuyên viên lưu trữ và quản lý tài liệu pháp lý
Chuyên viên giải quyết tranh chấp pháp lý
Quản lý bộ phận hành chính pháp lý
Xử lý Khiếu nại
Xử lý Vi phạm Hợp đồng
Rủi ro Pháp lý
Dịch vụ pháp lý
Biên phiên dịch Pháp lý
Biên dịch viên pháp lý
Phiên dịch viên pháp lý
Biên dịch viên hợp đồng pháp lý
Phiên dịch viên tại phiên tòa
Chuyên viên biên dịch tài liệu pháp lý quốc tế
Thẩm định/Đấu giá
Chuyên viên thẩm định giá tài sản
Chuyên viên đấu giá tài sản
Chuyên viên thẩm định giá trị doanh nghiệp
Chuyên viên đấu giá bất động sản
Quản lý bộ phận thẩm định và đấu giá
Thẩm định giá Bất động sản
Trưởng phòng thẩm định giá
Trợ lý Đấu giá viên
Công chứng/ Thừa phát lại
Công chứng viên
Thừa phát lại
Chuyên viên lập vi bằng
Chuyên viên quản lý hồ sơ công chứng
Chuyên viên kiểm tra văn bản pháp lý
Năng lượng/Môi trường
Năng lượng/Địa chất
Năng lượng tái tạo
Kỹ sư điện mặt trời
Kỹ sư điện gió
Năng lượng tái tạo
Năng lượng bền vững
Kỹ sư địa chất công trình
Kỹ sư địa kỹ thuật
Quản lý rủi ro thiên tai
Địa chất thủy văn
Khảo sát địa chất
An toàn lao động/Môi trường
Kỹ sư an toàn lao động
Đánh giá rủi ro an toàn lao động
Kiểm định an toàn thiết bị
Tư vấn an toàn lao động
Kỹ sư môi trường
Đánh giá tác động môi trường
Quản lý chất thải
Tái chế và quản lý tài nguyên
Kiểm soát ô nhiễm môi trường
Năng lượng/Môi trường/Nông nghiệp khác
Năng lượng sinh học
Quản lý tài nguyên đất và nước
Giám sát môi trường nông nghiệp
Năng lượng từ phụ phẩm nông nghiệp
Tái chế và quản lý phụ phẩm nông nghiệp
Hệ thống năng lượng tái tạo cho nông nghiệp
Tư vấn môi trường và năng lượng trong nông nghiệp
Mô hình nông nghiệp bền vững
Đánh giá rủi ro môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Nhóm nghề khác
Chính sách
Chuyên viên phân tích chính sách
Chuyên viên hoạch định chính sách
Chuyên viên tư vấn chính sách công
Chuyên viên đánh giá tác động chính sách
Cán bộ quản lý và triển khai chính sách
Chuyên viên vận động chính sách
Chuyên viên nghiên cứu và phát triển chính sách
Chuyên viên truyền thông chính sách
Chuyên viên đào tạo và phát triển chính sách
Quy hoạch đô thị
Chuyên viên quy hoạch đô thị
Chuyên viên quy hoạch giao thông
Chuyên viên quy hoạch phát triển vùng
Chuyên viên đánh giá và quản lý quy hoạch
Chuyên viên quy hoạch sử dụng đất
Kỹ sư thiết kế quy hoạch
Chuyên viên tư vấn quy hoạch và phát triển đô thị
Chuyên viên nghiên cứu và soạn thảo quy định pháp lý
Chuyên viên kiểm tra và giám sát thực hiện quy hoạch
NGO Phi lợi nhuận
Cán bộ điều phối chương trình
Chuyên viên quản lý tài trợ
Chuyên viên truyền thông và gây quỹ
Chuyên viên đánh giá và giám sát dự án
Chuyên viên phát triển bền vững
Cán bộ quản lý tình nguyện viên
Chuyên viên giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng
Biên phiên dịch
Phiên dịch viên
Biên dịch viên
Dịch thuật
Trợ lý phiên dịch
Quyết định 1625/QĐ-KHCN năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (sau đây gọi là Thông tư số 64/2025/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 65/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ
phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến
điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21 tháng 02 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 65/2025/TT-BTC);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Tần số vô tuyến điện và Chánh Văn phòng Bộ.
Nơi nhận: - Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu: VT, CTS, VP.
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số
thuộc nghiệp vụ di động mặt đất.
Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b,
1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m;) đối với cơ quan đại diện nước ngoài,
đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b,
1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài,
đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn
viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc
các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m;) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống
GMDSS đặt trên tàu biển).
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch
vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin
vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh.
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế
về thông tin vệ tinh.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục
vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh.
Cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm
có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông
dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 tại Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với
mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ
chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo Mẫu
1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn
(áp dụng đối với cá nhân); Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh).
(Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
tài khoản định danh điện tử khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến thì không yêu cầu nộp bản sao điện tử hợp pháp các giấy
tờ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh.
Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính: tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong hồ sơ quy định tại khoản
2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
về Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời
điểm áp dụng cụ thể quy định này được công bố công khai trên trang thông tin
điện tử của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP )
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất theo Mẫu 1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
- Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
[...]
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (sau đây gọi là Thông tư số 64/2025/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 65/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ
phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến
điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21 tháng 02 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 65/2025/TT-BTC);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Tần số vô tuyến điện và Chánh Văn phòng Bộ.
Nơi nhận: - Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu: VT, CTS, VP.
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số
thuộc nghiệp vụ di động mặt đất.
Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b,
1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m;) đối với cơ quan đại diện nước ngoài,
đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b,
1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài,
đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn
viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc
các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m;) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống
GMDSS đặt trên tàu biển).
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch
vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin
vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh.
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế
về thông tin vệ tinh.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục
vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh.
Cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm
có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông
dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 tại Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với
mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ
chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo Mẫu
1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn
(áp dụng đối với cá nhân); Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh).
(Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
tài khoản định danh điện tử khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến thì không yêu cầu nộp bản sao điện tử hợp pháp các giấy
tờ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh.
Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính: tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong hồ sơ quy định tại khoản
2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
về Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời
điểm áp dụng cụ thể quy định này được công bố công khai trên trang thông tin
điện tử của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP )
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất theo Mẫu 1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
- Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1g1, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ
di động mặt đất theo quy định tại tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô
tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong các
hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô tuyến
điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ
Bản khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp
đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 120/2021/TT-BTC
ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch
Covid-19.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2024/TT-BTC
ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản
phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề nghị
gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ
lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ
chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất theo Mẫu 1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (Mẫu 1g1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
- Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo Mẫu
1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1g1, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền
hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc
nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị
vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối
với cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài
đi theo phục vụ đoàn theo quy định tại khoản 1 và điểm c, d, đ khoản 3 Điều 6
và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết
bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng
sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện
nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e,
1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước
ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn hoặc từ chối cấp giấy phép
và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu
tương ứng hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II (tương
ứng với các trường hợp đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối
với các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1,
1g2, 1h,1i, 1m, 1l; đối với thiết bị phát thanh, truyền hình; đối với tuyến
truyền dẫn viba; đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất; đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ) ban hành kèm
theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm,
làm việc tại Việt Nam theo lời mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ);
hoặc
+ Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc
Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước
ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc
+ Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn
(áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác);
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân
công quản lý (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện nước
ngoài);
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của phóng viên nước ngoài đi
theo phục vụ đoàn khách nước ngoài);
- Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép (trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cần phải xác minh lại thông tin trong bản khai quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước
ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(tương ứng theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác (tương ứng
theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP), cụ thể:
- Mẫu 1a: Đối với các thiết bị vô tuyến điện
không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l;
- Mẫu 1d: Đối với thiết bị phát thanh, truyền
hình;
- Mẫu 1e: Đối với tuyến truyền dẫn viba;
- Mẫu 1g1: Đối với mạng viễn thông dùng riêng sử
dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
- Mẫu 1g2: Đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội
bộ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện/Trung tâm tần số vô
tuyến điện khu vực….
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Các mẫu bản khai
thông số kỹ thuật, khai thác, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1a
Áp dụng đối với các
thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,
1i, 1m.
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ................
Tờ số: ……………./tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
4.2. Các mức công suất phát (W)
4.3. Ký hiệu phát xạ
4.4. Độ rộng kênh (nếu có)
4.5. Dải tần thiết bị
Phát
Thu
4.6. Tần số phát/thu đề nghị (nếu có)
4.7. Độ nhạy máy thu (dBm) (nếu có)
4.8. Tên/mã trạm đề nghị (nếu có)
4.9. Đối tượng liên lạc (nếu có)
4.10. Địa điểm đặt
□ Di động □ Cố định: Kinh độ:………E/ Vĩ
độ: …….N
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
4.11. Thiết bị trong mạng (đối với Đài bờ)
Số lượng thiết bị chính
Số lượng thiết bị dự phòng
4.12. Thông tin sửa đổi, bổ sung
□ Bổ sung □ Hủy bỏ □ Thay thế cho thiết bị
……………….
5. ĂNG-TEN
5.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
5 2. Dải tần làm việc
5.3. Hệ số khuếch đại (dBi)
5.4. Phân cực
5.5. Hướng tính
□ ND
□ D Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):
………….
5.6. Độ cao so với mặt đất (m)
6. TỔN HAO (dB) (nếu có)
7. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1d
Áp dụng đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ……………
Tờ số ……............./ tổng số tờ của Bản khai
thông số kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. LOẠI ĐÀI:
□ Phát thanh tương
tự □ Phát thanh số
□ Truyền hình số
□ Khác: ………….
1.1. Giấy phép hoạt
động báo chí theo quy định đối với Cơ quan báo chí.
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày đến ngày
1.2. Giấy phép viễn
thông theo quy định
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày
đến ngày
1.3. Giấy chứng nhận
đăng ký danh mục kênh chương trình (nếu có)
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày
đến ngày
2. LOẠI MẠNG
□ Đơn tần □ Đa
tần □ Khác: ……………..
3. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
4. THỜI GIAN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………………
5. DANH MỤC
KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRÊN KÊNH TẦN SỐ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Tên kênh chương
trình
Tốc độ bit tối
đa/tối thiểu (Mbit/s)
6. THIẾT BỊ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
6.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
6.2. Công suất
danh định (W)
6.3. Công suất
phát sóng đề nghị (W)
6.4. Băng tần thiết
bị phát
6.5. Hệ - tiêu chuẩn
6.6. Kênh/tần số phát
đề nghị (nếu có)
6.7. Ký hiệu phát
xạ
6.8. Tên/ Mã trạm
6.9. Địa điểm đặt
Số nhà, đường
phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
7. ĂNG-TEN
7.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
7.2. Phân cực
7.3. Hướng tính
□
ND □ D
Góc phương vị của
hướng bức xạ chính (°):
7.4. Hệ số khuếch
đại (dBi)
7.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
7.6. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E /
Vĩ độ: ……………N
7.7. Cấu trúc bố
trí
8. TỔN HAO (dB) (nếu có)
9. GIỜ HOẠT ĐỘNG
10. ĐỐI VỚI
THIẾT BỊ PHÁT THANH SỐ MẶT ĐẤT VÀ TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT
10.1. Khoảng bảo vệ
(Guard interval)
10.2. Số lượng
sóng mang (Number of carrier)
10.3. Chế độ thu
(Reception mode)
10.4. Kiểu điều chế
10.5. Tỉ lệ mã
10.6. Pilot
pattern
11. PHẦN
KHAI BỔ SUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH AM BĂNG TẦN MF CẦN ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ
(BỔ SUNG CÁC THÔNG TIN KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA LIÊN MINH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ-
ITU KHI CÓ YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ).
11.1. Độ dẫn điện
đất (Ground conductivity- mS/m)
11.2. Hệ số bảo vệ
kênh lân cận (Adjacent channel protection radio - dB)
11.3. Tăng ích
ăng-ten theo các hướng: 0, 10, 20, ..., 350° (cung cấp đối với ăng-ten có hướng)
12. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
13. ĐỐI VỚI
ĐÀI PHÁT THANH KHÔNG PHẢI LÀ CƠ QUAN BÁO CHÍ
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại
cho phép phát sóng các kênh chương trình được kê khai tại Mục 3, Mục 5 của bản
khai trên hệ thống phát thanh:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6) (Chữ ký của người có thẩm quyền
và đóng dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1e
Áp dụng đối với tuyến truyền dẫn vi ba
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ……..….
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: …………
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
đến
ngày
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………..
4. THÔNG SỐ CỦA
TRẠM
TRẠM “THỨ NHẤT”
TRẠM “THỨ HAI”
4.1. Tên/mã trạm đề
nghị
4.2. Kinh độ
………….……E
………….……
4.3. Vĩ độ
………….……
…………….…
4.4. Cự ly tuyến
(km)
4.5. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), Phường/xã
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
5.1. Tên thiết bị
5.2. Hãng sản xuất
5.3. Dải tần số
thu (MHz)
5.4. Dải tần số
phát (MHz)
5.5. Tần số phát đề
nghị (MHz)
5.6. Băng thông
(MHz)
5.7. Công suất
phát (dBm)
5.8. Kiểu điều chế
5.9. Hệ số tạp âm
(dB) (nếu có)
5.10. Độ nhạy máy
thu (dBm) (nếu có)
5.11. Suy hao Tx
(dB) (nếu có)
5.12. Fade margin
(dB) (nếu có)
6. ĂNG-TEN
6.1. Tên
6.2. Hãng sản xuất
6.3. Hướng tính
6.4. Kích thước
6.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
6.6. Phân cực
6.7. Hệ số khuếch
đại (dBi)
6.8. Giản đồ bức xạ
ăng-ten (nếu có)
7. CÁC THÔNG TIN
KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ TRONG MẠNG
5. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
6. CẤU HÌNH MẠNG
□ Đơn công
□ Song công/ Bán
song công
Khoảng cách thu/phát
(MHz):
7. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN DI ĐỘNG
7.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
7.2. Các mức công
suất phát (W)
7.3. Ký hiệu phát
xạ
7.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
7.5. Ăng- ten
Hệ số khuếch đại
(dBi)
Độ cao sử dụng tối
đa so với mặt đất) (m)
7.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
8. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN CỐ ĐỊNH (nếu có)
8.1. Tên Thiết bị /Hãng
sản xuất
8.2. Các mức công
suất phát (W)
8.3. Ký hiệu phát
xạ
8.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
8.5. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
8.6. Tên/mã trạm
(nếu có)
8.7. Ăng-ten
a. Tên (nhãn hiệu)
b. Dải tần làm việc
c. Hệ số khuếch đại
(dBi)
d. Độ cao so với mặt
đất (m)
đ. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: ………….…..E/
Vĩ độ: ………………..N
8.8. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
□ Bổ
sung □ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …………….
9. TẦN SỐ PHÁT/THU
ĐỀ NGHỊ (nếu có)
Tần số phát (MHz):
…………… Tần số thu (MHz): …………
10. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
- Trước khi hết hạn ít nhất 30
ngày, tổ chức hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn
viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc
các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn, tổ
chức, cá nhân làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều
7 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ
sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp
nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức,
cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng
thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu
1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài,
đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp số lượng tần số
vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt
quá 100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức,
cá nhân, Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện theo mẫu tương ứng hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do
trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong
các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số
vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến
điện: 115 Trần Duy Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc
Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi,
gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số
lượng tần số vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ
sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một
tổ chức, cá nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có
đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn khách nước ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện (tương ứng theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 tại Phụ lục
III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi,
gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện vào mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số
vô tuyến điện khả thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện
phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến
điện và tương thích điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của
pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu
có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện và
Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21/02/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ
khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân
và doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2024/TT-BTC ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục
tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề nghị
gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề nghị
gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức có nhu cầu
sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì
phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần
số và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền
dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt
đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không
thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện
nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn, tổ chức, cá nhân làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định khoản 2
Điều 7 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết
bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng
sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện
nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e,
1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước
ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn hoặc từ chối cấp giấy phép
và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu
tương ứng hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu
1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II (tương ứng với các trường hợp đề
nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các thiết bị vô tuyến
điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l; đối với
thiết bị phát thanh, truyền hình; đối với tuyến truyền dẫn viba; đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; đối với
mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ) ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước
ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(tương ứng theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác (tương ứng
theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP), cụ thể:
- Mẫu 1a: Đối với các thiết bị vô tuyến điện
không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l;
- Mẫu 1d: Đối với thiết bị phát thanh, truyền
hình;
- Mẫu 1e: Đối với tuyến truyền dẫn viba;
- Mẫu 1g1: Đối với mạng viễn thông dùng riêng sử
dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
- Mẫu 1g2: Đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội
bộ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện/Trung tâm tần số vô
tuyến điện khu vực….
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Các mẫu bản khai thông
số, kỹ thuật khai thác, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1a
Áp dụng đối với các
thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,
1i, 1m.
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ................
Tờ số: ……………./tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
4.2. Các mức công suất phát (W)
4.3. Ký hiệu phát xạ
4.4. Độ rộng kênh (nếu có)
4.5. Dải tần thiết bị
Phát
Thu
4.6. Tần số phát/thu đề nghị (nếu có)
4.7. Độ nhạy máy thu (dBm) (nếu có)
4.8. Tên/mã trạm đề nghị (nếu có)
4.9. Đối tượng liên lạc (nếu có)
4.10. Địa điểm đặt
□ Di động □ Cố định: Kinh độ:………E/ Vĩ
độ: …….N
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
4.11. Thiết bị trong mạng (đối với Đài bờ)
Số lượng thiết bị chính
Số lượng thiết bị dự phòng
4.12. Thông tin sửa đổi, bổ sung
□ Bổ sung □ Hủy bỏ □ Thay thế cho thiết bị
……………….
5. ĂNG-TEN
5.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
5 2. Dải tần làm việc
5.3. Hệ số khuếch đại (dBi)
5.4. Phân cực
5.5. Hướng tính
□ ND
□ D Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):
………….
5.6. Độ cao so với mặt đất (m)
6. TỔN HAO (dB) (nếu có)
7. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1d
Áp dụng đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ……………
Tờ số ……............./ tổng số tờ của Bản khai thông
số kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. LOẠI ĐÀI:
□ Phát thanh tương
tự □ Phát thanh số
□ Truyền hình số
□ Khác: ………….
1.1. Giấy phép hoạt
động báo chí theo quy định đối với Cơ quan báo chí.
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày đến ngày
1.2. Giấy phép viễn
thông theo quy định
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ ngày
đến
ngày
1.3. Giấy chứng nhận
đăng ký danh mục kênh chương trình (nếu có)
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày
đến ngày
2. LOẠI MẠNG
□ Đơn tần □ Đa
tần □ Khác: ……………..
3. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
4. THỜI GIAN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………………
5. DANH MỤC KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRÊN KÊNH TẦN SỐ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Tên kênh chương
trình
Tốc độ bit tối
đa/tối thiểu (Mbit/s)
6. THIẾT BỊ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
6.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
6.2. Công suất
danh định (W)
6.3. Công suất
phát sóng đề nghị (W)
6.4. Băng tần thiết
bị phát
6.5. Hệ - tiêu chuẩn
6.6. Kênh/tần số
phát đề nghị (nếu có)
6.7. Ký hiệu phát
xạ
6.8. Tên/ Mã trạm
6.9. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
7. ĂNG-TEN
7.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
7.2. Phân cực
7.3. Hướng tính
□
ND □ D
Góc phương vị của
hướng bức xạ chính (°):
7.4. Hệ số khuếch
đại (dBi)
7.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
7.6. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E /
Vĩ độ: ……………N
7.7. Cấu trúc bố
trí
8. TỔN HAO (dB) (nếu có)
9. GIỜ HOẠT ĐỘNG
10. ĐỐI VỚI
THIẾT BỊ PHÁT THANH SỐ MẶT ĐẤT VÀ TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT
10.1. Khoảng bảo vệ
(Guard interval)
10.2. Số lượng
sóng mang (Number of carrier)
10.3. Chế độ thu
(Reception mode)
10.4. Kiểu điều chế
10.5. Tỉ lệ mã
10.6. Pilot
pattern
11. PHẦN KHAI
BỔ SUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH AM BĂNG TẦN MF CẦN ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ (BỔ
SUNG CÁC THÔNG TIN KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA LIÊN MINH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ- ITU
KHI CÓ YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ).
11.1. Độ dẫn điện
đất (Ground conductivity- mS/m)
11.2. Hệ số bảo vệ
kênh lân cận (Adjacent channel protection radio - dB)
11.3. Tăng ích
ăng-ten theo các hướng: 0, 10, 20, ..., 350° (cung cấp đối với ăng-ten có hướng)
12. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
13. ĐỐI VỚI ĐÀI
PHÁT THANH KHÔNG PHẢI LÀ CƠ QUAN BÁO CHÍ
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại
cho phép phát sóng các kênh chương trình được kê khai tại Mục 3, Mục 5 của bản
khai trên hệ thống phát thanh:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6) (Chữ ký của người có thẩm quyền
và đóng dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1e
Áp dụng đối với tuyến truyền dẫn vi ba
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ……..….
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: …………
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
đến
ngày
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………..
4. THÔNG SỐ CỦA
TRẠM
TRẠM “THỨ NHẤT”
TRẠM “THỨ HAI”
4.1. Tên/mã trạm đề
nghị
4.2. Kinh độ
………….……E
………….……
4.3. Vĩ độ
………….……
…………….…
4.4. Cự ly tuyến
(km)
4.5. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), Phường/xã
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
5.1. Tên thiết bị
5.2. Hãng sản xuất
5.3. Dải tần số
thu (MHz)
5.4. Dải tần số
phát (MHz)
5.5. Tần số phát đề
nghị (MHz)
5.6. Băng thông
(MHz)
5.7. Công suất
phát (dBm)
5.8. Kiểu điều chế
5.9. Hệ số tạp âm
(dB) (nếu có)
5.10. Độ nhạy máy
thu (dBm) (nếu có)
5.11. Suy hao Tx
(dB) (nếu có)
5.12. Fade margin
(dB) (nếu có)
6. ĂNG-TEN
6.1. Tên
6.2. Hãng sản xuất
6.3. Hướng tính
6.4. Kích thước
6.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
6.6. Phân cực
6.7. Hệ số khuếch
đại (dBi)
6.8. Giản đồ bức xạ
ăng-ten (nếu có)
7. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ TRONG MẠNG
5. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
6. CẤU HÌNH MẠNG
□ Đơn công
□ Song công/ Bán
song công
Khoảng cách thu/phát
(MHz):
7. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN DI ĐỘNG
7.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
7.2. Các mức công
suất phát (W)
7.3. Ký hiệu phát
xạ
7.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
7.5. Ăng- ten
Hệ số khuếch đại
(dBi)
Độ cao sử dụng tối
đa so với mặt đất) (m)
7.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
8. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN CỐ ĐỊNH (nếu có)
8.1. Tên Thiết bị /Hãng
sản xuất
8.2. Các mức công
suất phát (W)
8.3. Ký hiệu phát
xạ
8.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
8.5. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
8.6. Tên/mã trạm
(nếu có)
8.7. Ăng-ten
a. Tên (nhãn hiệu)
b. Dải tần làm việc
c. Hệ số khuếch đại
(dBi)
d. Độ cao so với mặt
đất (m)
đ. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: ………….…..E/
Vĩ độ: ………………..N
8.8. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
□ Bổ
sung □ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …………….
9. TẦN SỐ PHÁT/THU
ĐỀ NGHỊ (nếu có)
Tần số phát (MHz):
…………… Tần số thu (MHz): …………
10. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến
điện nội bộ theo quy định tại khoản 1 Mục X Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ
lý do trong thời hạn 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần hồ sơ; số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g2 quy định tại khoản 7 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm
Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi:…………….....
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
1.5. Email:………………………………………………
2. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
4. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày và tổng thời
hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá 10 năm, tổ chức,
cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ theo quy định tại
khoản 1 Mục XI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ hoặc từ chối gia hạn giấy phép và
nêu rõ lý do trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
Bản khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp
đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy
định tại khoản 1 và khoản 6 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt
Nam
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g2 quy định tại khoản 7 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP)
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
Bản khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp
đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy
định tại khoản 1 và khoản 6 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 120/2021/TT-BTC
ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch
Covid-19.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2024/TT-BTC
ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản
phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi:…………….....
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
3. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
4. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
1.5. Email:………………………………………………
2. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
4. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP
ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ theo
quy định tại khoản 1 Mục XII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ hoặc từ chối sửa
đổi, bổ sung giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 22 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g2 quy định tại khoản 7 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP )
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm
Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có):
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi:…………….....
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
5. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
6. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
1.5. Email:………………………………………………
2. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
4. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ
đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo quy định tại điểm
1, 2 và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ
công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS
đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn
(áp dụng đối với cá nhân); bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh).
- Bản sao Hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin vệ
tinh với doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý được doanh nghiệp viễn thông ủy
quyền đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ
(áp dụng đối với đài trái đất hoạt động độc lập của tổ chức, cá nhân, hộ kinh
doanh và đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá có thiết bị giám sát
hành trình tàu cá qua vệ tinh), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn
thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh; hoặc
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Quyết
định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao
Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh nghiệp
kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển
phần mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ
trường hợp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ
tinh, di động vệ tinh; hoặc
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức,
doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn
hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không quốc tế (ICAO), Tổ chức Hàng hải
quốc tế (IMO) khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp đã được
cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh;
(Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
tài khoản định danh điện tử khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến thì không yêu cầu nộp bản sao điện tử hợp pháp các giấy
tờ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh.
Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính: tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong hồ sơ quy định tại khoản
2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
về Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời
điểm áp dụng cụ thể quy định này được công bố công khai trên trang thông tin
điện tử của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1m Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông tin
chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn
đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài trái
đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt
trên tàu biển) theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số
vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1m Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề
nghị gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01 năm,...)
hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc
hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS
đặt trên tàu biển) hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ
lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (Mẫu 1m Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
- Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Cơ quan đại diện nước ngoài hoàn thiện hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái
đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 1
Điều 13 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời
thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành
phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản.
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của
nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân
công quản lý.
- Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép (trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cần phải xác minh lại thông tin trong bản khai quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô tuyến
điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô
tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên thương
mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức hoàn
thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
đối với đài trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh, Cơ
quan đại diện nước ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại
khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời
thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành
phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản.
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của
nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề nghị
gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức có nhu cầu
sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì
phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần
số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của cơ quan đại diện nước
ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ
quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định khoản 5 Điều 13
và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời
thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành
phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản.
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước công
dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của
đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các
tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông
báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
a) Bản khai:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
b) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời
của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc
Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài
theo lời mời của Lãnh đạo Quốc hội); hoặc
- Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn
(áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài khác).
c) Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đoàn khách nước ngoài, cơ quan đại diện nước
ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số
vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông
báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đoàn khách nước ngoài, Cơ quan đại diện nước
ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn
đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề
nghị gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ hiện sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử
dụng) thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước
ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 5 Điều 13 và khoản 4 Điều 4 Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến
Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông
báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đoàn khách nước ngoài, Cơ quan đại diện nước
ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên thương
mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đối với đài trái đất
của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ
tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện kiểm tra tính hợp lệ của
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ
hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn phóng
viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao để phối hợp;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn khách nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước
ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Cục Tần số vô tuyến điện;
- Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
- Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
- Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ Đoàn khách
nước ngoài, cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí
(nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi,
phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế
về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số
vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao để phối hợp; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số
vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách
nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép của phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Công an;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Cục Tần số vô tuyến điện;
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần
hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ Đoàn khách
nước ngoài, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón
đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề
nghị gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài
hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh phép theo quy định tại khoản 5
Điều 13 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao để phối hợp; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số
vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách
nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép của phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Công an;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Cục Tần số vô tuyến điện;
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS
đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ Đoàn khách
nước ngoài, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón
đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Doanh nghiệp nộp đến Cục Tần số vô tuyến điện
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm
soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch
vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp hoặc từ chối cấp, sửa
đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 88/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
14 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng
công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (Theo khoản 1, Điều 13, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông
sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định 88/2025/NĐ-CP).
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đề nghị đính kèm
ngay sau thủtục):
Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 88/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện tử
theo quy định.
- Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ
vô tuyến điện.
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác theo
quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh phi địa
tĩnh.
- Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh mà
Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế; không
gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai hệ thống
vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
- Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây nhiễu
có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến điện được
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống thông
tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu có hại
phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại. Việc sử
dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thực
hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
- Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ thuật,
khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố định,
khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu cầu của
cơ quan quản lý.
Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản
khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
- Nghị quyết số 193/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách
đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
- Nghị định số 88/2025/NĐ-CP
ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày
19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc
biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022 (Thông
tư số 265/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung).
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu số 05. Bản khai đề nghị
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
BẢN KHAI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Kính gửi: Cục Tần số
vô tuyến điện.
1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
1.1. Mã số thuế (đối với tổ chức):
.......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
.........................................................................................................................
1.2. Địa chỉ liên lạc:
.............................................................................................................................
1.3. Số điện thoại liên hệ:
....................................................................................................................
Ngày hết hạn:
....................................
6. CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
LOẠI THIẾT BỊ THỨ... (NHẤT,HAI,...)
□ Cố định □ Di động
a) Tên thiết bị
b) Công suất phát lớn nhất (W)/EIRP lớn nhất
(dBW)
c) Dải tần phát (MHz)
Từ ........... (MHz) đến ............ (MHz)
d) Dải tần thu (MHz)
Từ ........... (MHz) đến ............ (MHz)
đ) Ký hiệu phát xạ
e) Ăng ten
Kích thước (cm)
Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: /Thu:
Phân cực phát
Phân cực thu
Góc ngẩng nhỏ nhất (°) đối với thiết bị đặt cố định
trên mặt đất
7. THÔNG TIN VỀ VỆ TINH (ĐÀI KHÔNG GIAN)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU:
7.2. Tên thương mại của vệ tinh:
7.3. Số hồ sơ đăng ký với ITU:
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC
9. TỔ CHỨC ... CAM KẾT:
9.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện tử theo quy định.
9.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ
vô tuyến điện.
9.3. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác
theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh
phi địa tĩnh.
9.4. Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh
mà Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế;
không gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
9.5. Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây
nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến, điện
được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống
thông tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu
có hại phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại.
Việc sử dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thực hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
9.6. Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ
thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố
định, khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu
cầu của cơ quan quản lý.
9.7. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với
bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
.............,
ngày ........ tháng ........ năm ........... QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền đại diện cho tổ chức đề nghị cấp phép và
đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
0
Toàn văn Quyết định 1625/QĐ-KHCN năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (sau đây gọi là Thông tư số 64/2025/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 65/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ
phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến
điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21 tháng 02 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 65/2025/TT-BTC);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Tần số vô tuyến điện và Chánh Văn phòng Bộ.
Nơi nhận: - Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu: VT, CTS, VP.
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số
thuộc nghiệp vụ di động mặt đất.
Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b,
1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m;) đối với cơ quan đại diện nước ngoài,
đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b,
1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài,
đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn
viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc
các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m;) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống
GMDSS đặt trên tàu biển).
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch
vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin
vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh.
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế
về thông tin vệ tinh.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục
vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh.
Cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm
có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông
dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 tại Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với
mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ
chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo Mẫu
1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn
(áp dụng đối với cá nhân); Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh).
(Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
tài khoản định danh điện tử khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến thì không yêu cầu nộp bản sao điện tử hợp pháp các giấy
tờ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh.
Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính: tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong hồ sơ quy định tại khoản
2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
về Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời
điểm áp dụng cụ thể quy định này được công bố công khai trên trang thông tin
điện tử của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP )
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất theo Mẫu 1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
- Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1g1, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ
di động mặt đất theo quy định tại tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô
tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong các
hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô tuyến
điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ
Bản khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp
đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 120/2021/TT-BTC
ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch
Covid-19.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2024/TT-BTC
ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản
phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề nghị
gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ
lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ
chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất theo Mẫu 1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (Mẫu 1g1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
- Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo Mẫu
1g1 quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1g1, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền
hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc
nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị
vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối
với cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài
đi theo phục vụ đoàn theo quy định tại khoản 1 và điểm c, d, đ khoản 3 Điều 6
và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết
bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng
sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện
nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e,
1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước
ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn hoặc từ chối cấp giấy phép
và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu
tương ứng hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II (tương
ứng với các trường hợp đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối
với các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1,
1g2, 1h,1i, 1m, 1l; đối với thiết bị phát thanh, truyền hình; đối với tuyến
truyền dẫn viba; đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất; đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ) ban hành kèm
theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm,
làm việc tại Việt Nam theo lời mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ);
hoặc
+ Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc
Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước
ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc
+ Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn
(áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác);
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân
công quản lý (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện nước
ngoài);
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của phóng viên nước ngoài đi
theo phục vụ đoàn khách nước ngoài);
- Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép (trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cần phải xác minh lại thông tin trong bản khai quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước
ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(tương ứng theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác (tương ứng
theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP), cụ thể:
- Mẫu 1a: Đối với các thiết bị vô tuyến điện
không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l;
- Mẫu 1d: Đối với thiết bị phát thanh, truyền
hình;
- Mẫu 1e: Đối với tuyến truyền dẫn viba;
- Mẫu 1g1: Đối với mạng viễn thông dùng riêng sử
dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
- Mẫu 1g2: Đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội
bộ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện/Trung tâm tần số vô
tuyến điện khu vực….
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Các mẫu bản khai
thông số kỹ thuật, khai thác, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1a
Áp dụng đối với các
thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,
1i, 1m.
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ................
Tờ số: ……………./tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
4.2. Các mức công suất phát (W)
4.3. Ký hiệu phát xạ
4.4. Độ rộng kênh (nếu có)
4.5. Dải tần thiết bị
Phát
Thu
4.6. Tần số phát/thu đề nghị (nếu có)
4.7. Độ nhạy máy thu (dBm) (nếu có)
4.8. Tên/mã trạm đề nghị (nếu có)
4.9. Đối tượng liên lạc (nếu có)
4.10. Địa điểm đặt
□ Di động □ Cố định: Kinh độ:………E/ Vĩ
độ: …….N
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
4.11. Thiết bị trong mạng (đối với Đài bờ)
Số lượng thiết bị chính
Số lượng thiết bị dự phòng
4.12. Thông tin sửa đổi, bổ sung
□ Bổ sung □ Hủy bỏ □ Thay thế cho thiết bị
……………….
5. ĂNG-TEN
5.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
5 2. Dải tần làm việc
5.3. Hệ số khuếch đại (dBi)
5.4. Phân cực
5.5. Hướng tính
□ ND
□ D Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):
………….
5.6. Độ cao so với mặt đất (m)
6. TỔN HAO (dB) (nếu có)
7. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1d
Áp dụng đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ……………
Tờ số ……............./ tổng số tờ của Bản khai
thông số kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. LOẠI ĐÀI:
□ Phát thanh tương
tự □ Phát thanh số
□ Truyền hình số
□ Khác: ………….
1.1. Giấy phép hoạt
động báo chí theo quy định đối với Cơ quan báo chí.
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày đến ngày
1.2. Giấy phép viễn
thông theo quy định
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày
đến ngày
1.3. Giấy chứng nhận
đăng ký danh mục kênh chương trình (nếu có)
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày
đến ngày
2. LOẠI MẠNG
□ Đơn tần □ Đa
tần □ Khác: ……………..
3. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
4. THỜI GIAN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………………
5. DANH MỤC
KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRÊN KÊNH TẦN SỐ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Tên kênh chương
trình
Tốc độ bit tối
đa/tối thiểu (Mbit/s)
6. THIẾT BỊ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
6.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
6.2. Công suất
danh định (W)
6.3. Công suất
phát sóng đề nghị (W)
6.4. Băng tần thiết
bị phát
6.5. Hệ - tiêu chuẩn
6.6. Kênh/tần số phát
đề nghị (nếu có)
6.7. Ký hiệu phát
xạ
6.8. Tên/ Mã trạm
6.9. Địa điểm đặt
Số nhà, đường
phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
7. ĂNG-TEN
7.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
7.2. Phân cực
7.3. Hướng tính
□
ND □ D
Góc phương vị của
hướng bức xạ chính (°):
7.4. Hệ số khuếch
đại (dBi)
7.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
7.6. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E /
Vĩ độ: ……………N
7.7. Cấu trúc bố
trí
8. TỔN HAO (dB) (nếu có)
9. GIỜ HOẠT ĐỘNG
10. ĐỐI VỚI
THIẾT BỊ PHÁT THANH SỐ MẶT ĐẤT VÀ TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT
10.1. Khoảng bảo vệ
(Guard interval)
10.2. Số lượng
sóng mang (Number of carrier)
10.3. Chế độ thu
(Reception mode)
10.4. Kiểu điều chế
10.5. Tỉ lệ mã
10.6. Pilot
pattern
11. PHẦN
KHAI BỔ SUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH AM BĂNG TẦN MF CẦN ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ
(BỔ SUNG CÁC THÔNG TIN KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA LIÊN MINH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ-
ITU KHI CÓ YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ).
11.1. Độ dẫn điện
đất (Ground conductivity- mS/m)
11.2. Hệ số bảo vệ
kênh lân cận (Adjacent channel protection radio - dB)
11.3. Tăng ích
ăng-ten theo các hướng: 0, 10, 20, ..., 350° (cung cấp đối với ăng-ten có hướng)
12. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
13. ĐỐI VỚI
ĐÀI PHÁT THANH KHÔNG PHẢI LÀ CƠ QUAN BÁO CHÍ
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại
cho phép phát sóng các kênh chương trình được kê khai tại Mục 3, Mục 5 của bản
khai trên hệ thống phát thanh:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6) (Chữ ký của người có thẩm quyền
và đóng dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1e
Áp dụng đối với tuyến truyền dẫn vi ba
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ……..….
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: …………
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
đến
ngày
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………..
4. THÔNG SỐ CỦA
TRẠM
TRẠM “THỨ NHẤT”
TRẠM “THỨ HAI”
4.1. Tên/mã trạm đề
nghị
4.2. Kinh độ
………….……E
………….……
4.3. Vĩ độ
………….……
…………….…
4.4. Cự ly tuyến
(km)
4.5. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), Phường/xã
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
5.1. Tên thiết bị
5.2. Hãng sản xuất
5.3. Dải tần số
thu (MHz)
5.4. Dải tần số
phát (MHz)
5.5. Tần số phát đề
nghị (MHz)
5.6. Băng thông
(MHz)
5.7. Công suất
phát (dBm)
5.8. Kiểu điều chế
5.9. Hệ số tạp âm
(dB) (nếu có)
5.10. Độ nhạy máy
thu (dBm) (nếu có)
5.11. Suy hao Tx
(dB) (nếu có)
5.12. Fade margin
(dB) (nếu có)
6. ĂNG-TEN
6.1. Tên
6.2. Hãng sản xuất
6.3. Hướng tính
6.4. Kích thước
6.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
6.6. Phân cực
6.7. Hệ số khuếch
đại (dBi)
6.8. Giản đồ bức xạ
ăng-ten (nếu có)
7. CÁC THÔNG TIN
KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ TRONG MẠNG
5. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
6. CẤU HÌNH MẠNG
□ Đơn công
□ Song công/ Bán
song công
Khoảng cách thu/phát
(MHz):
7. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN DI ĐỘNG
7.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
7.2. Các mức công
suất phát (W)
7.3. Ký hiệu phát
xạ
7.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
7.5. Ăng- ten
Hệ số khuếch đại
(dBi)
Độ cao sử dụng tối
đa so với mặt đất) (m)
7.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
8. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN CỐ ĐỊNH (nếu có)
8.1. Tên Thiết bị /Hãng
sản xuất
8.2. Các mức công
suất phát (W)
8.3. Ký hiệu phát
xạ
8.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
8.5. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
8.6. Tên/mã trạm
(nếu có)
8.7. Ăng-ten
a. Tên (nhãn hiệu)
b. Dải tần làm việc
c. Hệ số khuếch đại
(dBi)
d. Độ cao so với mặt
đất (m)
đ. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: ………….…..E/
Vĩ độ: ………………..N
8.8. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
□ Bổ
sung □ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …………….
9. TẦN SỐ PHÁT/THU
ĐỀ NGHỊ (nếu có)
Tần số phát (MHz):
…………… Tần số thu (MHz): …………
10. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
- Trước khi hết hạn ít nhất 30
ngày, tổ chức hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn
viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc
các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn, tổ
chức, cá nhân làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều
7 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ
sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp
nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức,
cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng
thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu
1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài,
đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp số lượng tần số
vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt
quá 100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức,
cá nhân, Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện theo mẫu tương ứng hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do
trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong
các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số
vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến
điện: 115 Trần Duy Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc
Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi,
gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số
lượng tần số vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ
sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một
tổ chức, cá nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có
đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn khách nước ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện (tương ứng theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 tại Phụ lục
III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi,
gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện vào mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số
vô tuyến điện khả thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện
phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến
điện và tương thích điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của
pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu
có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện và
Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21/02/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ
khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân
và doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2024/TT-BTC ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục
tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề nghị
gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề nghị
gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức có nhu cầu
sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì
phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần
số và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền
dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt
đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không
thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện
nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn, tổ chức, cá nhân làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định khoản 2
Điều 7 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết
bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng
sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện
nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e,
1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước
ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn hoặc từ chối cấp giấy phép
và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu
tương ứng hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu
1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II (tương ứng với các trường hợp đề
nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các thiết bị vô tuyến
điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l; đối với
thiết bị phát thanh, truyền hình; đối với tuyến truyền dẫn viba; đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; đối với
mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ) ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước
ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(tương ứng theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác (tương ứng
theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP), cụ thể:
- Mẫu 1a: Đối với các thiết bị vô tuyến điện
không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l;
- Mẫu 1d: Đối với thiết bị phát thanh, truyền
hình;
- Mẫu 1e: Đối với tuyến truyền dẫn viba;
- Mẫu 1g1: Đối với mạng viễn thông dùng riêng sử
dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
- Mẫu 1g2: Đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội
bộ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện/Trung tâm tần số vô
tuyến điện khu vực….
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Các mẫu bản khai thông
số, kỹ thuật khai thác, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1a
Áp dụng đối với các
thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,
1i, 1m.
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ................
Tờ số: ……………./tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
4.2. Các mức công suất phát (W)
4.3. Ký hiệu phát xạ
4.4. Độ rộng kênh (nếu có)
4.5. Dải tần thiết bị
Phát
Thu
4.6. Tần số phát/thu đề nghị (nếu có)
4.7. Độ nhạy máy thu (dBm) (nếu có)
4.8. Tên/mã trạm đề nghị (nếu có)
4.9. Đối tượng liên lạc (nếu có)
4.10. Địa điểm đặt
□ Di động □ Cố định: Kinh độ:………E/ Vĩ
độ: …….N
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
4.11. Thiết bị trong mạng (đối với Đài bờ)
Số lượng thiết bị chính
Số lượng thiết bị dự phòng
4.12. Thông tin sửa đổi, bổ sung
□ Bổ sung □ Hủy bỏ □ Thay thế cho thiết bị
……………….
5. ĂNG-TEN
5.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
5 2. Dải tần làm việc
5.3. Hệ số khuếch đại (dBi)
5.4. Phân cực
5.5. Hướng tính
□ ND
□ D Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):
………….
5.6. Độ cao so với mặt đất (m)
6. TỔN HAO (dB) (nếu có)
7. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1d
Áp dụng đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ……………
Tờ số ……............./ tổng số tờ của Bản khai thông
số kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. LOẠI ĐÀI:
□ Phát thanh tương
tự □ Phát thanh số
□ Truyền hình số
□ Khác: ………….
1.1. Giấy phép hoạt
động báo chí theo quy định đối với Cơ quan báo chí.
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày đến ngày
1.2. Giấy phép viễn
thông theo quy định
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ ngày
đến
ngày
1.3. Giấy chứng nhận
đăng ký danh mục kênh chương trình (nếu có)
Số
Ngày cấp
Thời hạn
từ
ngày
đến ngày
2. LOẠI MẠNG
□ Đơn tần □ Đa
tần □ Khác: ……………..
3. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
4. THỜI GIAN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………………
5. DANH MỤC KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRÊN KÊNH TẦN SỐ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Tên kênh chương
trình
Tốc độ bit tối
đa/tối thiểu (Mbit/s)
6. THIẾT BỊ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
6.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
6.2. Công suất
danh định (W)
6.3. Công suất
phát sóng đề nghị (W)
6.4. Băng tần thiết
bị phát
6.5. Hệ - tiêu chuẩn
6.6. Kênh/tần số
phát đề nghị (nếu có)
6.7. Ký hiệu phát
xạ
6.8. Tên/ Mã trạm
6.9. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
7. ĂNG-TEN
7.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
7.2. Phân cực
7.3. Hướng tính
□
ND □ D
Góc phương vị của
hướng bức xạ chính (°):
7.4. Hệ số khuếch
đại (dBi)
7.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
7.6. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E /
Vĩ độ: ……………N
7.7. Cấu trúc bố
trí
8. TỔN HAO (dB) (nếu có)
9. GIỜ HOẠT ĐỘNG
10. ĐỐI VỚI
THIẾT BỊ PHÁT THANH SỐ MẶT ĐẤT VÀ TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT
10.1. Khoảng bảo vệ
(Guard interval)
10.2. Số lượng
sóng mang (Number of carrier)
10.3. Chế độ thu
(Reception mode)
10.4. Kiểu điều chế
10.5. Tỉ lệ mã
10.6. Pilot
pattern
11. PHẦN KHAI
BỔ SUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH AM BĂNG TẦN MF CẦN ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ (BỔ
SUNG CÁC THÔNG TIN KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA LIÊN MINH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ- ITU
KHI CÓ YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ).
11.1. Độ dẫn điện
đất (Ground conductivity- mS/m)
11.2. Hệ số bảo vệ
kênh lân cận (Adjacent channel protection radio - dB)
11.3. Tăng ích
ăng-ten theo các hướng: 0, 10, 20, ..., 350° (cung cấp đối với ăng-ten có hướng)
12. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
13. ĐỐI VỚI ĐÀI
PHÁT THANH KHÔNG PHẢI LÀ CƠ QUAN BÁO CHÍ
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại
cho phép phát sóng các kênh chương trình được kê khai tại Mục 3, Mục 5 của bản
khai trên hệ thống phát thanh:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6) (Chữ ký của người có thẩm quyền
và đóng dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1e
Áp dụng đối với tuyến truyền dẫn vi ba
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ……..….
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: …………
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
đến
ngày
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………..
4. THÔNG SỐ CỦA
TRẠM
TRẠM “THỨ NHẤT”
TRẠM “THỨ HAI”
4.1. Tên/mã trạm đề
nghị
4.2. Kinh độ
………….……E
………….……
4.3. Vĩ độ
………….……
…………….…
4.4. Cự ly tuyến
(km)
4.5. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), Phường/xã
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
5.1. Tên thiết bị
5.2. Hãng sản xuất
5.3. Dải tần số
thu (MHz)
5.4. Dải tần số
phát (MHz)
5.5. Tần số phát đề
nghị (MHz)
5.6. Băng thông
(MHz)
5.7. Công suất
phát (dBm)
5.8. Kiểu điều chế
5.9. Hệ số tạp âm
(dB) (nếu có)
5.10. Độ nhạy máy
thu (dBm) (nếu có)
5.11. Suy hao Tx
(dB) (nếu có)
5.12. Fade margin
(dB) (nếu có)
6. ĂNG-TEN
6.1. Tên
6.2. Hãng sản xuất
6.3. Hướng tính
6.4. Kích thước
6.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
6.6. Phân cực
6.7. Hệ số khuếch
đại (dBi)
6.8. Giản đồ bức xạ
ăng-ten (nếu có)
7. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày
............... đến ngày .................
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ TRONG MẠNG
5. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
6. CẤU HÌNH MẠNG
□ Đơn công
□ Song công/ Bán
song công
Khoảng cách thu/phát
(MHz):
7. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN DI ĐỘNG
7.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
7.2. Các mức công
suất phát (W)
7.3. Ký hiệu phát
xạ
7.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
7.5. Ăng- ten
Hệ số khuếch đại
(dBi)
Độ cao sử dụng tối
đa so với mặt đất) (m)
7.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
8. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN CỐ ĐỊNH (nếu có)
8.1. Tên Thiết bị /Hãng
sản xuất
8.2. Các mức công
suất phát (W)
8.3. Ký hiệu phát
xạ
8.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
8.5. Địa điểm đặt
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
8.6. Tên/mã trạm
(nếu có)
8.7. Ăng-ten
a. Tên (nhãn hiệu)
b. Dải tần làm việc
c. Hệ số khuếch đại
(dBi)
d. Độ cao so với mặt
đất (m)
đ. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: ………….…..E/
Vĩ độ: ………………..N
8.8. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
□ Bổ
sung □ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …………….
9. TẦN SỐ PHÁT/THU
ĐỀ NGHỊ (nếu có)
Tần số phát (MHz):
…………… Tần số thu (MHz): …………
10. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến
điện nội bộ theo quy định tại khoản 1 Mục X Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ
lý do trong thời hạn 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần hồ sơ; số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g2 quy định tại khoản 7 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm
Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi:…………….....
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
1.5. Email:………………………………………………
2. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
4. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày và tổng thời
hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá 10 năm, tổ chức,
cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ theo quy định tại
khoản 1 Mục XI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ hoặc từ chối gia hạn giấy phép và
nêu rõ lý do trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
Bản khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp
đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy
định tại khoản 1 và khoản 6 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt
Nam
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g2 quy định tại khoản 7 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP)
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
Bản khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp
đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy
định tại khoản 1 và khoản 6 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 120/2021/TT-BTC
ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch
Covid-19.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2024/TT-BTC
ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản
phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi:…………….....
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
3. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
4. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
1.5. Email:………………………………………………
2. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
4. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP
ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ theo
quy định tại khoản 1 Mục XII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ hoặc từ chối sửa
đổi, bổ sung giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 22 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g2 quy định tại khoản 7 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP )
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm
Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có):
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi:…………….....
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
5. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
6. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
1.5. Email:………………………………………………
2. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
4. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ
đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo quy định tại điểm
1, 2 và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ
công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS
đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn
(áp dụng đối với cá nhân); bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh).
- Bản sao Hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin vệ
tinh với doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý được doanh nghiệp viễn thông ủy
quyền đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ
(áp dụng đối với đài trái đất hoạt động độc lập của tổ chức, cá nhân, hộ kinh
doanh và đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá có thiết bị giám sát
hành trình tàu cá qua vệ tinh), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn
thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh; hoặc
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Quyết
định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao
Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh nghiệp
kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển
phần mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ
trường hợp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ
tinh, di động vệ tinh; hoặc
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức,
doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn
hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không quốc tế (ICAO), Tổ chức Hàng hải
quốc tế (IMO) khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp đã được
cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh;
(Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
tài khoản định danh điện tử khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến thì không yêu cầu nộp bản sao điện tử hợp pháp các giấy
tờ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh.
Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính: tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong hồ sơ quy định tại khoản
2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
về Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời
điểm áp dụng cụ thể quy định này được công bố công khai trên trang thông tin
điện tử của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1m Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông tin
chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn
đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài trái
đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt
trên tàu biển) theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số
vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1m Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề
nghị gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01 năm,...)
hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc
hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS
đặt trên tàu biển) hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ
lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (Mẫu 1m Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
Phí, lệ phí (nếu có)
- Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Cơ quan đại diện nước ngoài hoàn thiện hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái
đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 1
Điều 13 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời
thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành
phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản.
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của
nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân
công quản lý.
- Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép (trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cần phải xác minh lại thông tin trong bản khai quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô tuyến
điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô
tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên thương
mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức hoàn
thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
đối với đài trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh, Cơ
quan đại diện nước ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại
khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời
thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành
phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản.
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của
nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề nghị
gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức có nhu cầu
sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì
phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần
số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của cơ quan đại diện nước
ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ
quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định khoản 5 Điều 13
và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời
thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành
phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản.
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước công
dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của
đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các
tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông
báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
a) Bản khai:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
b) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời
của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc
Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài
theo lời mời của Lãnh đạo Quốc hội); hoặc
- Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn
(áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài khác).
c) Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đoàn khách nước ngoài, cơ quan đại diện nước
ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số
vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông
báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đoàn khách nước ngoài, Cơ quan đại diện nước
ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn
đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề
nghị gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ hiện sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử
dụng) thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước
ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 5 Điều 13 và khoản 4 Điều 4 Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến
Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông
báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đoàn khách nước ngoài, Cơ quan đại diện nước
ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên thương
mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đối với đài trái đất
của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ
tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện kiểm tra tính hợp lệ của
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ
hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn phóng
viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao để phối hợp;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn khách nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước
ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Cục Tần số vô tuyến điện;
- Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
- Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
- Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ Đoàn khách
nước ngoài, cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí
(nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi,
phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…, ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế
về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số
vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao để phối hợp; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số
vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách
nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép của phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Công an;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Cục Tần số vô tuyến điện;
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần
hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ Đoàn khách
nước ngoài, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón
đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu bản khai đề
nghị gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
...
...
...
2. CẤP ĐỔI
Số giấy phép(1)
Mẫu giấy phép(2)
Lý do cấp đổi(5)
...
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a;
Mẫu 1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài
hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh phép theo quy định tại khoản 5
Điều 13 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao để phối hợp; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số
vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách
nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép của phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Công an;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Cục Tần số vô tuyến điện;
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS
đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 63/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ Đoàn khách
nước ngoài, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón
đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
Phí, lệ phí (nếu có)
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu
1m quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
..…,
ngày…tháng…năm….. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Số
Ngày cấp
Thời hạn sử dụng
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
4.2. Loại đài:
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
4.3. Loại thiết bị
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
………………………../……………….
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
……………… /từ …………đến ............(MHz)
4.7. Công suất phát (W)
4.8. Ký hiệu phát xạ
Phát: ………………../ Thu: …………………
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
Cố định
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
Quận/ huyện:
Tỉnh/thành phố:
Di động
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
5. ĂNG-TEN
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
5.2. Đường kính (m)
5.3. Vị trí (tọa độ)
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
…………… / …………
5.7. Góc ngẩng (°)
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
5.9. Phân cực phát
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.10. Phân cực thu
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
5.11. Giản đồ bức xạ phát
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
5.12. Giản đồ bức xạ thu
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
- Doanh nghiệp nộp đến Cục Tần số vô tuyến điện
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm
soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch
vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp hoặc từ chối cấp, sửa
đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 88/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
14 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng
công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (Theo khoản 1, Điều 13, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Tần số vô tuyến điện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông
sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định 88/2025/NĐ-CP).
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đề nghị đính kèm
ngay sau thủtục):
Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 88/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện tử
theo quy định.
- Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ
vô tuyến điện.
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác theo
quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh phi địa
tĩnh.
- Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh mà
Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế; không
gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai hệ thống
vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
- Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây nhiễu
có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến điện được
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống thông
tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu có hại
phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại. Việc sử
dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thực
hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
- Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ thuật,
khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố định,
khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu cầu của
cơ quan quản lý.
Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản
khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
- Nghị quyết số 193/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách
đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
- Nghị định số 88/2025/NĐ-CP
ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày
19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc
biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022 (Thông
tư số 265/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung).
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Mẫu số 05. Bản khai đề nghị
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
BẢN KHAI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Kính gửi: Cục Tần số
vô tuyến điện.
1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
1.1. Mã số thuế (đối với tổ chức):
.......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
.........................................................................................................................
1.2. Địa chỉ liên lạc:
.............................................................................................................................
1.3. Số điện thoại liên hệ:
....................................................................................................................
Ngày hết hạn:
....................................
6. CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
LOẠI THIẾT BỊ THỨ... (NHẤT,HAI,...)
□ Cố định □ Di động
a) Tên thiết bị
b) Công suất phát lớn nhất (W)/EIRP lớn nhất
(dBW)
c) Dải tần phát (MHz)
Từ ........... (MHz) đến ............ (MHz)
d) Dải tần thu (MHz)
Từ ........... (MHz) đến ............ (MHz)
đ) Ký hiệu phát xạ
e) Ăng ten
Kích thước (cm)
Hệ số khuếch đại (dBi)
Phát: /Thu:
Phân cực phát
Phân cực thu
Góc ngẩng nhỏ nhất (°) đối với thiết bị đặt cố định
trên mặt đất
7. THÔNG TIN VỀ VỆ TINH (ĐÀI KHÔNG GIAN)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU:
7.2. Tên thương mại của vệ tinh:
7.3. Số hồ sơ đăng ký với ITU:
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC
9. TỔ CHỨC ... CAM KẾT:
9.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện tử theo quy định.
9.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ
vô tuyến điện.
9.3. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác
theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh
phi địa tĩnh.
9.4. Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh
mà Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế;
không gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
9.5. Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây
nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến, điện
được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống
thông tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu
có hại phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại.
Việc sử dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thực hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
9.6. Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ
thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố
định, khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu
cầu của cơ quan quản lý.
9.7. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với
bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
.............,
ngày ........ tháng ........ năm ........... QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền đại diện cho tổ chức đề nghị cấp phép và
đóng dấu đối với tổ chức)