Quyết định 1590/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy sản xuất công nghiệp Jiazheng, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên
| Số hiệu | 1590/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Dương Văn Lượng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1590/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Công ty TNHH công nghiệp Jiazheng (Việt Nam) tại Văn bản 14/CVJIAZHENG ngày 14/5/2026 và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5607/TTr-SNNMT ngày 22/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, UBND phường Vạn Xuân và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động hướng dẫn, đôn đốc Chủ dự án thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP JIAZHENG
(Kèm theo Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thái Nguyên)
- Tên dự án: Dự án Nhà máy sản xuất công nghiệp Jiazheng.
- Địa điểm thực hiện: Lô CN-3C-2, KCN Yên Bình, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên.
- Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH công nghiệp Jiazheng (Việt Nam).
- Tiêu chí môi trường và xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh: Dự án không thuộc danh mục phân loại xanh.
1.2. Quy mô, công suất của dự án
- Diện tích sử dụng đất: 15.943m2.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1590/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Công ty TNHH công nghiệp Jiazheng (Việt Nam) tại Văn bản 14/CVJIAZHENG ngày 14/5/2026 và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5607/TTr-SNNMT ngày 22/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, UBND phường Vạn Xuân và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động hướng dẫn, đôn đốc Chủ dự án thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP JIAZHENG
(Kèm theo Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thái Nguyên)
- Tên dự án: Dự án Nhà máy sản xuất công nghiệp Jiazheng.
- Địa điểm thực hiện: Lô CN-3C-2, KCN Yên Bình, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên.
- Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH công nghiệp Jiazheng (Việt Nam).
- Tiêu chí môi trường và xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh: Dự án không thuộc danh mục phân loại xanh.
1.2. Quy mô, công suất của dự án
- Diện tích sử dụng đất: 15.943m2.
- Sản phẩm, công suất của dự án:
|
STT |
Tên sản phẩm |
Công suất theo giấy phép môi trường đã cấp |
Công suất đề xuất mở rộng |
||
|
Số lượng cái/năm |
Khối lượng tấn/năm |
Số lượng cái/năm |
Khối lượng tấn/năm |
||
|
1 |
Sản xuất thân chai và nắp chai nhựa hình vuông |
30.000.000 |
1.000 |
45.000.000 |
1.500 |
|
2 |
Sản xuất thân chai và nắp chai nhựa hình tròn |
50.000.000 |
1.400 |
75.000.000 |
2.100 |
|
3 |
Sản xuất gia công vỏ nhựa và bộ phận nhựa khác |
20.000.000 |
650 |
30.000.000 |
975 |
|
4 |
Gia công chai thủy tinh |
20.000.000 |
1.700 |
20.000.000 |
1.700 |
|
5 |
Gia công linh kiện, bộ phận kim loại |
20.000.000 |
2.000 |
20.000.000 |
2.000 |
|
6 |
Gia công khuôn mẫu bằng kim loại |
250 |
160 |
400 |
260 |
1.3. Công nghệ sản xuất của dự án
1.3.1. Xưởng số 1
- Quy trình sản xuất thân chai và nắp chai nhựa hình vuông: Nguyên liệu (hạt nhựa nguyên sinh: PP, ABS, PC2000, PET, PETG, HDPE, LDPE, Q300F) → Sấy và trộn nguyên vật liệu → Ép, thổi nhựa thành hình → Làm sạch → Kiểm tra → Lắp ráp/ Phun sơn/ Mạ chân không/ In lụa → Đóng gói/ Lắp ráp → Xuất hàng.
- Quy trình sản xuất thân chai và nắp chai nhựa hình tròn: Nguyên liệu (hạt nhựa nguyên sinh: PP, ABS, PC2000, PET, PETG, HDPE, LDPE, Q300F) → Sấy và trộn nguyên vật liệu → Ép, thổi nhựa thành hình → Làm sạch → Kiểm tra → Lắp ráp/ Phun sơn/Mạ chân không/ In lụa → Đóng gói/ Lắp ráp → Xuất hàng.
- Quy trình sản xuất gia công vỏ nhựa và các bộ phận nhựa khác: Nguyên liệu (hạt nhựa nguyên sinh: PP, ABS, PC2000, PET, PETG, HDPE, LDPE, Q300F) → Sấy, trộn nguyên vật liệu → Ép, thổi nhựa thành hình → Làm sạch → Kiểm tra → Lắp ráp/Phun sơn/Mạ chân không/In lụa → Đóng gói/Lắp ráp → Xuất hàng.
- Quy trình sản xuất, gia công chai thủy tinh: Nguyên liệu (bình thủy tinh bán thành phẩm) → In lụa/ Mạ chân không/ Phun sơn → Kiểm tra → Dán nhãn → Đóng gói → Xuất hàng.
- Quy trình công nghệ gia công linh kiện, bộ phận kim loại: Nguyên liệu (bán thành phẩm từ inox 304, hợp kim kẽm, hợp kim nhôm) → In lụa/ Mạ chân không/ Phun sơn → Kiểm tra → Dán nhãn → Đóng gói → Xuất hàng.
- Quy trình gia công khuôn mẫu kim loại: Nguyên liệu (hợp kim nhôm, đồng thau, thép S136) → Cắt, gọt → Mài dũa → Kiểm tra → Đóng gói.
1.3.2. Xưởng số 2
- Quy trình sản xuất thân chai và nắp chai nhựa hình vuông: Nguyên liệu (hạt nhựa nguyên sinh: PP, ABS, PC2000, PET, PETG, HDPE, LDPE, Q300F) → Sấy và trộn nguyên vật liệu → Ép, thổi nhựa thành hình → Làm sạch → Kiểm tra → Lắp ráp/ In lụa → Đóng gói/ Lắp ráp → Xuất hàng.
- Quy trình sản xuất thân chai và nắp chai nhựa hình tròn: Nguyên liệu (hạt nhựa nguyên sinh: PP, ABS, PC2000, PET, PETG, HDPE, LDPE, Q300F) → Sấy và trộn nguyên vật liệu → Ép, thổi nhựa thành hình → Làm sạch → Kiểm tra → Lắp ráp/In lụa → Đóng gói/ Lắp ráp → Xuất hàng.
- Quy trình sản xuất gia công vỏ nhựa và các bộ phận nhựa khác: Nguyên liệu (hạt nhựa nguyên sinh: PP, ABS, PC2000, PET, PETG, HDPE, LDPE, Q300F) → Sấy và trộn nguyên vật liệu → Ép, thổi nhựa thành hình → Làm sạch → Kiểm tra → Lắp ráp/In lụa → Đóng gói/Lắp ráp → Xuất hàng.
+ Nguyên vật liệu chính sử dụng: Nhựa PP: 1.215 tấn/năm; nhựa ABS: 903 tấn/năm; nhựa PC2000: 480 tấn/năm; nhựa PET: 205 tấn/năm; nhựa PETG: 200 tấn/năm; nhựa HDPE: 200 tấn/năm; nhựa LDPE: 60 tấn/năm; nhựa Q300F: 40 tấn/năm; bao bì nilong khoảng 12 tấn/năm; bao bì carton khoảng 24 tấn/năm; bình thủy tinh: 1.717 tấn/năm; Inox 304: 730 tấn/năm; Hợp kim kẽm: 365 tấn/năm; Hợp kim nhôm ADC12: 915 tấn/năm; Thép S136: 90 tấn/năm; Hợp kim nhôm: 50 tấn/năm; Đồng thau: 22 tấn/năm.
+ Hóa chất sử dụng: Mực in: 1.650 tấn/năm; sơn lót: 25 tấn/năm; sơn UV: 12,5 tấn/năm; sơn PU: 7,5 tấn/năm; hóa chất xử lý nước thải (Polyme, HCl, NaOH, CaCl2,...): 64,88 tấn/năm.
1.4.1 Các hạng mục công trình của dự án
|
STT |
Hạng mục công trình |
Đơn vị tính |
Đã xây dựng/ Xây dựng bổ sung |
|
I |
Các hạng mục công trình chính và phụ trợ |
||
|
1 |
Nhà xưởng số 1 |
5.060m2 |
Đã xây dựng |
|
2 |
Nhà xưởng số 2 |
3.740m2 |
Dự kiến xây dựng bổ sung |
|
3 |
Nhà để xe (2 tầng) |
380,8m2 |
Đã xây dựng |
|
4 |
Kho hóa chất |
18m2 |
Đã xây dựng |
|
5 |
Nhà bảo vệ 1 |
57,79m2 |
Đã xây dựng |
|
6 |
Nhà bảo vệ 2 |
18,01m2 |
Đã xây dựng |
|
7 |
Trạm biến áp |
9m2 |
Đã xây dựng |
|
8 |
Nhà điều hành hệ thống XLNT |
141,75m2 |
Đã xây dựng |
|
9 |
Bể chứa nước PCCC |
- |
Đã xây dựng |
|
10 |
Cột cờ |
4m2 |
Đã xây dựng |
|
11 |
Cây xanh, cảnh quan |
3.191,59m2 |
Đã xây dựng |
|
12 |
Sân, đường giao thông nội bộ |
3.394,04m2 |
Đã xây dựng |
|
II |
Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường |
||
|
1 |
Kho lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt |
9m2 |
Đã xây dựng |
|
2 |
Kho lưu giữ chất thải thông thường |
9m2 |
Đã xây dựng |
|
3 |
Kho lưu giữ chất thải nguy hại |
9m2 |
Đã xây dựng |
|
4 |
Hệ thống XLNT sinh hoạt |
60 m3/ngày đêm |
Đã xây dựng |
|
5 |
Bể tự hoại |
04 bể: 15 m3/bể |
Đã xây dựng tại xưởng số 1 |
|
01 bể 5m3 |
Dự kiến xây dựng bổ sung tại xưởng số 2 |
||
|
6 |
Bể tách mỡ |
01 bể 3,2m3 |
Đã xây dựng |
|
7 |
Hệ thống XLNT sản xuất |
50 m3/giờ |
Đã xây dựng |
|
8 |
Hệ thống xử lý khí thải số 01, 09, 14, 16,18 |
17.902 m3/giờ/hệ thống |
Đã xây dựng trên mái xưởng số 1 |
|
9 |
Hệ thống xử lý khí thải số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 10,11, 12, 13, 15, 17, 19, 20, 21, 22 |
28.428 m3/giờ/hệ thống |
Đã xây dựng trên mái xưởng số 1 |
|
10 |
Hệ thống xử lý khí thải số 23 |
54.000 m3/giờ |
Xây dựng bổ sung trên mái xưởng số 1 |
|
11 |
Hệ thống xử lý khí thải số 24 |
45.000 m3/giờ |
Xây dựng bổ sung trên mái xưởng số 1 |
|
12 |
Hệ thống xử lý khí thải số 25 |
31.000 m3/giờ |
Xây dựng bổ sung trên mái xưởng số 2 |
|
13 |
Hệ thống xử lý khí thải số 26 |
35.000 m3/giờ |
Xây dựng bổ sung trên mái xưởng số 2 |
1.4.2. Các hoạt động của dự án đầu tư
- Giai đoạn thi công xây dựng: Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, thi công xây dựng nhà xưởng số 2; lắp đặt máy móc, thiết bị nhà xưởng số 1 và nhà xưởng số 2.
- Giai đoạn vận hành: Hoạt động sản xuất các sản phẩm của dự án bao gồm: Sản xuất thân chai và nắp chai nhựa hình vuông 1.500 tấn/năm; sản xuất thân chai và nắp chai nhựa hình tròn 2.100 tấn/năm; sản xuất gia công vỏ nhựa và bộ phận nhựa khác 975 tấn/năm; Gia công chai thủy tinh 1.700 tấn/năm; Gia công linh kiện,bộ phận kim loại 2.000 tấn/năm; Gia công khuôn mẫu bằng kim loại 260 tấn/năm.
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có công đoạn mạ kim loại, tổng công suất của dự án 8.535 tấn sản phẩm/năm, thuộc đối tượng tại Cột 4, số thứ tự 10 Phụ lục II (Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường) kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ; vị trí dự án thuộc Phường Vạn Xuân, đối chiếu với quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP 29/01/2026 của Chính phủ, dự án trên có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công xây dựng
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công các hạng mục công trình phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung và nguy cơ tai nạn giao thông.
- Hoạt động của máy móc, thiết bị thi công các hạng mục công trình phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn.
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân viên tham gia thi công phát sinh chất thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt.
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm phục vụ hoạt động của dự án phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn.
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân viên làm việc trong dự án phát sinh chất thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt.
- Hoạt động sản xuất của Dự án phát sinh bụi, khí thải (từ các công đoạn đùn ép thổi nhựa; in; Mạ chân không; sơn); Nước thải sản xuất (rửa lưới in, dập bụi các phòng sơn, dập bụi từ các hệ thống xử lý khí thải); chất thải rắn công nghiệp thông thường, CTNH.
- Hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sản xuất và hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh bùn thải, mùi.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Nước thải sinh hoạt: Phát sinh khoảng 02 m3/ngày đêm; thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu gồm chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD5, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi khuẩn gây bệnh.
+ Nước thải từ rửa bánh xe khoảng 03m3/ngày đêm (được sử dụng tuần hoàn); thành phần chủ yếu bùn đất, chất rắn lơ lửng.
- Giai đoạn vận hành:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án khoảng 45m3/ngày đêm; Thông số ô nhiễm đặc trưng: Chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD5, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi khuẩn gây bệnh.
+ Nước thải sản xuất (được xử lý và sử dụng tuần hoàn) phát sinh từ quá trình làm sạch tám lười in khoảng 0,02 m3/ngày đêm; Thông số ô nhiễm đặc trưng: pH, độ màu, COD. Nước thải từ việc dập bụi phòng sơn, dập bụi trong các tháp dập bụi của các hệ thống xử lý khí thải khoảng 156m3/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: pH, TSS, COD, độ màu.
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
- Giai đoạn thi công xây dựng:
Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng các hạng mục công trình. Thông số ô nhiễm đặc trưng: Bụi, SO2, NOx, CO, Tổng Hydrocacbon (THC).
- Giai đoạn vận hành:
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: Bụi, NOx, CO, SO2.
- Bụi, khí thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất tại xưởng số 1, xưởng số 2 (phát sinh từ các công đoạn đùn ép thời nhựa; in; Mạ chân không; son). Thông số ô nhiễm đặc trưng: Bụi, các hợp chất hữu cơ bay hơi VOCs (Butyl axetat; Etyl axetat; Benzen; Phenol; n-Butanol; Cyclohexen;...)
3.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại CTNH
3.2.1. Chất thải rắn thông thường
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Chất thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động của công nhân tham gia thi công xây dựng khoảng 25kg/ngày. Thành phần chủ yếu: Các loại bao bì, vỏ chai lọ, thức ăn thừa,...
+ Hoạt động thi công xây dựng phát sinh chất thải rắn xây dựng với khối lượng khoảng 02 tấn trong thời gian thi công. Thành phần chủ yếu gồm: Sắt, thép vụn thái loại, các loại vỏ bao xi măng, mảnh gỗ vụn, gạch vỡ...
- Giai đoạn vận hành:
+ Chất thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động của công nhân trong dự án khoảng 200 kg/ngày. Thành phần chủ yếu: Các loại bao bì, vỏ chai lọ, thức ăn thừa,...
+ Hoạt động sản xuất: Phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường với khối lượng khoảng 332.601 kg/năm. Thành phần chủ yếu gồm: Sắt, thép vụn thái loại, bavia nhựa thái, bao bì carton, nilong thải.
3.2.2. Chất thải nguy hại
- Giai đoạn thi công xây dựng:
CTNH phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng của dự án khoảng 240 kg/tổng thời gian thi công xây dựng. Thành phần chủ yếu: Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại; Que hàn thải có các kim loại nặng hoặc thành phần nguy hại; Cặn sơn, sơn và véc ni (loại có dung môi hữu cơ hoặc các thành phần nguy hại khác trong nguyên liệu sản xuất) thải.
- Giai đoạn vận hành:
CTNH phát sinh từ hoạt động của toàn bộ dự án khoảng 44.570 kg/năm. Thành phần chủ yếu: Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải; Các loại dầu mỡ thải; Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại; Mực in (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất) thải; Than hoạt tính (trong buồng hấp phụ) đã qua sử dụng từ quá trình xử lý khí thải; Bùn thải có các thành phần nguy hại từ quá trình xử lý nước thải công nghiệp; dầu tổng hợp thải từ quá trình gia công tạo hình; phoi từ quá trình gia công tạo hình hoặc vật liệu bị mài ra lẫn dầu, nhũ tương hay dung dịch thải có dầu hoặc các thành phần nguy hại khác.
3.3.1. Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng của Dự án.
3.3.2. Giai đoạn vận hành
- Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của các máy móc, thiết bị sản xuất của dự án.
- Tiếng ồn độ rung từ các phương tiện ra vào nhà máy và các hệ thống xử lý nước thải của dự án.
3.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn có thành phần chủ yếu là bùn đất, chất rắn lơ lửng.
- Tác động bởi sự cố (cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông).
3.4.2. Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn có thành phần chủ yếu là bùn đất, chất rắn lơ lửng.
- Tác động bởi sự cố: Cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố hóa chất, sự cố hệ thống xử lý khí thải, sự cố hệ thống xử lý nước thải (XLNT) hỏng không hoạt động.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Công trình thu gom và xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí 02 nhà vệ sinh lưu động tại khu vực công trường để thu gom nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường. Định kỳ thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
- Bố trí 01 cầu rửa bánh xe và 01 hố lắng nước rửa bánh xe dung tích 02m3 để lắng nước thải từ quá trình rửa bánh xe (kết cấu của hố lắng gồm 02 ngăn có lỗ thông kích thước ngăn 1x1x1m, thành và đáy bê tông được lót bạt HDPE chống thấm, bố trí vật liệu thấm dầu tại ngăn tách dầu); nước sau khi lắng được sử dụng tuần hoàn, không thải ra môi trường.
b) Giai đoạn vận hành
- Hệ thống thoát nước thải tách riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thu gom, thoát nước mưa.
- Nước thải sinh hoạt: Sử dụng 01 hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 60m3/ngày đêm để thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân viên làm việc trong toàn bộ dự án; sử dụng các bể tự hoại và bể tách mỡ để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt trước khi đầu nỗi vào hệ thống xử lý công suất 60m3/ngày đêm. Dự án có sử dụng 05 bể tự hoại tổng dung tích 65m3 (04 bể dung tích 15m3/bể và 01 bể dung tích 5m3) và 01 bể tách mỡ dung tích 3,2m3.
+ Quy trình xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt → Ngăn 1 Ngăn 2 → Ngăn 3 → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất thiết kế 60 m3/ngày đêm để xử lý.
+ Quy trình xử lý sơ bộ nước thải từ nhà ăn: Nước thải nhà ăn → Ngăn 1 → Ngăn 2 → Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất thiết kế 60 m3/ngày đêm để xử lý.
+ Quy trình công nghệ của HTXLNT sinh hoạt như sau: Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh, nhà ăn được thu gom được xử lý sơ bộ qua các bể tự hoại (đối với nước thải sinh hoạt), bể tách mỡ (đối với nước thải nhà ăn) → Bể gom → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí→ Bể khử trùng → Hệ thống thoát nước thải của công ty → Hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Khu công nghiệp Yên Bình.
- Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh từ công đoạn rửa lưới in phát sinh khoảng 0,02 m³/ngày đêm được thu gom vào hệ thống đường ống uPVC D48, chiều dài khoảng 100m độ dốc thoát nước ngang i = 0,5% chảy vào hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 50 m3/giờ; Nước thải từ công đoạn đập bụi các phòng sơn và nước thải đập bụi từ các hệ thống xử lý khí thải với lưu lượng khoảng 150 m3/ngày đêm được thu gom bằng đường ống uPVC D48, chiều dài khoảng 142,5m về hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 50m3/giờ để xử lý và sau đó quay lại tuần hoàn tái sử dụng, không xả thải ra môi trường.
+ Quy trình công nghệ của HTXLNT sản xuất như sau: Nước thải sản xuất → Bể gom → Bể phản ứng 3 ngăn → Máy ép bùn → Bể chứa nước tuần hoàn tái sử dụng.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
+ Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở, bảo đảm đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, đầu nỗi nước thải của KCN Yên Bình, không xả thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận.
+ Đảm bảo hệ thống thu gom, thoát nước mưa độc lập với hệ thống thu gom, thoát nước thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đầu nối hệ thống thoát nước mưa vào hệ thống thoát nước mưa của KCN Yên Bình theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom và thoát nước mưa, hệ thống thu gom nước thải và thoát nước thải phải thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo luôn trong điều kiện vận hành bình thường.
+ Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, vật liệu, hóa chất để thường xuyên vận hành hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải; bố trí thiết bị dự phòng để thay thế khi thiết bị chính bị hỏng, bảo đảm hệ thống xử lý nước thải hoạt động ổn định.
+ Thực hiện quan trắc định kỳ nước thải sau xử lý trước khi đầu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Yên Bình theo đúng thỏa thuận với đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải (nếu có).
+ Chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đầu nối nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Yên Bình để tiếp tục xử lý trước khi xả thải ra môi trường.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí che chắn xung quanh khu vực thi công bằng hàng rào tôn cao 2m để giảm thiểu phát tán bụi.
- Sử dụng các phương tiện, máy móc có chất lượng tốt, đảm bảo độ an toàn và tiêu chuẩn môi trường, được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành.
- Sử dụng xe vận chuyển có tải trọng phù hợp với tải trọng cho phép của tuyến đường vận chuyển; che chắn thùng xe chở vật liệu khi tham gia giao thông; đơn vị thi công sẽ thường xuyên thu dọn đất, vật liệu rơi vãi và bố trí xe phun nước giảm bụi trên tuyến đường vận chuyển tại khu vực dự án và trên công trường thi công.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân.
b) Giai đoạn vận hành dự án: Vận hành 26 hệ thống xử lý khí thải của dự án gồm:
- Xưởng số 1: 05 hệ thống xử lý khí thải (HTXLKT) sơn loại A (HTXLKT số 01, 09, 14, 16,18) công suất 17.902 m3/giờ/hệ thống; 17 hệ thống xử lý khí thải sơn, Mạ chân không loại B (HTXLKT số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 10 ,11, 12, 13, 15, 17, 19, 20, 21, 22) công suất 28.428 m3/giờ/hệ thống; HTXLKT số 23 công suất 54.000 m3/giờ; HTXLKT số 24 công suất 45.000 m3/giờ;
- Xưởng số 2: HTXLKT số 25 công suất 31.000 m3/giờ; HTXLKT số 26 công suất 35.000 m3/giờ;
- Quy trình xử lý khí thải:
+ Quy trình xử lý khí thải loại A (HTXLKT số 01, 09, 14, 16, 18) công suất 17.902 m3/giờ/hệ thống: Khí thải chứa Bụi, VOCs → Miệng hút và ống dẫn → Tháp hấp thụ ướt bằng nước (đường kính D1.650mm) → Bộ lọc khô (kích thước 1.500x2.000x2.850mm) → Khoang than hoạt tính (kích thước 2.000x1540x2.240mm) → Quạt hút → Ống thoát khí (đường kính D600mm, chiều cao 24m) → Môi trường.
+ Quy trình xử lý khí thải loại B (HTXLKT số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 10,11, 12, 13, 15, 17, 19, 20, 21, 22) công suất 28.428 m3/giờ/hệ thống: Khí thải chứa Bụi, VOCs → Miệng hút và ống dẫn → Tháp lóc xoáy (đường kính D2.200mm) → Tháp hấp thụ ướt bằng nước (đường kính D1.650mm) → Bộ lọc khô (Kích thước 1.500x2.000x2.850mm) → Khoang than hoạt tính (Kích thước 2.000x1540x2.240mm) → Quạt hút → Ống thoát khí (đường kính D600mm, chiều cao 24m) → Môi trường.
+ Quy trình xử lý khí thải của HTXLKT số 23 công suất 54.000 m3/giờ: Khí thải chứa Bụi, VOCs → Miệng hút và ống dẫn → Khoang than hoạt tính (Kích thước 1.500x1.500x3.000mm) → Quạt hút → Ống thoát khí (Đường kính D500mm, chiều cao 24m) → Môi trường.
+ Quy trình xử lý khí thải của HTXLKT số 24 công suất 45.000 m3/giờ: Khí thải chứa Bụi, VOCs → Miệng hút và ống dẫn → Khoang than hoạt tính (Kích thước 1.000x1.000x3.000mm) → Quạt hút → Ống thoát khí (Đường kính D500mm, chiều cao 24m) → Môi trường.
+ Quy trình xử lý khí thải của HTXLKT số 25 công suất 31.000 m3/giờ: Khí thải chứa Bụi, VOCs → Miệng hút và ống dẫn → Khoang than hoạt tính (Kích thước 1.500x1.500x3.000mm) → Quạt hút → Ống thoát khí (Đường kính D500mm, chiều cao 24m) → Môi trường.
+ Quy trình xử lý khí thải của HTXLKT số 26 công suất 35.000 m3/giờ: Khí thải chứa Bụi, VOCs → Miệng hút và ống dẫn → Khoang than hoạt tính (Kích thước 1.800x1.800x3.000mm) → Quạt hút → Ống thoát khí (Đường kính D500mm, chiều cao 24m) → Môi trường.
+ Quy chuẩn áp dụng: QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp, cột A.
c) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
- Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở, bảo đảm đúng quy định.
- Bố trí điểm quan trắc khí thải sau xử lý, sàn thao tác bảo đảm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định.
- Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị để vận hành thường xuyên, liên tục hiệu quả các công trình thu gom, xử lý khí thải. Bố trí thiết bị dự phòng để thay thế khi thiết bị chính bị hỏng, bảo đảm hệ thống xử lý khí thải hoạt động ổn định.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật khi có bất kỳ thông số nào không đạt yêu cầu quy định.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, CTNH
4.2.1. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ khu vực dự án được Được thu gom, phân loại tại nguồn, chứa vào các thùng chứa rác dung tích 50-70 lít, có nắp đậy. Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Chất thải xây dựng: Được thu gom, phân loại tại nguồn. Tận dụng triệt để các loại phế liệu xây dựng (như đất đào, gạch vỡ, bê tông vụn) phục vụ cho chính hoạt động xây dựng của dự án. Các chất thải không tận dụng được (như Bao bì xi măng thải, cốt pha, gỗ, ...) lưu chứa tại khu vực lán trại trên công trường, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định. Vị trí lưu chứa tạm thời: Phía Tây Nam gần công công trường; diện tích khoảng 20m2; kết cấu: Xung quanh bố trí tôn che cao, có che phủ bạt.
b) Giai đoạn vận hành dự án
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ dự án được thu gom chứa vào các thùng chứa rác dung tích 5-120 lít, có lắp đậy, sau đó được thu gom về kho lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 9m2 (kho có mái che bằng tôn, nền bê tông, kích thước 3x3m, chiều cao khoảng 2,8m). Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển rác đi xử lý theo quy định.
- Chất thải công nghiệp thông thường: phát sinh trong toàn bộ dự án được thu gom, lưu giữ tạm thời tại kho chứa có diện tích 9m2 (kho có mái che bằng tôn, nền bê tông, kích thước 3x3m, chiều cao khoảng 2,8m). Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý CTNH
a) Giai đoạn thi công xây dựng
CTNH phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng được thu gom, phân loại, lưu giữ tại khu vực lán trại trên công trường xây dựng diện tích khoảng 5m2 (kho có mái che bằng tôn, nền bê tông, kích thước kho 2x2,5m, chiều cao khoảng 2,8m); hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
b) Giai đoạn vận hành dự án
- Thu gom toàn bộ các CTNH phát sinh, lưu giữ tại kho CTNH có diện tích 9m² (kho có mái che bằng tôn, nền bê tông, có hố ga thu gom, có rãnh chống tràn rộng 20cm, kích thước kho 3x3m, chiều cao khoảng 2,8m). Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
- Bùn thải được phân tích xác định ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ hệ thống XLNT sản xuất để quản lý theo quy định; hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý theo đúng quy định.
4.2.3. Yêu cầu chung đối với thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ CTNH, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt.
- Các thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bố trí thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh theo quy định của pháp luật.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Giai đoạn thi công xây dựng: Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch thi công hợp lý theo từng hạng mục, ưu tiên sử dụng các phương tiện, máy móc, thiết bị thi công hiện đại, có mức phát sinh tiếng ồn và độ rung thấp, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường theo quy định; không bố trí thi công các công việc có độ ồn, độ rung lớn vào ban đêm; các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu được bố trí thời gian lưu thông phù hợp, hạn chế vận chuyển trong giờ cao điểm và trên các tuyến đường tập trung đông dân cư; thực hiện che phủ kín thùng xe, hạn chế bóp còi trong khu vực dân cư; định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công nhằm hạn chế tiếng ồn bất thường do hư hỏng hoặc vận hành quá tải; yêu cầu các phương tiện tắt máy khi dừng đỗ chờ bốc dỡ nguyên vật liệu trong khu vực dự án. Bố trí khoảng cách hợp lý giữa khu vực thi công với khu dân cư, công trình nhạy cảm; lắp đặt hàng rào, tôn che hoặc vật liệu giảm ồn xung quanh khu vực thi công đối với các vị trí phát sinh tiếng ồn lớn. Thực hiện chế độ thi công phù hợp, phân bố thời gian hoạt động của các thiết bị có độ rung cao để tránh cộng hưởng rung động trong cùng thời điểm. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động chống ồn, chống rung cho công nhân; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn an toàn lao động và biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung trong quá trình thi công.
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: Sử dụng hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất đồng bộ, hiện đại, ưu tiên công nghệ có độ ổn thấp; bố trí mặt bằng sản xuất hợp lý, tách biệt khu vực phát sinh tiếng ồn lớn với khu vực văn phòng, khu vực làm việc thường xuyên của người lao động và khu vực bên ngoài nhạy cảm về môi trường; thực hiện kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ toàn bộ máy móc, thiết bị, quạt hút, bơm, máy nén khí, hệ thống xử lý môi trường và các thiết bị cơ khí nhằm bảo đảm vận hành ổn định, hạn chế rung lắc và tiếng ồn bất thường; Các thiết bị có khả năng phát sinh độ rung lớn được lắp đặt đệm giảm rung, chân đế cao su hoặc móng chống rung phù hợp; đối với các khu vực có độ ồn cao, bố trí vật liệu cách âm, tường cách âm hoặc nhà xưởng kín nhằm giảm thiểu phát tán tiếng ồn ra môi trường xung quanh; đồng thời trồng cây xanh trong khuôn viên dự án để hỗ trợ giảm tiếng ồn và cải thiện vi khí hậu; trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ chống ồn cho người lao động làm việc tại các vị trí có mức ồn cao.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên quan.
4.4. Các biện pháp bảo vệ môi trường khác
4.4.1. Nước mưa chảy tràn
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn: Thi công hệ thống thoát nước mưa theo đúng thiết kế; thi công theo phương án cuốn chiếu, nhanh gọn, tránh kéo dài tiến độ.
+ Đối với nhà xưởng số 1: Hệ thống thoát nước mưa gồm hệ thống thu gom thoát nước mưa trên mái nhà xưởng và hệ thống thu gom thoát nước mưa chảy tràn bề mặt. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa mái gồm các se nở, máng thu nước bố trí dọc theo mái sau đó dẫn qua các ống đứng bằng HDPE D110 tổng chiều dài 216m; Hệ thống thu gom và thoát nước mưa chảy tràn bề mặt là các công BTCT D400, D500, D600, D800 được bố trí xung quanh các công trình với tổng chiều dài 348m.
+ Đối với khu vực xây dựng nhà xưởng số 2: Nước mưa chảy tràn trên khu đất xây dựng nhà xưởng số 2 được thu gom thoát theo rãnh thoát nước mưa tạm thời chạy dọc theo khu đất, kích thước D500mm chiều dài khoảng 200m dẫn nối vào hệ thống thoát nước mưa hiện hữu của dự án.
b) Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
- Hệ thống thu gom và tiêu thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải. Nước mưa phát sinh trên mái của 02 nhà xưởng của dự án được thu gom thông qua hệ thống sê nô, máng thu nước bố trí dọc theo mái công trình. Nước mưa sau thu gom được dẫn theo các ống đứng thoát nước mưa bằng HDPE D110, tổng chiều dài khoảng 360m bố trí dọc theo cột và tường công trình xuống hệ thống hố ga, rãnh thoát nước mưa nội bộ của dự án. Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn bề mặt bao gồm hệ thống công BTCT D400, D500, D600, D800 được bố trí xung quanh các công trình với tổng chiều dài 580m. Trên hệ thống đường ống thu gom có bố trí các hố ga kích thước 800x800x800mm với khoảng cách giữa các hố ga từ 25-45m; định kỳ nạo vét các hố ga đảm bảo khả năng tiêu thoát nước.
- Quy trình thu gom: Nước mưa chảy tràn → hệ thống công BTCT D400, D400, D500, D600, D800 dài 440m → Hệ thống thoát nước của KCN Yên Bình qua 02 cửa xả (là 02 hố ga BTCT có kích thước 0,8x1,2x1,5m) có tọa độ: X=2370944; Y=438109; X=2370864; Y=438109 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 106º30', mũi chiếu 3º).
4.4.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố: Tuân thủ các quy định về xây dựng, phòng ngừa các sự cố lao động, phòng cháy chữa cháy...
b) Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố của hệ thống XLNT (01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, 01 hệ thống xử lý nước thải sản xuất): Đảm bảo vận hành theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật ký vận hành, giám sát vận hành), có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ và chuẩn bị các bộ phận, thiết bị dự phòng đối với các bộ phận, thiết bị dễ hư hỏng. Khi gặp sự cố, tiến hành tạm dừng hoạt động của các bộ phận liên quan để kiểm tra xác định nguyên nhân sự cố tại hệ thống nào cho đến khi sự cố được khắc phục hoàn toàn, nước thải từ các bể của hệ thống gặp sự cố được bơm ngược lại bể gom để xử lý, đảm bảo nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quy định trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải trung của KCN Yên Bình.
- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố của hệ thống xử lý khí thải: Vận hành 26 hệ thống theo đúng hướng dẫn kỹ thuật (có nhật ký vận hành, giám sát vận hành); thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị, đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục và có hiệu quả; bố trí các thiết bị dự phòng. Khi có sự cố xảy ra, dừng hoạt động sản xuất của máy móc và các thiết bị tại khu vực hệ thống gặp sự cố, tiến hành kiểm tra và xác định nguyên nhân sự cố; chỉ tiếp tục hoạt động sản xuất khi đã khắc phục xong và đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường.
- Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố đối với khu lưu giữ chất thải rắn, CTNH: Khu lưu giữ chất thải được phân chia thành nhiều khu vực lưu giữ khác nhau với khoảng cách phù hợp theo quy định để hạn chế khả năng tương tác giữa các loại chất thải dẫn đến xảy ra sự cố cháy nổ và sự cố rò rỉ; các khu vực lưu giữ được trang bị các biển cảnh báo theo đúng quy định.
- Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố đường ống cấp thoát nước thải sinh hoạt: Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các mối nối, van khóa trên hệ thống đường ống dẫn đảm bảo an toàn và đạt độ bền, độ kín khít của tất cả các tuyến ống.
4.4.3. Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố khác
- Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ: Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về phòng cháy chữa cháy, lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường do hóa chất: Chủ dự án thực hiện quản lý hóa chất theo đúng quy định của Luật Hóa chất và các quy định hiện hành; xây dựng và ban hành nội quy, quy trình an toàn trong lưu trữ, sử dụng, vận chuyển hóa chất. Hóa chất được lưu giữ trong khu vực riêng biệt, có mái che, nền chống thấm, gờ chắn và bố trí vật liệu thấm hút, thu gom sự cố phù hợp với tính chất từng loại hóa chất; các khu vực lưu chứa được lắp đặt biển cảnh báo, ký hiệu an toàn và trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy, thiết bị ứng cứu sự cố theo quy định; tổ chức, đào tạo huấn luyện an toàn hóa chất cho CBCNV theo quy định; trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất; thực hiện chương trình diễn tập định kỳ ứng phó sự cố hóa chất theo quy định.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của Chủ dự án đầu tư
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Chủ dự án có trách nhiệm xây dựng chương trình quản lý môi trường chi tiết của Dự án đảm bảo thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trước khi tiến hành triển khai thực hiện Dự án.
5.2.1. Trong quá trình thi công xây dựng
- Chủ dự án chịu trách nhiệm giám sát chất lượng môi trường không khí, giám sát tiếng ồn, độ rung; giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại; giám sát rủi ro, sự cố từ các hoạt động của dự án.
- Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
5.2.2. Trong quá trình vận hành thử nghiệm
- Chủ dự án lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trình cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra, cấp phép trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định.
- Tuân thủ quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5.2.3. Trong quá trình vận hành
a) Giám sát nước thải
Dự án đầu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Yên Bình, do vậy không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục, quan trắc định kỳ nước thải theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
b) Giám sát khí thải
|
TT |
Vị trí |
Số lượng mẫu |
Chi tiêu giám sát |
Tần suất giám sát |
Quy chuẩn so sánh |
|
1 |
Khí thải đầu ra sau các hệ thống XLKT của buồng phun sơn lót bao gồm các hệ thống số 01, 02, 05, 06, 09, 10, 11, 15, 16, 18, 19 |
11 mẫu |
Bụi tổng |
03 tháng/lần |
QCVN 19:2024/ BTNMT, Cột A |
|
Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (tính theo TVOC, bao gồm các cấu tử: Benzen, Toluen, Etylbenzen, Xylen, Etyl Axetat, Butyl Axetat) |
06 tháng/lần |
||||
|
2 |
Khí thải đầu ra sau các hệ thống XLKT của buồng phun sơn phủ PU bao gồm các hệ thống số 03, 04, 07, 08 |
04 mẫu |
Bụi tổng |
03 tháng/lần |
|
|
Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (tính theo TVOC, bao gồm các cấu tử: Benzen, Toluen, Etylbenzen, Xylen, Etyl Axetat, Butyl Axetat) |
06 tháng/lần |
||||
|
3 |
Khí thải đầu ra sau các hệ thống XLKT của buồng phun sơn phủ UV bao gồm các hệ thống số 12, 13, 14, 17, 20 |
05 mẫu |
Bụi tổng |
03 tháng/lần |
|
|
n-butyl acetat |
06 tháng/lần |
||||
|
n-butanol |
|||||
|
n-hexan |
|||||
|
Benzen |
|||||
|
4 |
Khí thải đầu ra sau các hệ thống XLKT của buồng mạ chân không bao gồm các hệ thống số 21, 22 |
02 mẫu |
Bụi tổng |
03 tháng/lần |
|
|
5 |
Khí thải đầu ra sau các HTXLKT đùn ép nhựa bao gồm các hệ thống số 23, 25 |
02 mẫu |
Bụi tổng |
03 tháng/lần |
|
|
Benzen |
06 tháng/lần |
||||
|
Styren |
|||||
|
Phenol |
|||||
|
6 |
Khí thải đầu ra sau các HTXLKT in bao gồm các hệ thống số 24, 26 |
02 mẫu |
Bụi tổng |
03 tháng/lần |
|
|
Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (tính theo TVOC, bao gồm các cấu tử: Benzen, Toluen, Etylbenzen, Xylen, Etyl Axetat, Butyl Axetat) |
06 tháng/lần |
c) Giám sát bùn thải: Phân tích xác định danh tính nguy hại đối với từng lô bùn thải từ hệ thống máy ép bùn của hệ thống XLNT sản xuất theo quy định.
d) Giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
- Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2026/TT-BTNMT.
- Định kỳ chuyển giao chất thải rắn thông thường, CTNH cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau đây:
- Thực hiện đúng và đầy đủ các giải pháp, biện pháp, cam kết về bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chỉ được phép triển khai xây dựng Dự án sau khi thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về đất đai dùng và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành có liên quan, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện Dự án; thiết kế, xây dựng các hạng mục công trình của Dự án phải bảo đảm tuân thủ quy định về xây dựng và đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải công nghiệp cần phải kiểm soát và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026. Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải công nghiệp phải kiểm soát, chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự cố môi trường; chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại do sự cố gây ra; thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và các quy định khác có liên quan.
- Thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng và các thủ tục khác có liên quan theo đúng quy định.
- Thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung trong quá trình lắp đặt thiết bị, máy móc, đảm bảo tuân thủ quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về tiếng ồn và độ rung. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức lắp đặt phù hợp để hạn chế tối đa các tác động ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Chủ dự án có trách nhiệm lắp đặt, vận hành, quản lý hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn theo yêu cầu về chất lượng nước thải đầu vào của KCN Yên Bình trước khi đấu nối về trạm xử lý tập trung của KCN Yên Bình; quản lý bùn thải từ HTXL nước thải của dự án, từ hệ thống lắng nước mưa chảy tràn theo quy định của pháp luật; lắp đặt, vận hành và quản lý HTXL bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất đảm bảo khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối, cột A.
- Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cho dự án. Khi phát hiện có dấu hiệu nước thải, khí thải không đạt tiêu chuẩn, Chủ án phải dừng ngay các hoạt động để khắc phục xử lý kịp thời, đồng thời báo cho chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và cơ quan có thẩm quyền để phối hợp xử lý.
- Thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường theo nội dung đã cam kết; số liệu giám sát phải được cập nhật và lưu giữ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra; kết quả giám sát môi trường định kỳ phải gửi đến cơ quan có thẩm quyền quản lý theo quy định; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Nguyên trong quá trình thực hiện Dự án; thiết lập mô hình quản lý và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo vệ môi trường của dự án được duy trì, vận hành hiệu quả và chương trình quan trắc, giám sát môi trường được thực hiện.
- Chỉ được sử dụng những hóa chất được phép sử dụng và lưu hành tại Việt Nam trong quá trình thực hiện Dự án; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất; lập các phương án đảm bảo phòng ngừa, ứng cứu và khắc phục các sự cố gây đường ống, rò rỉ kho hóa chất và chất thải, sự cố cháy, nổ, an toàn lao động và các quy định pháp luật khác có liên quan trong toàn bộ hoạt động của dự án; đảm bảo an toàn giao thông và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro đến môi trường.
- Thường xuyên giám sát nguy cơ hư hỏng, tắc nghẽn hệ thống thu gom nước thải và nước mưa, HTXL nước thải; sự cố sụt lún, tiêu thoát nước và các sự cố môi trường khác có thể xảy ra; công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC); an toàn điện; an toàn và vệ sinh lao động. Tuân thủ theo các quy chuẩn, quy định của pháp luật về PCCC, an toàn hóa chất, an toàn và vệ sinh lao động, an toàn điện và các quy định khác có liên quan. Giám sát vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và y tế.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đặc biệt là kết quả quan trắc đánh giá hiện trạng môi trường, danh sách các thành viên tham gia thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án.
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Quyết định này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình hoạt động nếu phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh