Quyết định 1590/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2040
| Số hiệu | 1590/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/09/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 07/09/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1590/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2040
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2018, 2020);
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 320/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
Căn cứ Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Nhiệm vụ - dự toán chi phí lập Quy hoạch xây dựng vùng Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2040;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng Công văn số 2758/SXD-QHĐT ngày 18/8/2023 và Báo cáo thẩm định số 2757/BCTĐ-SXD ngày 18/8/2023; tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2731/VP-XD ngày 31/8/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới, diện tích và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi nghiên cứu quy hoạch xây dựng vùng Huyện Trần Văn Thời là toàn bộ địa giới hành chính huyện gồm: Thị trấn Trần Văn Thời (huyện lỵ), thị trấn Sông Đốc và 11 xã gồm: Khánh Bình Tây Bắc, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Đông, Trần Hợi, Khánh Lộc, Khánh Bình, Khánh Hưng, Khánh Hải, Lợi An, Phong Lạc, Phong Điền.
1.2. Ranh giới
- Phía Đông giáp thành phố Cà Mau và huyện Cái Nước.
- Phía Tây giáp biển Tây.
- Phía Nam giáp huyện Phú Tân.
- Phía Bắc giáp huyện U Minh và huyện Thới Bình.
1.3. Diện tích: 703,47 km2.
1.4. Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2030, định hướng đến năm 2040.
2. Vai trò, tính chất vùng huyện
Là trung tâm kinh tế ven biển Tây của tỉnh, khu vực cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông thủy quốc gia thông với biển Tây; trung tâm huyện là cực phát triển đa năng, tổng hợp phía Tây kết nối vùng đô thị trung tâm thành phố Cà Mau; là vùng phát triển kinh tế biển và ven biển của tỉnh; vùng sản xuất lúa chất lượng cao của tỉnh.
Là huyện có tiềm năng phát triển về khai thác, đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản; các dịch vụ hậu cần nghề cá; bến thủy nội địa và các ngành nghề phụ trợ, ngành nghề truyền thống khác; phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, dịch vụ, logistics; phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời); phát triển nông nghiệp chất lượng cao; phát triển du lịch với các loại hình du lịch sinh thái, du lịch biển, du lịch gắn với sản xuất làng nghề truyền thống, du lịch văn hóa - lịch sử của tỉnh.
3. Tiềm năng và động lực phát triển vùng
3.1. Vị trí chiến lược địa chính trị - kinh tế
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1590/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2040
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2018, 2020);
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 320/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
Căn cứ Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Nhiệm vụ - dự toán chi phí lập Quy hoạch xây dựng vùng Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2040;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng Công văn số 2758/SXD-QHĐT ngày 18/8/2023 và Báo cáo thẩm định số 2757/BCTĐ-SXD ngày 18/8/2023; tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2731/VP-XD ngày 31/8/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới, diện tích và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi nghiên cứu quy hoạch xây dựng vùng Huyện Trần Văn Thời là toàn bộ địa giới hành chính huyện gồm: Thị trấn Trần Văn Thời (huyện lỵ), thị trấn Sông Đốc và 11 xã gồm: Khánh Bình Tây Bắc, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Đông, Trần Hợi, Khánh Lộc, Khánh Bình, Khánh Hưng, Khánh Hải, Lợi An, Phong Lạc, Phong Điền.
1.2. Ranh giới
- Phía Đông giáp thành phố Cà Mau và huyện Cái Nước.
- Phía Tây giáp biển Tây.
- Phía Nam giáp huyện Phú Tân.
- Phía Bắc giáp huyện U Minh và huyện Thới Bình.
1.3. Diện tích: 703,47 km2.
1.4. Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2030, định hướng đến năm 2040.
2. Vai trò, tính chất vùng huyện
Là trung tâm kinh tế ven biển Tây của tỉnh, khu vực cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông thủy quốc gia thông với biển Tây; trung tâm huyện là cực phát triển đa năng, tổng hợp phía Tây kết nối vùng đô thị trung tâm thành phố Cà Mau; là vùng phát triển kinh tế biển và ven biển của tỉnh; vùng sản xuất lúa chất lượng cao của tỉnh.
Là huyện có tiềm năng phát triển về khai thác, đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản; các dịch vụ hậu cần nghề cá; bến thủy nội địa và các ngành nghề phụ trợ, ngành nghề truyền thống khác; phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, dịch vụ, logistics; phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời); phát triển nông nghiệp chất lượng cao; phát triển du lịch với các loại hình du lịch sinh thái, du lịch biển, du lịch gắn với sản xuất làng nghề truyền thống, du lịch văn hóa - lịch sử của tỉnh.
3. Tiềm năng và động lực phát triển vùng
3.1. Vị trí chiến lược địa chính trị - kinh tế
- Huyện Trần Văn Thời có vị trí địa lý quan trọng trong vùng kinh tế biển và mang tầm chiến lược, là khu vực giáp biển Tây, thuận lợi trong việc thu hút đầu tư, giao lưu kinh tế với các địa phương trong và ngoài tỉnh, vùng phía Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Là vùng có tiềm năng phát triển đô thị, công nghiệp chế biến thủy sản, công nghiệp năng lượng tái tạo, điện khí LPG.
3.2. Đầu mối hạ tầng kỹ thuật
- Có các tuyến giao thông cấp tỉnh kết nối vào trục giao thông quan trọng của vùng như: Quốc lộ 1, đường ven biển, đường hành lang ven biển phía Nam và tuyến cao tốc Cà Mau - Đất Mũi dự kiến; tuyến sông Ông Đốc kết nối với tuyến đường thủy phía Nam.
- Là một trong những trung tâm dịch vụ phát triển điện gió và hậu cần đánh bắt thủy sản khu vực phía Tây của tỉnh.
3.3. Tài nguyên tự nhiên - nhân văn
- Tài nguyên đất: Thích hợp trồng lúa, rau màu, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng...
- Du lịch: Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, khám phá văn hóa lịch sử, nghiên cứu khoa học.
- Nguồn nhân lực: Cơ cấu dân số trẻ, nguồn nhân lực dồi dào cho phát triển kinh tế xã hội.
4. Các chỉ tiêu, dự báo phát triển vùng
4.1. Dự báo quy mô dân số và tỷ lệ đô thị hóa
|
Hạng mục |
Hiện trạng 2022 |
Đến năm 2030 |
Đến năm 2040 |
|
Dân số (người) |
196.637 |
293.000 |
362.700 |
|
Tỷ lệ đô thị hoá (%) |
22,6 |
47,8 |
62,0 |
4.2. Chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Đến năm 2030 |
Đến năm 2040 |
|
1 |
Dân số toàn huyện |
người |
293.000 |
362.700 |
|
2 |
Tỷ lệ đô thị hóa |
% |
47,8 |
62,0 |
|
3 |
Chỉ tiêu về đất đai |
|
|
|
|
3.1 |
Đất dân dụng đô thị |
m2/người |
|
|
|
|
Đô thị loại IV - III |
|
50 - 80 |
50 - 80 |
|
|
Đô thị loại V |
|
70 - 100 |
70 - 100 |
|
3.2 |
Đất xây dựng khu dân cư nông thôn |
m2/người |
80 - 100 |
80 - 100 |
|
4 |
Chỉ tiêu cây xanh đô thị |
m2/người |
|
|
|
|
Đô thị loại III và IV |
|
≥ 7 |
≥ 7 |
|
|
Đô thị loại V |
|
≥ 6 |
≥ 6 |
|
|
Các điểm dân cư nông thôn |
|
≥ 2 |
≥ 2 |
|
5 |
Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
5.1 |
Giao thông |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ đất giao thông |
% đất XD đô thị |
≥ 18 |
≥ 18 |
|
|
Diện tích đất giao thông bình quân |
m2/người |
9 - 18 |
9 - 18 |
|
5.2 |
Chỉ tiêu cấp điện |
|
|
|
|
|
Đô thị loại III |
KWh/người.năm |
1.500 |
1.500 |
|
|
Đô thị loại IV - V |
KWh/người.năm |
1.000 |
1.000 |
|
|
Các điểm dân cư nông thôn |
KWh/người.năm |
450 |
600 |
|
|
Công nghiệp |
kw/ha |
250 |
250 |
|
5.3 |
Chỉ tiêu cấp nước |
|
|
|
|
|
Sinh hoạt (Qsh) |
lít/người/ngày |
|
|
|
|
Các đô thị |
|
100 |
100 - 120 |
|
|
Các điểm dân cư nông thôn |
|
40 - 60 |
40 - 60 |
|
|
Công cộng - dịch vụ |
%Qsh |
≥ 10 |
≥ 10 |
|
|
Tưới cây, rửa đường |
%Qsh |
≥ 8 |
≥ 8 |
|
|
Sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp |
%Qsh |
≥ 8 |
≥ 8 |
|
|
Khu, cụm công nghiệp |
m3/ha.ngày đêm |
≥ 20 |
≥ 20 |
|
|
Nước thất thoát, rò rỉ |
% tổng lượng nước |
≥ 15 |
≥ 15 |
|
|
Nước cho nhà máy, trạm cấp nước |
% tổng lượng nước |
≥ 4 |
≥ 4 |
|
5.4 |
Chỉ tiêu nước thải |
|
|
|
|
|
Đô thị |
% lượng nước cấp |
≥ 80 |
≥ 80 |
|
|
Nông thôn |
% lượng nước cấp |
≥ 80 |
≥ 80 |
|
5.5 |
Quản lý chất thải rắn |
|
|
|
|
|
Đô thị loại III - IV |
Kg/người-ngày |
0,9 |
0,9 |
|
|
Đô thị loại V |
Kg/người-ngày |
0,8 |
0,8 |
|
|
Nông thôn |
Kg/người-ngày |
0,8 |
0,8 |
|
|
Công nghiệp |
Tấn/ha-ngày |
0,3 |
0,3 |
5. Tổ chức phân vùng và quản lý phát triển
Việc hình thành các đô thị động lực, các trung tâm dịch vụ, các khu công nghiệp; được gắn kết với nhau đóng vai trò là trung tâm và là động lực chính cho sự phát triển của các tiểu vùng. Theo đặc điểm về điều kiện tự nhiên, giao thông, mô hình sản xuất của vùng Huyện Trần Văn Thời hình thành 02 tiểu vùng, liên kết với nhau bằng các trục hành lang kinh tế.
5.7. Tiểu vùng 1 (Nam sông Ông Đốc): Trung tâm đô thị, công nghiệp, bến cảng dịch vụ nuôi trồng thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. Vị trí về phía Nam sông Ông Đốc gồm: Một phần thị trấn Sông Đốc, xã Phong Điền, xã Phong Lạc và xã Lợi An. Quy mô diện tích khoảng 16.120 ha.
Tính chất: Là vùng đô thị, khu công nghiệp, khai thác bến cảng, bến thủy nội địa, nông nghiệp chuyên canh lúa - tôm, nuôi trồng thủy sản và các khu đô thị Nam sông Ông Đốc và đô thị Lợi An dự báo phát triển mạnh khi kết nối hệ thống hạ tầng khu vực; phát triển du lịch sinh thái Đầm Thị Tường.
Hệ thống giao thông kết nối chính gồm có: Đường ven biển là trục hành lang kinh tế ven biển Tây kết nối vùng Huyện Trần Văn Thời với các huyện lân cận trong vùng phát triển; đường tỉnh ĐT.985 và ĐT.985D (đường Nam Sông Đốc) kết nối với Quốc lộ 1, đường hành lang ven biển nối dài và đường cao tốc Cà Mau - Đất Mũi dự kiến; đường huyện ĐH Lợi An kết nối các xã trong vùng huyện.
5.2. Tiểu vùng 2 (Bắc sông Ông Đốc): Phát triển đô thị mạnh mẽ với thị trấn huyện lỵ là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - khoa học kỹ thuật của huyện và 02 đô thị ven biển. Vị trí về phía Bắc sông Ông Đốc gồm: Một phần thị trấn Sông Đốc, Thị trấn Trần Văn Thời, đô thị Khánh Bình Tây, xã Khánh Bình Tây Bắc, xã Khánh Hải, xã Khánh Hưng, xã Khánh Lộc, xã Trần Hợi, xã Khánh Bình và xã Khánh Bình Đông. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 54.227 ha.
Tính chất: Là vùng đô thị, cụm công nghiệp, khai thác bến thủy nội địa, cảng cá; là vùng sinh thái ngọt trong đó, hệ sinh thái rừng (vườn quốc gia U Minh Hạ), thế mạnh là trồng lúa đặc sản và mô hình lúa - tôm; tiềm năng phát triển về du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch kết hợp tham quan các điểm di tích - văn hóa, làng nghề truyền thống...
Hệ thống giao thông kết nối chính gồm: Đường tỉnh ĐT.985B, ĐT.985C; hệ thống đường huyện kết nối vùng huyện gồm: ĐH. Trần Hợi, ĐH. Khánh Bình - Khánh Bình Đông, ĐH. Khánh Hưng, ĐH. Khánh Hải, ĐH. Phong Lạc - Phong Điền, ĐH. Khánh Bình Tây Bắc, ĐH. Trần Hợi - Khánh Bình Đông, ĐH. Co Xáng - Lâm Ngư Trường, ĐH. Co Xáng - Đá Bạc, đặc biệt là bám sát vào trục đường thủy là sông Ông Đốc để phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ
6. Định hướng phát triển không gian vùng huyện
6.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
a) Thị trấn Trần Văn Thời: Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 35.000 người (đạt chuẩn đô thị loại IV), đến năm 2040 là 45.000 người. Là đô thị huyện lỵ, đô thị trung tâm hành chính, chính trị, trung tâm kinh tế dịch vụ, văn hóa thể thao tổng hợp của huyện; là đầu mối giao thông vận tải thủy bộ của huyện.
b) Thị trấn Sông Đốc: Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 70.000 người (đạt chuẩn đô thị loại III), đến năm 2040 là 100.000 người. Chức năng là đô thị biển và là đô thị động lực của tỉnh và vùng ven biển phía Tây, phát triển theo định hướng đô thị ven biển, văn minh, hiện đại và thích ứng với biến đổi khí hậu. Là trung tâm phát triển mạnh về chuyên ngành công nghiệp, dịch vụ thủy sản, năng lượng và logistics (bao gồm dịch vụ kho bãi, bốc xếp, lưu trữ, vận tải, trung chuyển hàng hóa). Định hướng phát triển theo 3 trục động lực của tỉnh là tuyến đường bộ ven biển, đường tỉnh ĐT.985D và đường tỉnh ĐT.985B.
c) Đô thị Khánh Bình Tây: Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 là 35.000 người (đạt chuẩn đô thị loại IV), đến năm 2040 là 40.000 người. Là đô thị phát triển du lịch biển đảo, du lịch sinh thái. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ, du lịch cấp huyện, tỉnh theo tuyến đường tỉnh ĐT.985C.
d) Đô thị Lợi An: Dự báo quy mô dân số đến năm 2040 là 20.000 người (đạt chuẩn đô thị loại V). Là đô thị phát triển nông nghiệp, du lịch. Định hướng phát triển về thương mại - dịch vụ, du lịch cấp huyện theo tuyến cao tốc Cà Mau - Đất Mũi dự kiến, đường huyện ĐH. Lợi An; ĐH. Khánh Bình-Khánh Bình Đông.
đ) Đô thị Khánh Bình: Dự báo quy mô dân số đến năm 2040 là 20.000 người (đạt chuẩn đô thị loại V). Là đô thị phát triển nông nghiệp, du lịch. Định hướng phát triển về thương mại - dịch vụ, du lịch cấp huyện theo tuyến đường tỉnh ĐT.985B và đường huyện ĐH.TVT.DK01 là trục Đông Tây của huyện.
6.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Hoàn thiện quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết cho các xã và định kỳ rà soát, cập nhật điều chỉnh phù hợp với thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã. Dân cư nông thôn có sự dịch chuyển vào các khu đô thị khi nhu cầu đô thị hóa và nhu cầu phát triển sản xuất phi nông nghiệp tăng cao. Dân số nông thôn dự kiến đến năm 2030 là 153.000 người (chiếm 52,2% dân số toàn huyện) và giai đoạn đến năm 2040 là 137.700 người (chiếm 37,9% dân số toàn huyện).
Các trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn bố trí các công trình hạ tầng xã hội như: trụ sở Ủy ban nhân dân xã, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, nhà văn hóa, sân thể thao, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trạm y tế, chợ, bưu điện xã... khuyến khích xã hội hóa các công trình hạ tầng dịch vụ.
6.3. Định hướng phát triển các khu chức năng
a) Khu chức năng cấp quốc gia:
Các khu dự án công nghiệp năng lượng tái tạo: Nhà máy điện gió Phong Điền - Sông Đốc, xã Phong Điền; Nhà máy điện gió Khánh Hải, xã Khánh Hải, xã Khánh Bình Tây và thị trấn Sông Đốc; Nhà máy điện gió Khánh Bình Tây, xã Khánh Bình Tây và Khánh Bình Tây Bắc.
Các khu cảng, bến: Khu bến Ông Đốc là khu bến chuyên dùng phục vụ khu công nghiệp có bến tổng hợp tiếp nhận tàu có trọng tải 2.000 - 3.000 tấn; Bến cảng ngoài khơi Sông Đốc là bến chuyên dùng ngành dầu khí (cảng dầu khí ngoài khơi).
Khu vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: Vườn Quốc gia U Minh Hạ, thuộc xã Khánh Bình Tây Bắc và xã Trần Hợi; Đầm Thị Tường là khu du lịch sinh thái và bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước thuộc xã Phong Điền và Phong Lạc.
b) Khu chức năng cấp tỉnh, huyện:
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Khu công nghiệp Sông Đốc phía Nam, quy mô 100 ha mở rộng 45,45 ha (chuyển khu công nghiệp bờ Bắc về bờ Nam) tại xã Phong Điền; Cụm công nghiệp Vàm Xáng, quy mô 50 ha tại xã Phong Điền; cụm công nghiệp Đất Biển, quy mô 75 ha tại xã Phong Điền; Cụm công nghiệp Làng nghề, quy mô 25 ha, xã Khánh Bình Tây; các khu tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp địa phương, dọc theo bờ Bắc sông Ông Đốc, khu Làng chài Khánh Bình Tây.
Bến thủy nội địa: Bến khách sông Ông Đốc; Cảng hành khách Hòn Chuối; Cảng cá bờ Nam sông Ông Đốc, quy mô khoảng 10 ha.
6.4. Định hướng phát triển khu vực an ninh, quốc phòng
Khu vực an ninh: Hiện trạng đất an ninh đến năm 2020 là 439,28 ha, đến năm 2030 dự kiến tăng thêm 78,44 ha để thực hiện các công trình, dự án; đồng thời giảm 304,31 ha do chuyển sang đất di tích lịch sử (Khu di tích Hòn Đá Bạc với diện tích 8,2 ha) và dự trữ phát triển, tại xã Khánh Hải. Nhu cầu đất an ninh đến năm 2030 là 213,41 ha. Khu vực đất an ninh ngoài các vị trí trụ sở công an các thị trấn, xã, đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy, còn lại là các cơ sở phòng cháy chữa cháy tại các khu vực chức năng khi đi vào hoạt động.
Khu vực Quốc phòng: Hiện trạng đất Quốc phòng năm 2020 là 351,19 ha, định hướng đến năm 2030 tăng thêm 1.598,14 ha để bố trí quỹ đất thực hiện các công trình phòng thủ, kho hậu cần, kho lưu trữ thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Cà Mau, đồng thời dự kiến tăng thêm 2,6 ha đất doanh trại Hải đội Dân quân thường trực và 0,27 ha bến neo đậu tàu Hải đội. Nhu cầu đất Quốc phòng đến năm 2030 là 1.952,2 ha.
6.5. Định hướng phát triển khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
a) Khu vực chuyên trồng lúa nước, cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp:
Khu vực trồng lúa, cây công nghiệp lâu năm: Tập trung ở Tiểu vùng 2 gồm: Thị trấn Trần Văn Thời và xã Khánh Hải, Khánh Lộc, Khánh Bình, Phía Nam xã Trần Hợi, Khánh Bình, Khánh Bình Đông, Khánh Bình Tây và một phần xã Khánh Bình Tây Bắc. Đây là vùng có hệ sinh thái ngọt, thế mạnh là trồng lúa, hoa màu, mô hình tôm - lúa. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, đất trồng lúa là 32.122 ha, đất trồng cây lâu năm là 8.076,33 ha.
Khu vực nuôi trồng thủy sản: Sẽ tập trung vào vùng Nam Thị trấn Trần Văn Thời, phía Nam sông Ông Đốc, bao gồm khu vực phía Nam thị trấn Sông Đốc và xã Phong Điền, Phong Lạc và Lợi An. Đây là vùng có hệ sinh thái mặn thế mạnh là nuôi tôm quảng canh, siêu thâm canh. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 là 11.759,64 ha.
b) Lâm nghiệp:
Khu vực rừng đặc dụng: Khu vực rừng đặc dụng thuộc xã Khánh Bình Tây Bắc và phía Bắc xã Trần Hợi, định hướng không quy hoạch thêm, diện tích đến năm 2030 là 4.377,96 ha.
Khu rừng sản xuất: Định hướng giảm đất rừng sản xuất do chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp nhằm thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và đất trồng cây lâu năm. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 là 2.965,99 ha.
6.6. Khu vực phát triển khu di tích lịch sử - văn hóa, du lịch sinh thái và bảo tồn thiên nhiên
a) Khu di tích lịch sử - văn hóa:
Khu di tích lịch sử văn hóa trên hòn Đá Bạc (Tượng đài và nhà trưng bày chiến thắng Kế hoạch phản gián CM12 của Bộ Công an, Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh và Lăng ông Nam Hải thuộc xã Khánh Bình Tây); Khu lưu niệm Nghệ nhân dân gian Nguyễn Long Phi (bác Ba Phi) tại xã Khánh Hải; Khu Tượng đài kỷ niệm chuyến tàu tập kết ra Bắc năm 1954 tại thị trấn Sông Đốc. Ngoài ra lễ hội Nghinh Ông là hoạt động văn hóa đặc sắc của ngư dân miền biển thuộc Huyện Trần Văn Thời.
b) Các khu du lịch sinh thái và bảo tồn thiên nhiên:
Các khu du lịch sinh thái: Vườn Quốc gia U Minh Hạ thuộc xã Khánh Bình Tây Bắc và xã Trần Hợi; Đầm Thị Tường Khu du lịch sinh thái và bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước thuộc xã Phong Điền và Phong Lạc.
Các tuyến du lịch biển đảo gồm có: Đảo Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc, cửa sông Ông Đốc...
6.7. Tổ chức phân bổ hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ
a) Hệ thống hành chính:
Phát triển hệ thống cơ quan, công sở phù hợp với yêu cầu, xu thế phát triển tổ chức hành chính mới và định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn, đảm bảo bán kính phục vụ nhu cầu người dân.
Các cơ quan hành chính các cấp được tổ chức, phân bổ đều trên cơ sở cơ quan hiện hữu và mở rộng đảm bảo bán kính phục vụ người dân theo từng đơn vị quản lý.
b) Hệ thống giáo dục, đào tạo:
Điều chỉnh, sắp xếp mạng lưới trường, lớp theo hướng sáp nhập các trường có quy mô nhỏ, mở rộng quy mô các điểm trường chính, thu hẹp dần các điểm trường lẻ phù hợp với điều kiện thực tế của huyện. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo hướng đạt chuẩn Quốc gia, hiện đại hóa, xã hội hóa và đồng bộ, đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.
Đối với cấp học mầm non: Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư mở rộng mô hình trường ngoài công lập; duy trì, giữ vững, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Phấn đấu đến năm 2030 đạt chuẩn phổ cập trẻ mẫu giáo cho trẻ từ 3 tuổi đến 5 tuổi.
Đối với cấp học phổ thông: Huy động 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường; Duy trì, nâng mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo dục và xóa mù chữ; Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đúng tiến độ; đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của các trung tâm học tập cộng đồng và xây dựng xã hội học tập.
c) Hệ thống văn hóa - thể dục thể thao:
Đầu tư xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm văn hóa, thể thao huyện; cải tạo nâng cấp, xây dựng mới trung tâm văn hóa - thể thao các xã, khuyến khích phát triển các điểm sinh hoạt, câu lạc bộ tại các cụm dân cư tập trung, cụm công nghiệp, khu công nghiệp.
Xây dựng các khu công viên, cây xanh cảnh quan đô thị theo quy hoạch được duyệt. Kêu gọi xã hội hóa nhằm xây dựng các điểm vui chơi, giải trí, sân chơi thể thao ở khu vực trung tâm huyện, trung tâm các xã và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, nhất là sân chơi dành cho thiếu nhi. Trang bị dụng cụ thể dục thể thao cho các trường học.
d) Hệ thống y tế:
Trước mắt sửa chữa cải tạo và nâng cấp Bệnh viện đa khoa; về lâu dài quy hoạch và đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa Trần Văn Thời và Bệnh viện đa khoa Sông Đốc tại vị trí thuận lợi về giao thông thủy, bộ.
Nâng cấp và mở rộng Trung tâm Y tế huyện trên khu đất Bệnh viện đa khoa hiện hữu với chức năng là trung tâm chuyên ngành y tế cấp vùng huyện.
Thực hiện xã hội hóa ngành y tế nhằm phát triển hệ thống các phòng khám đa khoa khu vực. Bổ sung hoàn chỉnh trang thiết bị y tế đảm bảo 100% các trạm y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất.
đ) Hệ thống thương mại - dịch vụ và du lịch:
Phát triển ngành thương mại, dịch vụ đồng bộ gắn kết với phát triển du lịch trên cơ sở phát triển bền vững. Khai thác hợp lý và hiệu quả các khu du lịch, đồng thời với việc phát triển các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc, bảo vệ cảnh quan môi trường.
Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ cấp huyện theo quy hoạch chung Thị trấn Trần Văn Thời và thị trấn Sông Đốc đã được phê duyệt. Phát triển hệ thống chợ xã và chợ khu vực trên địa bàn huyện, có kế hoạch chỉnh trang, nâng cấp các chợ xã hiện có và xây dựng mới đối với các khu vực chưa có chợ.
Phát triển các điểm kinh doanh dịch vụ quy mô vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể góp phần tạo nên mạng lưới thương mại dịch vụ đa dạng phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương, nâng cao vai trò của ngành thương mại - dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của huyện.
Đầu tư nâng cấp, trùng tu các cơ sở du lịch văn hóa; xây dựng mới các tuyến, điểm du lịch. Quy hoạch mới hệ thống nhà hàng, khách sạn theo hướng phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tạo điều kiện gắn kết Huyện Trần Văn Thời vào các tuyến du lịch qua các tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long.
6.8. Định hướng lập quy hoạch theo giai đoạn phát triển
a) Quy hoạch chung đô thị: Giai đoạn từ năm 2023 - 2025 rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung Thị trấn Trần Văn Thời, thị trấn Sông Đốc; lập quy hoạch chung đô thị Khánh Bình Tây. Giai đoạn từ năm 2030 - 2040 lập quy hoạch chung đô thị Lợi An, Khánh Bình.
b) Quy hoạch chung xây dựng xã đến năm 2030: Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng các xã: Khánh Bình Tây Bắc, Khánh Hải, Phong Điền, Trần Hợi, Khánh Lộc, Khánh Bình, Khánh Hưng, Khánh Bình Đông, Lợi An, Phong Lạc.
c) Rà soát, điều chỉnh và lập mới các đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, trung tâm các xã và điểm dân cư nông thôn giai đoạn 2023 - 2025.
d) Lập mới các đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng như: Cụm công nghiệp Vàm Xáng, Cụm công nghiệp Đất Biển giai đoạn 2023 - 2025.
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
7.1. Hệ thống giao thông
a) Đường trung ương đầu tư: Đường bộ ven biển.
b) Đường tỉnh gồm các tuyến: ĐT.985 (Rau Dừa - Rạch Ráng), ĐT.985B (Tắc Thủ - Rạch Ráng - Sông Đốc), ĐT.985D (Bờ Nam Sông Đốc), ĐT.985C (Tắc Thủ - Vàm Đá Bạc), ĐT.985E (đường kết nối Đầm Thị Tường). Đến năm 2030 khôi phục, nâng cấp với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng (mặt đường tối thiểu 5,5m, lộ giới 32m); sau năm 2030 quy mô cấp IV đồng bằng; các tuyến quan trọng có nhu cầu đi lại lớn sẽ cắm trước lộ giới theo tiêu chuẩn cấp III là 45m. Đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, đầu tư theo quy hoạch đô thị được phê duyệt. Các tuyến đường tỉnh dự kiến hình thành trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến đường hiện hữu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V đồng bằng
c) Đường huyện:
Các tuyến hiện hữu: ĐH. Trần Hợi, ĐH. Khánh Bình - Khánh Bình Đông, ĐH. Khánh Hưng, ĐH. Khánh Hải, ĐH. Lợi An, ĐH. Phong Lạc - Phong Điền, ĐH. Khánh Bình Tây Bắc, ĐH. Trần Hợi - Khánh Bình Đông, ĐH. Co Xáng - Lâm Ngư Trường, ĐH. Co Xáng - Đá Bạc.
Các tuyến quy hoạch mới: ĐH. TVT.DK.01 (Kênh Hội - Khánh Bình Đông). ĐH. TVT.DK.02 (Vàm Công Nghiệp - Khánh Hưng). ĐH. TVT.DK.03 (So Le - Vồ Dơi), ĐH. TVT.DK.04 (Đê bao rừng U Minh), ĐH. TVT.DK.05 (Bờ Tây kênh Thị Kẹo - Đầm Thị Tường), ĐH. TVT.DK.06 (Bờ Đông Kênh 88), ĐH. TVT.DK.07 (Bờ Bắc kênh Ba Tỉnh - Bờ Tây kênh Giáo Bảy), ĐH. TVT.DK.08 (Bờ Đông kênh Rạch Lùm), ĐH. TVT.DK.09 (Bờ Đông kênh Thị Kẹo - Phong Lạc), ĐH. TVT.DK.10. Đầu tư nâng cấp đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; đến năm 2040 đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
d) Giao thông nông thôn: Hệ thống giao thông nông thôn được nâng cấp, mở mới đạt từ cấp C trở lên, nền đường rộng từ 3-5m, mặt đường bê tông.
đ) Đường đô thị: Đầu tư xây dựng hệ thống đường đô thị theo quy hoạch đô thị.
e) Bến bãi:
- Hệ thống bến xe: Bến xe Rạch Ráng tại Thị trấn Trần Văn Thời; Bến xe khách bờ Bắc và bờ Nam Sông Đốc tại thị trấn Sông Đốc; Bến xe khách Khánh Bình Tây tại xã Khánh Bình Tây.
- Cảng biển: Bến Ông Đốc chuyên dùng phục vụ khu công nghiệp có bến tổng hợp tiếp nhận tàu có trọng tải 2.000 - 3.000 tấn; Bến cảng ngoài khơi Sông Đốc chuyên dùng dầu khí (cảng dầu khí ngoài khơi) và kho nổi khu vực biển Tây phục vụ trung tâm điện khí LNG Cà Mau được quy hoạch phát triển phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia.
- Cảng hàng hóa: Cảng Ông Đốc, Cảng Hòn Chuối.
- Cảng cá: Cảng cá loại I tại bờ Nam sông Ông Đốc.
- Bến hành khách: Bến khách Ông Đốc, Bến khách Hòn Chuối.
- Bến khách ngang sông: Quy hoạch 27 bến khách ngang sông (sông Ông Đốc 19 bến, sông Tắc Thủ 02 bến, Vàm Xáng - Lương Thế Trân 01 bến, Kênh Thị Kẹo 03 bến, Đầm Thị Tường 02 bến).
- Bến neo đậu tàu Hải đội Dân quân thường trực tại bờ Nam sông Ông Đốc.
g) Đường thủy: Hệ thống đường thủy do trung ương quản lý: Sông Ông Đốc, cửa biển sông ông Đốc; hệ thống đường thủy do tỉnh quản lý: Kênh Thị Kẹo - Cái Đôi Vàm; hệ thống đường thủy do huyện quản lý gồm các tuyến đường thủy còn lại.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Cao độ nền xây dựng:
Xây dựng hệ thống cao độ nền phù hợp với điều kiện tự nhiên, theo quy hoạch tỉnh Cà Mau, các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt, đảm bảo tránh bị ngập lụt do mưa lũ, triều cường và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
Quy hoạch cao độ nền cho các đô thị và khu dân cư tập trung trên địa bàn Huyện Trần Văn Thời là Hxd ≥ +2,30m (cao độ cụ thể sẽ được chọn phù hợp khi lập quy hoạch xây dựng cho từng khu dân cư, khu đô thị).
Quy hoạch cao độ nền cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Huyện Trần Văn Thời là Hxd ≥ +2,80m (cao độ cụ thể sẽ được chọn phù hợp khi lập quy hoạch xây dựng cho từng khu, cụm công nghiệp).
Hệ thống cao độ nền được quản lý trên cùng hệ cao độ Quốc gia.
b) Hệ thống thoát nước mặt:
Các khu vực xây dựng mới với mật độ cao, khu vực đô thị mở rộng, các khu - cụm công nghiệp cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước mưa được thoát trực tiếp ra kênh rạch. Các tuyến thoát nước là hệ thống kín bằng cống tròn hoặc cống hộp.
7.3. Hệ thống cấp nước
Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện: Giai đoạn 2030 là Q=42.700m3/ngày; giai đoạn 2040 là 56.490m3/ngày.
Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn đến 2025 tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm từ các trạm cấp nước cục bộ theo từng đơn vị hành chính; giai đoạn đến năm 2030 bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nhà máy nước vùng đồng bằng sông Cửu Long đưa về, cung cấp cho tỉnh.
Các khu, cụm công nghiệp quy hoạch trạm cấp nước riêng.
Với trung tâm các xã còn lại và dân cư phân tán sử dụng nguồn nước ngầm bằng các trạm cấp nước cục bộ theo quy mô phát triển và quy hoạch cấp nước của đồ án xây dựng nông thôn mới.
7.4. Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải
Tổng lượng nước thải đến năm 2030 là Q=34.150m3/ngày đêm và đến năm 2040 là Q=45.200m3/ngày đêm.
Đối với khu vực đô thị, khu - cụm công nghiệp tập trung, bắt buộc xây dựng hệ thống thoát nước riêng; xây dựng các cơ sở xử lý nước thải trước khi thoát ra môi trường. Đối với các điểm dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại sẽ được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa. Các khu vực trang trại, chăn nuôi tập trung nguồn thải phải xử lý theo tiêu chuẩn và quy định của tỉnh về bảo vệ an toàn môi trường, triệt để khai thác nguồn thải vào các mục đích tái tạo khác.
Định hướng quy hoạch nhà máy xử lý nước thải tại thị trấn Sông Đốc và Thị trấn Trần Văn Thời.
b) Quản lý chất thải rắn
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày đến năm 2030 khoảng 432 tấn/ngày, đến năm 2040 khoảng 503 tấn/ngày. Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Phong Điền và xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắn tại các đô thị để tập kết rác thải vận chuyển về nhà máy xử lý tập trung. Một phần khối lượng chất thải rắn được thu gom vận chuyển về nhà máy xử lý rác thải tập trung của tỉnh.
Xây dựng bãi tập trung và khu xử lý rác thải lân cận khu, cụm công nghiệp để đảm bảo xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp trên địa bàn huyện.
c) Nghĩa trang nhân dân:
Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2030 là 12ha; đến năm 2040 là 15ha.
Từng bước đóng cửa và di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ không đảm bảo về khoảng cách môi trường do gần các khu dân cư. Tiếp tục sử dụng các khu nghĩa trang, lò hỏa táng tại thị trấn và các xã. Đầu tư xây dựng mới nghĩa trang nhân dân tại xã Phong Điền và một số nghĩa trang (theo Quy hoạch chung xây dựng xã và Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh đã được duyệt).
7.5. Hệ thống cấp điện
Nguồn điện từ các trạm biến áp 220kV, 110/22kV; tuyến đường dây và trạm biến áp khác được xây dựng theo quy hoạch vùng tỉnh, các đề án đã phê duyệt để phục vụ cho nhu cầu về điện năng cho huyện.
Khai thác công nghiệp năng lượng tái tạo:
- Các dự án điện gió như Nhà máy điện gió Khánh Bình Tây, Nhà máy điện gió Khánh Hải, Nhà máy điện gió Phong Điền - Ông Đốc bổ sung nguồn cung cấp điện cho tỉnh và huyện.
- Các dự án điện mặt trời như Dự án kè giảm sóng kết hợp năng lượng tái tạo giai đoạn 1, Dự án kè giảm sóng kết hợp năng lượng tái tạo giai đoạn 2. Sử dụng vào nuôi trồng thủy sản và khôi phục rừng ngập mặn.
Lưới điện: Sử dụng các tuyến đường cao thế, trung thế hiện có, đầu tư xây dựng các trạm hạ thế, lưới hạ thế và lưới chiếu sáng phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
7.6. Hệ thống hạ tầng viễn thông
Mạng thông tin khu vực nghiên cứu tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy nhập Internet, mạng truyền thanh, truyền hình; giai đoạn tiếp theo thực hiện theo định hướng chung của tỉnh.
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, tham gia khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông huyện trong thời gian sớm nhất.
8. Các dự án ưu tiên đầu tư, dự báo nguồn vốn thực hiện
8.1. Các dự án ưu tiên
- Lĩnh vực quy hoạch và dân dụng: Tổ chức rà soát, đề xuất điều chỉnh các đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn cho phù hợp với định hướng quy hoạch vùng. Lập quy hoạch đô thị và đề án công nhận các đô thị loại V dự kiến theo từng giai đoạn phù hợp với thực tế phát triển và định hướng quy hoạch vùng huyện.
- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các khu - cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và có chính sách mời gọi các doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất.
- Về hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển đô thị, khu du lịch, phát triển nông thôn, ưu tiên đầu tư cho khu vực trung tâm (tiểu vùng 1).
- Về hạ tầng xã hội: Đầu tư hệ thống trường học đạt chuẩn, các thiết chế văn hóa nông thôn và các công trình dịch vụ thương mại trên địa bàn.
8.2. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế.
9. Giải pháp thực hiện
- Giải pháp về huy động nguồn vốn đầu tư: Huy động nguồn vốn đầu tư từ ngân sách, nguồn vốn FDI, ODA; nguồn vốn tín dụng Nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp và của nhân dân.
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Có chính sách thu hút các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp... tổ chức đào tạo hoặc liên kết đào tạo để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài.
- Giải pháp về tăng cường hợp tác với các huyện trong tỉnh: Tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong khu vực lân cận và các huyện trong và ngoài tỉnh, hợp tác về xúc tiến đầu tư, chuyển giao công nghệ, cung cấp lao động.
- Giải pháp về cải cách hành chính: Hoàn thiện các cơ chế hiện hành và tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính; đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, nguồn vốn xã hội hóa đầu tư phát triển đô thị, cung cấp các dịch vụ gắn với hoạt động sản xuất công nông nghiệp theo lợi thế phân vùng.
- Giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường: Nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường, gắn nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên môi trường với phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
10. Đánh giá tác động môi trường
Phát triển kinh tế xã hội, đô thị hóa đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững, kế hoạch bảo vệ môi trường gồm:
- Phát triển đô thị gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, khu đô thị tránh tác động xấu đến môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, khu vực phát triển du lịch, các dự án phát triển dân cư phải có đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải trên kênh, rạch, môi trường đất, môi trường không khí tại các khu vực trọng điểm.
- Xây dựng quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với vùng bảo tồn, hạn chế phát triển, vùng dân cư đô thị, cụm công nghiệp, du lịch, vành đai xanh, khu cây xanh công cộng, vùng nông thôn...
11. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch vùng huyện
Được ban hành kèm theo đồ án là các quy định cụ thể về nguyên tắc phát triển, việc quản lý, kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực đô thị và nông thôn, khu chức năng khác... trong phạm vi đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Huyện Trần Văn Thời đến năm 2030, định hướng đến năm 2040
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Huyện Trần Văn Thời có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch vùng huyện được phê duyệt theo quy định pháp luật.
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh, cập nhật bổ sung các nội dung quy hoạch trong các đồ án quy hoạch và quy định quản lý liên quan đã ban hành phù hợp với nội dung của đồ án và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng kế hoạch để thực hiện quy hoạch theo tiến độ và trình tự ưu tiên.
2. Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân Huyện Trần Văn Thời quản lý quy hoạch xây dựng khu vực đô thị, nông thôn, các khu vực trọng điểm theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
3. Các sở, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân Huyện Trần Văn Thời triển khai và cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện Trần Văn Thời và Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh