Quyết định 1562/QĐ-UBND năm 2023 về Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch 123-KH/TU và Chỉ thị 20-CT/TU do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 1562/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/06/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 01/06/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1562/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 123-KH/TU NGÀY 12/9/2022 VÀ CHỈ THỊ SỐ 20-CT/TU NGÀY 28/12/2022 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 22/7/2022 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 01/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược địa chất khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 123-KH/TU ngày 12/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chỉ thị số 20-CT/Từ ngày 28/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3498/TTr-STNMT ngày 30/5/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch số 123-KH/TU ngày 12/9/2022 và Chỉ thị số 20-CT/TU ngày 28/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động này; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SỐ 123-KH/TU NGÀY 12/9/2022 VÀ CHỈ THỊ SỐ 20-CT/TU NGÀY 28/12/2022 CỦA BAN
THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(ban hành kèm theo Quyết định số 1562/QĐ-UBND ngày 01/6/2023 của UBND tỉnh)
Thực hiện Kế hoạch 123-KH/TU ngày 12/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Kế hoạch 123-KH/TU); Chỉ thị 20-CT/TU ngày 28/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chỉ thị 20-CT/TU). UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch các nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, hiệu quả trong thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
- Tạo chuyển biến tích cực về nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; ngăn chặn hiệu quả tình trạng vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, chế biến, tập kết, kinh doanh, vận chuyển khoáng sản.
2. Yêu cầu
- Cụ thể hóa nội dung Kế hoạch số 123-KH/TU và Chỉ thị số 20-CT/TU theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương, đơn vị;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1562/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 123-KH/TU NGÀY 12/9/2022 VÀ CHỈ THỊ SỐ 20-CT/TU NGÀY 28/12/2022 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 22/7/2022 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 01/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược địa chất khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 123-KH/TU ngày 12/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chỉ thị số 20-CT/Từ ngày 28/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3498/TTr-STNMT ngày 30/5/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch số 123-KH/TU ngày 12/9/2022 và Chỉ thị số 20-CT/TU ngày 28/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động này; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SỐ 123-KH/TU NGÀY 12/9/2022 VÀ CHỈ THỊ SỐ 20-CT/TU NGÀY 28/12/2022 CỦA BAN
THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(ban hành kèm theo Quyết định số 1562/QĐ-UBND ngày 01/6/2023 của UBND tỉnh)
Thực hiện Kế hoạch 123-KH/TU ngày 12/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Kế hoạch 123-KH/TU); Chỉ thị 20-CT/TU ngày 28/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chỉ thị 20-CT/TU). UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch các nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, hiệu quả trong thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
- Tạo chuyển biến tích cực về nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; ngăn chặn hiệu quả tình trạng vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, chế biến, tập kết, kinh doanh, vận chuyển khoáng sản.
2. Yêu cầu
- Cụ thể hóa nội dung Kế hoạch số 123-KH/TU và Chỉ thị số 20-CT/TU theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương, đơn vị;
- Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp đảm bảo sự phối hợp kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương để đạt kết quả cao nhất.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch số 123-KH/TU và Chỉ thị số 20-CT/TU.
2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động khoáng sản để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân góp phần phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, tập kết, chế biến, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trái phép.
3. Triển khai thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thuộc Quy hoạch tỉnh Nghệ An.
4. Hàng năm, xây dựng kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo nhu cầu phát triển hạ tầng và các dự án thu hút đầu tư, dự án trọng điểm và nhu cầu của người dân trên địa bàn; hạn chế tối đa việc cấp phép thăm dò, khai thác các loại khoáng sản khác ngoài khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; tăng cường quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
5. Đến năm 2025, hoàn thành hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về địa chất, khoáng sản đồng bộ, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia;
6. Phối hợp với các cơ quan trung ương hoàn thành 100% việc lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn tỉnh.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trước hết là trách nhiệm của chính quyền các cấp, người đứng đầu đối với lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn.
8. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các quy chế, quy định, cơ chế, chính sách, trách nhiệm của tỉnh phù hợp với các quy định của Trung ương và tình hình thực tế. Nghiên cứu, sửa đổi, hoàn thiện quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản, nhất là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật, theo nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch, chống tiêu cực, thất thoát, triệt để cải cách thủ tục hành chính, tránh phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
9. Người đứng đầu chính quyền, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý khoáng sản phải chủ động nắm chắc tình hình, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, bảo đảm an ninh, trật tự. Nâng cao vai trò, trách nhiệm quản lý để mọi hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản phải được phát hiện sớm, ngăn chặn, xử lý kịp thời. Kiên quyết xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật đối với cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, nhất là người đứng đầu buông lỏng lãnh đạo, quản lý, lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi, vụ lợi cho bản thân hoặc bao che, tiếp tay, can thiệp, tác động dưới mọi hình thức để người khác thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản, để xảy ra vi phạm hoặc không cương quyết xử lý sau khi phát hiện vi phạm về khoáng sản trên địa bàn. Tiếp tục kiện toàn, củng cố tổ chức, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý nhà nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên đủ mạnh để làm tốt công tác quản lý nhà nước về khoáng sản.
10. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản, bảo đảm an toàn lao động. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý thuế và giám sát sản lượng khoáng sản thực tế đã khai thác. Đấu tranh chống các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, phí; khai thác khi chưa hoàn thành thủ tục, khai thác vượt công suất, khai thác vượt ra ngoài ranh giới khu vực được phép khai thác. Kiên quyết định chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy phép, đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường đối với những khu vực khai thác không hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm hoạt động khai thác, vận chuyển, buôn bán, xuất khẩu khoáng sản trái phép; rà soát, kiểm tra công tác đóng cửa mỏ đối với các giấy phép khai thác khoáng sản đã chấm dứt hiệu lực theo quy định.
Danh mục các nhiệm vụ được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức quán triệt Kế hoạch 123-KH/TU và Chỉ thị 20-CT/TU và Chương trình hành động này. Triển khai thực hiện hiệu quả, thực chất, toàn diện các nhiệm vụ đã nêu tại Chương trình hành động này.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo kết quả đúng thời gian quy định.
3. Chế độ báo cáo: các Sở, ban ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước trước ngày 15/12 hàng năm qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Trong quá trình thực hiện nếu nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung nội dung Chương trình các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, quyết định điều chỉnh nội dung đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế./.
PHỤ LỤC: DANH MỤC
CÁC NHIỆM VỤ
(ban hành kèm theo Quyết định số: 1562/QĐ-UBND ngày 01/6/2023 của UBND
tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Nội dung công việc |
Sản phẩm, hình thức văn bản |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch 123-KH/TU ngày 12/9/2022; Chỉ thị 20-CT/TU ngày 28/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Nhiệm vụ |
Các Sở, ban, ngành, các cơ quan có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
|
Trước tháng 7/2023 |
|
|
2 |
Thực hiện có hiệu quả quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên trong hoạt động khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 |
Nhiệm vụ |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
3 |
Xây dựng kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hàng năm đảm bảo nhu cầu phát triển hạ tầng và các dự án thu hút đầu tư, dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh; hạn chế tối đa việc cấp phép thăm dò, khai thác các loại tài nguyên không tái tạo |
Kế hoạch |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Hàng năm |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
4 |
Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. |
Nhiệm vụ |
UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh |
Theo Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 và Quyết định số 4182/QĐ-UBND ngày 12/9/2017 của UBND tỉnh |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
5 |
Thực hiện cải cách hành chính trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản, nghiên cứu xem xét rút ngắn thời gian tối đa các thủ tục nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định của pháp luật. |
Nhiệm vụ |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
6 |
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư các dự án |
Nhiệm vụ |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
7 |
Yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong quá trình khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản. Đặc biệt, việc lập sổ sách chứng từ, thực hiện việc lắp đặt trạm cân tại vị trí đưa khoáng sản nguyên khai ra khỏi khu vực khai thác; lắp đặt camera giám sát tại các kho chứa để lưu giữ thông tin, số liệu liên quan theo đúng quy định tại Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT ngày 24/12/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường, khoáng sản. Xử lý nghiêm các đơn vị vi phạm. |
Nhiệm vụ |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
8 |
Ưu tiên, khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại để có hiệu quả trong khai thác, gắn với bảo vệ môi trường. |
Nhiệm vụ |
- Sở Công Thương (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và nguyên liệu sản xuất xi măng); - Sở Xây dựng (đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và nguyên liệu sản xuất xi măng) |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
9 |
Kiểm soát tải trọng trước khi Vận tải ra khỏi mỏ và trên tuyến đường vận chuyển. |
Nhiệm vụ |
Sở Giao thông vận tải |
Công an tỉnh |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
10 |
Yêu cầu các tổ chức, cá nhân kinh doanh bến, bãi tập kết khoáng sản cát, sỏi thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động. Đặc biệt, thực hiện việc lắp đặt trạm cân, camera để giám sát khối lượng cát, sỏi mua - bán tại bến bãi theo đúng quy định tại Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, hồ bãi sông, trước khi đề nghị công bố hoặc công bố lại hoạt động bến, bãi. |
Nhiệm vụ |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
11 |
Nghiên cứu quy định về việc kết nối dữ liệu camera giám sát tại các kho chứa để lưu trữ thông tin, số liệu của các đơn vị khai thác khoáng sản với cơ quan Thuế, cơ quan quản lý tài nguyên để giám sát sản lượng khai thác tại mỏ. |
Đề án |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý III/2023 |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
12 |
Có biện pháp kiểm soát chặt chẽ hóa đơn chứng từ, nguồn gốc xuất xứ để ngăn chặn tình trạng hợp thức hóa khoáng sản trái phép, các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản chưa được cấp phép. |
Nhiệm vụ |
Cục Thuế tỉnh |
Cục Quản lý thị trường Nghệ An; Công an tỉnh |
Thường xuyên |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
13 |
Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh Quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Quy chế |
Cục Thuế tỉnh |
Cục Quản lý thị trường Nghệ An; Công an tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường |
Quý III/2023 |
|
|
14 |
Thực hiện và nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khoáng sản; theo dõi, rà soát việc khắc phục và chấp hành quy định pháp luật sau thanh tra, kiểm tra. |
Kế hoạch |
Các cơ quan được giao |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Hàng năm/đột xuất |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
15 |
Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về khoáng sản, doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. |
Cơ sở dữ liệu |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Quý II/2024 |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
16 |
Tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo đúng quy định. |
Nghị quyết |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Quý II/2023 |
Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 01/02/2023 của UBND tỉnh |
|
17 |
Hoàn thành hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về địa chất, khoáng sản đồng bộ, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia |
Nhiệm vụ |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Xây Dựng, Công Thương |
Đến năm 2025 |
|
|
18 |
Giải tỏa các điểm nóng về khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn; Tổ chức tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi khai thác, tập kết, chế biến, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trái phép |
Nhiệm vụ |
Công an tỉnh |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Thường xuyên |
|
|
19 |
Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công trong khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng; hướng dẫn, kiểm tra và Tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng |
Nhiệm vụ |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Thường xuyên/đột xuất |
|
|
20 |
- Chỉ đạo lực lượng kiểm lâm, phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong các khu vực trên địa bàn; - Chỉ đạo các chủ rừng, là các đơn vị trực thuộc (các ban quản lý rừng phòng hộ, các Ban quản lý rừng đặc dụng,..) thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong lâm phần được giao quản lý. |
Nhiệm vụ |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
UBND các huyện, thị xã có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
21 |
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản cát, sỏi xây dựng gây sạt lở bờ sông, ảnh hưởng đến đất sản xuất nông lâm nghiệp, vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, hành lang tiêu thoát lũ trên các tuyến sông theo quy định của pháp luật. |
Nhiệm vụ |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các Sở ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan |
Hàng năm/đột xuất |
|
|
22 |
Quản lý chặt chẽ vật liệu nổ công nghiệp; nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm tra, xử lý vi phạm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công trong khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản làm VLXD thông thường và xi măng); theo dõi, kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình khai thác mỏ và cho phép đơn vị đưa vào sử dụng theo quy định về pháp luật đầu tư và xây dựng |
Nhiệm vụ |
Sở Công Thương |
Các Sở ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
23 |
Các đơn vị được cấp phép hoạt động khoáng sản thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong quá trình khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản; đổi mới công nghệ, đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại để có hiệu quả trong khai thác, gắn với bảo vệ môi trường. |
Nhiệm vụ |
Các đơn vị được cấp phép hoạt động khoáng sản |
|
Thường xuyên |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh