Quyết định 151/2025/QĐ-UBND về Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 151/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 151/2025/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 151/2025/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ
KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2025/QĐ-UBND)
Quy định này quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai bao gồm:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính;
2. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính;
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
5. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
6. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;
7. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
8. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất;
9. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
10. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất đai.
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ chế giám sát công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện công trình và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm tra công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục công trình, sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kiểm định chất lượng, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình trên cơ sở hồ sơ, các sản phẩm công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.
4. Nghiệm thu sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
5. Cơ quan quyết định đầu tư công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.
6. Chủ đầu tư công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 4. Nguyên tắc giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
1. Cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm phải tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công trình, sản phẩm phải tự giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
Điều 5. Mục đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
1. Bảo đảm cho công trình, sản phẩm thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.
2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư
Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt quá 05% (năm phần trăm) so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công trình so với thời gian thi công đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm được giao;
b) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm; lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm đối với các công trình, sản phẩm được giao làm chủ đầu tư;
c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị vượt quá 05% (năm phần trăm) so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm công trình đang thi công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm đã hoàn thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi công
a) Thực hiện thi công theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm do đơn vị mình thi công; trường hợp công trình, sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo quy định;
c) Chịu sự giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm của chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Lập báo cáo về khối lượng, tiến độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;
đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
2. Trên cơ sở kế hoạch thi công của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) tổ chức lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết, gửi đơn vị thi công và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá, dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KIỂM TRA NGHIỆM THU SẢN PHẨM
1. Nội dung giám sát bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công công trình;
b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thi công công trình;
d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công công trình (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Trong thời gian thi công, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách như: tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát phải xác định cụ thể khối lượng, giá trị các hạng mục công việc đã thực hiện hoàn thành trước và sau thời điểm chế độ chính sách đó có hiệu lực.
Điều 11. Nội
dung, phương pháp, mức đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản
phẩm
1. Nội dung, mức đánh giá của đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ thẩm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này thì nội dung kiểm tra nghiệm thu sản phẩm được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20% (hai mươi phần trăm) và nội nghiệp là 60% (sáu mươi phần trăm); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05% (năm phần trăm) và nội nghiệp là 15% (mười lăm phần trăm).
2. Phương pháp đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
a) Công tác đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.
b) Công tác đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm được thực hiện ở nội nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm và giữa các sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thi công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
c) Trong quá trình kiểm tra công trình, sản phẩm được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm.
d) Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công.
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp.
e) Đối với các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm tra công trình, sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra
a) Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12. Đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn vị trực thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra nghiệm thu sản phẩm của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
2. Trước khi tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
3. Kết thúc việc đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đối với từng hạng mục công việc, đơn vị thi công giao nộp sản phẩm đã được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng và văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 14 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
4. Hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp đơn vị thi công bao gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng, mức khó khăn và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công công trình (nếu có).
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
5. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công lập thành 03 bộ: 01 bộ gửi chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 13. Kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công hợp lệ, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để thực hiện kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư.
2. Các bước kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b) Kiểm tra, đánh giá quy cách sản phẩm so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
Trường hợp chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm theo Mẫu số 15 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
c) Kiểm tra lại các sản phẩm đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm (nếu có) theo Mẫu số 16 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
d) Xác định khối lượng của các hạng mục công trình sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
đ) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất (nếu có);
e) Lập biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 06 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
g) Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 07 Phụ lục 02 ban hành theo Quy định này.
3. Hồ sơ kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư, bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị giám sát;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của đơn đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
đ) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư.
k) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư.
4. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư lập thành 03 bộ: 02 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm tra.
1. Quyền của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công. Trường hợp không thống nhất được ý kiến giữa đơn vị giám sát, kiểm tra với đơn vị thi công thì phải báo cáo chủ đầu tư để giải quyết;
c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền.
d) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư xử lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Quy định này.
e) Kiến nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý đối với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công.
g) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định.
h) Chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản phẩm đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM TRA NGHIỆM THU SẢN PHẨM
Điều 15. Kiểm định chất lượng sản phẩm và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng kiểm định thực hiện Kiểm định chất lượng sản phẩm và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng kiểm định, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần Hội đồng kiểm định bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am hiểu về chuyên môn công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai (nếu cần thiết).
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng kiểm định
a) Hội đồng kiểm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của Hội đồng thẩm định phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng kiểm định theo quyết định thành lập;
b) Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm định, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến trách nhiệm được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn, khách quan đối với kết quả thẩm định.
4. Căn cứ kiểm định
a) Hồ sơ kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư;
c) Các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
5. Nội dung và thời gian thẩm định
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian thẩm định có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Kiểm định về việc tuân thủ các quy định trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Kiểm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát thi công, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm;
c) Kiểm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công theo yêu cầu của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Kiểm định việc xác định khối lượng đạt chất lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình, sản phẩm hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đã hoàn thành. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm.
đ) Yêu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ, sản phẩm khi sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu còn sai sót (nếu có).
g) Lập báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 08 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 16. Nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
1. Trên cơ sở kết quả kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Hồ sơ kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm thu
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kiểm định chất lượng, khối lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng, các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 9 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Lập Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có);
4. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công và đơn vị kiểm tra nghiệm thu;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm không có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm.
k) Biên bản giao nộp sản phẩm đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 18 của Quy định này;
l) Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm đã thi công từng năm (nếu có).
5. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01 bộ lưu cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 17. Thẩm định hồ sơ nghiệm thu
1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan được cơ quan quyết định đầu tư ủy quyền có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hồ sơ nghiệm thu trên cơ sở kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, chính xác của hồ sơ nghiệm thu và lập Bản xác nhận khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm đã hoàn thành theo Mẫu số 11 Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy định này.
2. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ mà cơ quan quyết định đầu tư cần kiểm tra, thẩm định lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của công trình, sản phẩm thì phải thực hiện lập và thông báo kế hoạch, kiểm tra, thẩm định cho chủ đầu tư và thực hiện đúng theo kế hoạch đã thông báo. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc công tác kiểm tra, thẩm định lại các bên có liên quan phải lập biên bản kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm. Biên bản này được lưu trong hồ sơ nghiệm thu.
1. Sau khi có Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm, đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư chỉ định.
2. Danh mục sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác nhận khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công.
Điều 19. Lập hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm
1. Sau khi có bản xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm. Hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm lập theo Mẫu số 12 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
đ) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;
g) Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 13 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này đối với các công trình được thi công trong nhiều năm.
2. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi công.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các công trình, sản phẩm đã thực hiện nhưng chưa kiểm tra chất lượng, khối lượng, thẩm định, nghiệm thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành kiểm tra chất lượng, thẩm định, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định này hoặc đã hoàn thành một phần sản phẩm hoặc một số hạng mục công trình mà đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng chưa thẩm định, nghiệm thu trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành thẩm định, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định này.
2. Trường hợp khác, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo và đề xuất phương án cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này và xử lý các vướng mắc trong công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG
TRÌNH, SẢN PHẨM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2025/QĐ-UBND)
|
STT |
Tên công việc, sản phẩm và hạng mục kiểm tra |
Đơn vị tính |
Mức kiểm tra (%) |
Kết quả kiểm tra |
|
|
Đơn vị thi công |
Chủ đầu tư |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
I |
Xây dựng lưới địa chính |
|
|
|
|
|
1 |
Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây tường vây, lập ghi chú điểm |
|
|
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so với thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo: |
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ |
Điểm |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thực địa |
Điểm |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm địa chính/thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất được giao quản lý |
Biên bản |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách |
Mốc |
100 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Chôn mốc, xây tường vây: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây |
Mốc |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Giấy ghi chú điểm và các tài liệu liên quan: |
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốc |
Mốc |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa |
Mốc |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản bàn giao mốc |
Biên bản |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Đo ngắm |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy và các thiết bị kỹ thuật có liên quan |
Tài liệu |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo so với thiết kế |
Sơ đồ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ nhật ký trạm đo, sổ đo và các tài liệu liên quan |
Quyển |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đo kiểm tra thực địa |
Điểm |
5 |
2 |
Kết quả đo, Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo |
Điểm |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Tính toán, bình sai |
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình sai, tệp tin số liệu và kết quả bình sai |
Điểm |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sai số khép tọa độ |
Điểm |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sai số khép độ cao |
Đường |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Tính đồng bộ, hợp lý |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các tài liệu, thành quả |
Điểm |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
II |
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp máy bay |
||||
|
1 |
Khống chế ảnh mặt phẳng và độ cao ngoài trời |
|
|
|
|
|
|
- Chọn chích điểm khống chế ảnh: |
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ vị trí điểm |
Điểm |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Vị trí các điểm khống chế ảnh tại thực địa so với trên ảnh |
Điểm |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tu chỉnh các điểm khống chế trên mặt trái, mặt phải của ảnh |
Điểm |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Điều vẽ ảnh |
|
|
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tu chỉnh ảnh điều vẽ |
Ảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Ảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác biểu thị các nội dung bằng quan sát lập thể |
Ảnh |
10 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sử dụng các ký hiệu |
Ảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Điều vẽ thực địa |
Ảnh |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đo vẽ bù: |
|
|
|
|
|
|
Tài liệu đo vẽ, cách biểu thị |
Mảnh |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ thiết kế khối tính |
Sơ đồ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Định hướng |
Mô hình |
50 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Chọn chích và đo điểm |
Mô hình |
30 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tính toán, bình sai khối |
Khối |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên giữa các khối, tiếp biên với khu đo lân cận |
Khối |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Đo vẽ nội dung bản đồ ở nội nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Độ chính xác định hướng mô hình |
Mô hình |
30 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Độ chính xác vẽ thửa đất, địa vật: |
|
|
|
|
|
|
+ Bằng mắt thường |
Mảnh |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo trực tiếp bằng máy (xác định vị trí, độ cao một số điểm để so sánh đối chiếu với ghi chú và vị trí thể hiện trên bản đồ) |
Mảnh |
20 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ mục kê đất đai |
Quyển |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh thửa đất |
Mảnh |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng tổng hợp các loại |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
III |
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS |
||||
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Lưới đo vẽ |
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Sổ đo các loại |
Sổ |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác |
Điểm, tuyến |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa |
Điểm, tuyến |
10 |
5 |
Kết quả đo, Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ so với thiết kế |
Mảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) |
Mảnh |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng tổng hợp các loại |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ mục kê đất đai |
Quyển |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
IV |
Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
1 |
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính có lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ |
|
|
|
|
|
1.1 |
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phạm vi khu vực rộng |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới |
Tài liệu |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Sổ đo các loại |
Sổ |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác |
Điểm, tuyến |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa |
Điểm, tuyến |
10 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) |
Mảnh |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bổ sung sổ mục kê |
Sổ |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
1.2 |
Đo đạc chỉnh lý đơn lẻ |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới |
Tài liệu |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Sổ đo các loại |
Sổ |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác |
Điểm, tuyến |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa |
Điểm, tuyến |
10 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu |
Thửa |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Thửa |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra nội nghiệp |
|
|
|
|
|
|
+ Thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất |
Thửa |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bổ sung sổ mục kê |
Thửa |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Trường hợp chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện thường xuyên theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai bao gồm chỉnh lý bản đồ địa chính (tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính) được lập ở các tỷ lệ 1:5000, 1:2.000, 1:1.000, 1:500 và 1:200 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để sử dụng cho mục đích đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; điều tra, đánh giá đất đai; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai; các mục đích quản lý đất đai khác theo quy định của pháp luật. |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tự thực hiện kiểm tra |
|||
|
V |
Trích đo địa chính |
|
|
|
|
|
1 |
Trích đo địa chính thửa đất |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ đo các loại |
Sổ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Thửa |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Thửa |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hình thể, kích thước, loại đất thửa đất ngoài thực địa |
Thửa |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản số, bản vẽ trên giấy |
Bản vẽ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Trích đo địa chính cụm các thửa đất (khu đất) |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Lưới đo vẽ |
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới |
Sơ đồ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Sổ đo các loại |
Sổ |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác |
Điểm, tuyến |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa |
Điểm, tuyến |
10 |
5 |
Kết quả đo, Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) |
Mảnh |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng tổng hợp các loại |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ mục kê đất đai |
Quyển |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
VI |
Số hóa bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
- Quét, nắn bản đồ địa chính |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Số hóa nội dung bản đồ địa chính |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đối chiếu, so sánh diện tích giữa bản đồ số và bản đồ tài liệu |
Mảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
VII |
Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 |
|
|
|
|
|
|
- Xác định tọa độ nắn chuyển |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Nắn chuyển bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đối chiếu diện tích, biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
VIII |
Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường |
|
|
|
|
|
1 |
Xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc |
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ |
Km/điểm |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thực địa |
Km/điểm |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách |
Mốc |
100 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Chôn mốc: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc |
Mốc |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sơ đồ vị trí mốc ranh giới: |
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức sơ đồ vị trí mốc ranh giới |
Mốc |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa |
Mốc |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm đặc trưng |
Tài liệu |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản về các trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong (nếu có) |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm nghiệp lập theo mẫu quy định |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Đo tọa độ, độ cao mốc ranh giới |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối so với thiết kế |
Sơ đồ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ đo và các tài liệu liên quan |
Quyển |
100 |
20 |
Kết quả đo, Phiếu YKKT |
|
|
- Đo kiểm tra thực điạ |
Điểm |
5 |
2 |
Kết quả đo, Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo |
Điểm |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Tính toán, bình sai |
|
|
|
|
|
|
Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Bản đồ ranh giới sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) |
Mảnh |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Tính đồng bộ, hợp lý |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các tài liệu, thành quả |
Điểm |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
IX |
Sổ mục kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày, ký hiệu loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất |
Quyển |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính |
Thửa |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất |
Thửa |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
X |
Sổ địa chính |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày |
Thửa |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thửa đất, chủ sử dụng vào sổ |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với sổ mục kê đất đai |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với đơn đăng ký, cấp GCN, danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản sao GCN |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ đăng ký biến động, bản lưu GCN và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong quá trình quản lý biến động) |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XI |
Sổ cấp giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày |
Quyển |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản sao GCN |
Giấy |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XII |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách viết GCN |
GCN |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính, đơn đăng ký cấp GCN đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp GCN (nếu có) |
GCN |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XIII |
Kết quả thống kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả thống kê đất đai |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra bản đồ khoanh đất |
Bản đồ |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra bộ biểu số liệu thống kê đất đai |
Biểu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
XIV |
Kết quả kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả kiểm kê đất đai |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra bản đồ kiểm kê đất đai |
Bản đồ |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa tại cấp xã: Tính chính xác của việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý và việc khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai |
Mảnh |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra bộ biểu số liệu kết quả kiểm kê đất đai |
Biểu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
XV |
Cơ sở dữ liệu địa chính do địa phương tổ chức xây dựng |
|
|
|
|
|
1 |
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, dữ liệu; đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu; tổng hợp các thửa đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không gian đất đai nền |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất đai nền |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không gian địa chính |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian địa chính |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Chuẩn hóa thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian địa chính |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra sổ địa chính điện tử |
Thửa |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét |
Trang |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ của giấy tờ pháp lý hồ sơ quét dạng số |
Hồ sơ |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hồ sơ quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF |
Hồ sơ |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Liên kết bộ hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL địa chính |
Hồ sơ |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu địa chính |
Xã |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu, ký số vào sổ địa chính điện tử |
Xã |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
7 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra đối soát thông tin thửa đất, ký số vào sổ địa chính điện tử |
Thửa |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống |
Xã |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu |
Mô hình |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sau khi chuyển đổi |
Thửa |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
XVI |
Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai do địa phương tổ chức xây dựng |
|
|
|
|
|
1 |
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm kê đất đai |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét |
Trang |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra danh mục tra cứu bộ tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
Bộ CSDL |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XVII |
Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do địa phương tổ chức xây dựng |
|
|
|
|
|
1 |
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét |
Trang |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dạng số trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Bộ CSDL |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XVIII |
Cơ sở dữ liệu giá đất do địa phương tổ chức xây dựng |
|
|
|
|
|
1 |
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Dữ liệu không gian giá đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng không gian giá đất |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian giá đất |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất; giá đất cụ thể; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất chuyển nhượng trên thị trường; dữ liệu về vùng giá trị, dữ liệu về thửa đất chuẩn, vị trí đất theo bảng giá đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét |
Trang |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu giá đất dạng số trong cơ sở dữ liệu giá đất |
Bộ CSDL |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
|
|
Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu giá đất |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XIX |
Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất do địa phương tổ chức xây dựng |
|
|
|
|
|
1 |
Thu thập các tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
|
|
Các tài liệu, dữ liệu thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan |
Đối tượng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét |
Trang |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất dạng số trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Bộ CSDL |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
|
|
Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống |
Bộ CSDL |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XX |
Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
1 |
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc việc sử dụng đất của tỉnh |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có) |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
7 |
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
8 |
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
9 |
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các bản đồ chuyên đề |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
10 |
Báo cáo quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất và báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XXI |
Lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
|
|
1 |
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất của cấp xã |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có) |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất của cấp xã |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của cấp xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các nguồn lực của cấp xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các loại đất |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng theo các loại đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Xác định quan điểm, mục tiêu sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
7 |
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ và diện tích các loại đất còn lại |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề về các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
8 |
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
9 |
Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp xã vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bản đồ gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các bản đồ chuyên đề (nếu có) |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
10 |
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo và báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XXII |
Lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
|
|
1 |
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến việc sử dụng đất của cấp xã |
|
|
|
|
|
|
Các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến việc sử dụng đất của cấp xã |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng cấp xã trong kỳ kế hoạch; bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án công trình trong kỳ kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề kỳ kế hoạch sử dụng đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo và báo cáo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
XXIII |
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
Công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm như Mục XX |
|||
|
XXIV |
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp xã |
Công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm như Mục XXI |
|||
|
XXV |
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
Công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm như Mục XXII |
|||
|
XXVI |
Xây dựng bảng giá đất (theo khu vực, vị trí) |
|
|
|
|
|
1 |
Xác định loại đất, khu vực, vị trí tại từng xã, phường |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả xác định loại đất |
Báo cáo kèm bảng biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xác định khu vực |
Báo cáo kèm bảng biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xác định vị trí đất |
Báo cáo kèm bảng biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
Báo cáo |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
Phiếu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê giá đất tại xã, phường |
Bảng thống kê |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Bảng thống kê |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp xã |
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp xã |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp cấp xã |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp xã |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Kết quả xây dựng bảng giá đất |
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất |
Bảng giá |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
XXVII |
Điều chỉnh bảng giá đất |
|
|
|
|
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại tại xã, phường |
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
Báo cáo |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
Phiếu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê giá đất tại xã, phường |
Bảng thống kê |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Bảng thống kê |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
|
|
|
- Tại cấp xã |
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp xã |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp cấp xã |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp xã |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh |
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất điều chỉnh của một loại đất, một số loại đất hoặc tất cả các loại đất; điều chỉnh giá đất tại một vị trí đất, một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất |
Bảng giá |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
XXVIII |
Điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ tại thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra |
Tập biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa |
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Vị trí điểm điều tra thoái hóa đất tại thực địa |
Điểm |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực, điểm điều tra |
Ảnh |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều tra |
Bản mô tả |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra các loại hình thoái hóa |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mẫu đất và Phiếu lấy mẫu đất |
Phiếu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra) |
Bảng |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu |
Phiếu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị suy giảm độ phì và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị xói mòn và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị mặn hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị phèn hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ thoái hóa đất và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi |
Lớp thông tin trên bản đồ thoái hóa đất |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Dữ liệu thoái hóa đất |
Bộ dữ liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
7 |
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
||
|
|
- Kết quả xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
||
|
|
- Kết quả đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
8 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
XXIX |
Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra |
Tập biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa. |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Điều tra, lấy mẫu đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa |
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa |
50 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa |
Điểm |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện đất |
Ảnh |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu diện đất và thông tin về khoanh đất điều tra |
Bản mô tả |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; vị trí điểm điều tra phẫu diện |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra phẫu diện đất |
|
|
|
|
|
|
+ Bản mô tả phẫu diện đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Mẫu đất, tiêu bản đất |
Tiêu bản đất |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra) |
Bảng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất |
Tập biểu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu |
Phiếu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ chất lượng đất và báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi |
Lớp thông tin trên bản đồ chất lượng đất |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ tiềm năng đất đai và báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
Bộ dữ liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
7 |
Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
||
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
||
|
|
- Kết quả phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
8 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
XXX |
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra |
Tập biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm |
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Vị trí điểm điều tra, lấy mẫu đất |
Điểm |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất |
Ảnh |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều tra |
Bản mô tả |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất |
Phiếu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra) |
Bảng |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
5 |
Tổng hợp xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu |
Phiếu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
||
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ ô nhiễm đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị ô nhiễm và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi |
Lớp thông tin trên bản đồ đất bị ô nhiễm |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Dữ liệu ô nhiễm đất |
Bộ dữ liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
7 |
Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất |
|
|
|
|
|
|
- Bảng biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất |
Tập biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có) |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất. |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
8 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
(Ghi chú: Phiếu ý kiến kiểm tra viết tắt là Phiếu YKKT).
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2025/QĐ-UBND)
- Mẫu số 01: Nhật ký giám sát công trình;
- Mẫu số 02: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra;
- Mẫu số 03: Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm;
- Mẫu số 04: Báo cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 05: Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 06: Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
- Mẫu số 07: Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm (của đơn vị giám sát, kiểm tra);
- Mẫu số 08: Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
- Mẫu số 09: Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
- Mẫu số 10: Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm;
- Mẫu số 11: Bản xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
- Mẫu số 12: Công văn đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình);
- Mẫu số 13: Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm;
- Mẫu số 14: Công văn đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 15: Báo cáo sửa chữa sản phẩm (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 16: Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm (của đơn vị giám sát, kiểm tra).
- Mẫu 17: Báo cáo phát sinh (đơn vị thi công)
- Mẫu số 18: Biên bản giao nộp sản phẩm;
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
Chủ đầu tư: …………………………………………………… Công trình: …………………………………..……………….. Địa điểm thi công: ………………………..…………………... Đơn vị thi công: ………………………………..…………….. Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………………….………………
Năm ... |
|
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư: …………………………………………..………….. Công trình: ……………………………………..………………... Địa điểm thi công: ………………………………..………………
1. ĐƠN VỊ THI CÔNG - Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) sản xuất: ………………….………. - Cán bộ kỹ thuật: ……………………………………….……….. 2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA - Tổ trưởng giám sát: ……………………………………..………. - Cán bộ giám sát khác: …………………………………………... - Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...
|
|
Ngày giám sát: …………………………………………………...…………………………… Người giám sát: ………………………………………………………………..……………... Công đoạn giám sát: ………………………………………………………………..………… Thuộc địa bàn: ………………………………………………………………………..………. Nội dung giám sát (nhân lực, máy móc, thiết bị thi công; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến độ thi công; việc phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công; kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của đơn vị thi công ….): ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………….…………………………………………... …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….………………………………………….. …………………………………………………………….…………………………………………..
Trang …. |
Người kiểm tra: …………………………..………. Chức vụ: ............................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………………........................………….................................
Loại sản phẩm kiểm tra: ………………………....................................................................
Thuộc (tên công trình, dự án ...): ............................................…....………...........................
Đơn vị thi công: …………………….........................…........................................................
|
TT |
Nội dung kiểm tra |
Ý kiến kiểm tra |
Xử lý |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Tên hạng mục công việc (hoặc công đoạn) kiểm tra: ……..........................……..............
……………………......................................…...................................................................
Thuộc công trình: …………...............................................................................................
……………………......................................…...................................................................
Họ và tên người đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: …………..........................................
Chức vụ: ………….............................................................................................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………..........................................…....................................
Họ và tên người đại diện đơn vị thi công: ……............................................……..............
Chức vụ: ………….............................................................................................................
Đơn vị thi công: ………...................................................................................…..............
Kiểm tra những loại tài liệu sau: (Tổng hợp từ các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc mà người kiểm tra đã thực hiện).
Kết quả kiểm tra: ……...................................................................................……..............
……………………......................................…...................................................................
Nhận xét: ………….............................................................................................................
……………………......................................…...................................................................
……………………......................................…...................................................................
Yêu cầu đối với đơn vị thi công: …………........................................................................
……………………......................................…...................................................................
……………………......................................…...................................................................
Ý kiến của đại diện đơn vị thi công: ……….....................................................…..............
……………………......................................…...................................................................
……………………......................................…...................................................................
Biên bản lập thành 03 bản, 01 (một) bản giao cho đơn vị thi công, 01 (một) giao cho đơn vị giám sát, kiểm tra, 01 (một) bản giao cho chủ đầu tư.
|
Người
được kiểm tra |
Người
kiểm tra |
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
1. Các cơ sở pháp lý để thi công công trình: (nêu các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công trình).
2. Phạm vi khu vực thi công: (nêu vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).
3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất lượng sản phẩm).
4. Thời gian và đơn vị thi công: (nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thi công các hạng mục công việc).
5. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng khi thi công:
- Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng:
6. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp dụng vào sản xuất, các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công trình, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thi công cụ thể đến từng công đoạn).
7. Khối lượng công việc: (nêu rõ khối lượng công việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực tế thi công).
|
TT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Dự án, Thiết kế KT-DT được duyệt |
Thực tế thi công |
Ghi chú |
||
|
Mức KK |
Khối lượng |
Mức KK |
Khối lượng |
||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
8. Kết luận và kiến nghị: (kết luận chung về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, những vấn đề còn tồn tại và kiến nghị xử lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG |
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BÁO CÁO
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …)
I. Tình hình thực hiện công trình
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng ... năm ..... đến tháng .... năm .....
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công:
4. Khối lượng đã thi công:
|
TT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Dự án, thiết kế KT-DT được duyệt |
Thực tế thi công |
||
|
Mức KK |
Khối lượng |
Mức KK |
Khối lượng |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công:
(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công).
6. Tổ chức thực hiện:
II. Tình hình kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm của đơn vị thi công
1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra nghiệm thu:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, … đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm tra (nêu rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra):
3. Nội dung và mức độ kiểm tra sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục công việc của công trình).
III. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành ….
2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán ..........................................… đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thi công: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm tra
Bắt đầu: ngày ..... tháng ... năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ... năm …...
5. Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:
|
TT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Dự án, thiết kế KT-DT được duyệt |
Thực tế thi công |
Tăng, giảm (+,-) |
Đánh giá |
||
|
Mức KK |
Khối lượng |
Mức KK |
Khối lượng |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Kết luận và kiến nghị
a) Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 5)
b) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
c) Mức độ khó khăn (nếu có): (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
d) Về những thay đổi trong quá trình thi công so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt (nếu có)
Biên bản lập thành 04 bản, 01 (một) bản giao cho đơn vị thi công, 03 (ba) bản lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình cấp chủ đầu tư.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG |
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA |
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình.
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
II. Thành phần giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm tra).
III. Thời gian giám sát, kiểm tra: Từ ngày ..../.../ ..... đến ngày ..../.../ ....
IV. Tình hình giám sát quản lý chất lượng công trình sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Tình hình thực hiện công trình
1.1 Đơn vị thi công:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm ..... đến tháng .... năm .....
1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công trình)
1.4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc kiểm tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng mục công trình thuộc kế hoạch năm)
|
TT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
|
Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt |
Thực tế |
||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ chủ đầu tư giao cho đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào)
2. Tiến độ thực hiện: (Đánh giá tiến độ thi công có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm của từng hạng mục công việc)
3. Quy trình thực hiện: (Đánh giá quy trình thi công có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm tra chất lượng công trình sản phẩm của đơn vị thi công
- Tình hình kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công:
(+ Đánh giá công tác kiểm tra chất lượng các hạng mục công việc của đơn vị thi công theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này;
+ Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ công tác kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định. Nhận xét về các thay đổi phát sinh, tồn tại do đơn vị thi công đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công
Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định Điều 12 của Quy định này)
V. Tình hình kiểm tra chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và mức độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
- Khái quát tất cả các hạng mục thi công của công trình;
- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.
2. Kết quả kiểm tra
Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc:
|
TT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Dự án, thiết kế KT-DT được duyệt |
Thực tế thi công |
Tăng, giảm (+,-) |
Đánh giá |
||
|
Mức KK |
Khối lượng |
Mức KK |
Khối lượng |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (tên đơn vị thi công) đã hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thi công đã thực hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng các sản phẩm của công trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có): (Đánh giá mức độ khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được phê duyệt).
4. (Tên sản phẩm) giao nộp đã được chuẩn bị đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN GIÁM
SÁT, KIỂM TRA |
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Công trình: Tên công trình hoặc hạng mục công trình
Thuộc dự án, thiết kế KT-DT, …: Tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …
I. Tình hình thực hiện công trình:
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm 20….. đến tháng .... năm 20..…..
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công trình).
4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc đã thực hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự án hoặc toàn bộ các hạng mục).
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công.
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào).
II. Các căn cứ pháp lý thẩm định
- Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế KT-DT, …;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
III. Thành phần, nội dung và kết quả thẩm định
1. Thành phần
Ông (Bà): ………………………….…. Chức vụ: ……………………………
Ông (Bà): ………………………….…. Chức vụ: ……………………………
2. Nội dung
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ……………… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư.
3. Kết quả thẩm định
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư;
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư;
đ) Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã thẩm định.
|
TT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt |
Thực tế thi công |
Thẩm định |
||||
|
Mức KK |
Khối lượng |
Mức KK |
Khối lượng |
Mức KK |
Khối lượng |
Chất lượng |
|||
|
1 |
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc đã tiến hành thẩm định) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết luận và kiến nghị
- Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành ........
- Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Múc khó khăn (nếu có).
- (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Được phê duyệt theo Quyết định số .../… ngày... tháng…năm .... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu tư (nếu được phân cấp)
- Chủ đầu tư công trình:
- Đơn vị thi công:
- Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia nghiệm thu):
Các bên tiến hành nghiệm thu:
- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn thi công: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia nghiệm thu): (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như sau:
1. Công tác thi công công trình: (nêu rõ tên các công đoạn đã thi công).
2. Các bên đã xem xét các văn bản và các sản phẩm sau đây:
a) Các văn bản:
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
- Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
b) Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã thẩm định:
|
TT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt |
Thực tế thi công |
Nghiệm thu |
||||
|
Mức KK |
Khối lượng |
Mức KK |
Khối lượng |
Mức KK |
Khối lượng |
Chất lượng |
|||
|
1 |
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm tra, nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a) Về thời gian thực hiện hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ... năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ... năm …...
b) Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 2.b)
c) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d) Sản phẩm chuẩn bị giao nộp: (cần kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
đ) Mức độ khó khăn: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
e) Về những thay đổi trong quá trình thi công so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được phê duyệt (nếu có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
- Chấp nhận mức độ khó khăn của các hạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ |
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ |
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ |
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BẢNG TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (nếu có): ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan Quyết định.
Phạm vi công trình: nêu rõ thuộc những tỉnh, thành phố nào.
Đơn vị thi công: Tên đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ đã tham gia thi công công trình.
Thời gian thi công: Từ tháng ....năm ....đến tháng ….. năm…...
Đơn vị giám sát, kiểm tra: Tên đơn vị giám sát, tra chất lượng công trình, sản phẩm.
Thời gian giám sát, kiểm tra chất lượng: Từ tháng ....năm ....đến tháng …. năm.
Đơn vị thẩm định: Tên đơn vị thực hiện thẩm định công trình, sản phẩm.
Thời gian thẩm định: Từ tháng ....năm ....đến tháng ……. năm.
Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm
|
TT |
Tên hạng mục công trình |
Đơn vị tính |
Dự án, Thiết kế
|
Khối lượng thi công hoàn thành |
Ghi chú |
|||
|
Tổng số |
Năm 20... |
Năm 20... |
Năm... |
|||||
|
KL |
KL |
KL |
KL |
KL |
||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH |
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BẢN
XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các căn cứ pháp lý
- Căn cứ (văn bản phê duyệt và các văn bản khác nếu có của cơ quan quyết định đầu tư);
Căn cứ Hồ sơ nghiệm thu … (Căn cứ Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm; báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công; Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư; Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm; Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm; Căn cứ vào khối lượng sản phẩm của đơn vị thi công (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành và giao nộp).
(Tên cơ quan quyết định đầu tư) xác nhận chất lượng, khối lượng của công trình (nêu tên công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành) thực hiện như sau:
1. Khối lượng đã hoàn thành năm …: (kèm theo bảng khối lượng sản phẩm hoàn thành của các hạng mục công việc):
|
TT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Mức Khó khăn |
Khối lượng |
Ghi chú |
|
1 |
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc) |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
2. Chất lượng:
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN |
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/ |
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
Kính gửi: [Cơ quan quyết định đầu tư]
Công trình ...................................... (hoặc hạng mục công trình.... thuộc công trình ..................................) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,……………………………………………………………….) đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công) thi công từ tháng ..... năm ..... đến tháng ..... năm ...... đã được chủ đầu tư nghiệm thu trên cơ sở kết quả (tên đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị thẩm định) kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng từ tháng .....năm ....đến tháng ..... năm.....;
(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã lập Hồ sơ quyết toán theo quy định gửi kèm theo công văn này.
Kính đề nghị (tên cơ quan quyết định đầu tư) phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công trình):
- Khối lượng, mức độ khó khăn như trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm (hoặc hạng mục công trình);
- Tổng giá trị quyết toán là ..... đồng.
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BẢNG TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có), …: ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan quyết định;
Phạm vi công trình: nêu rõ thuộc những tỉnh, thành phố nào.
Đơn vị thi công: tên đơn vị thi công công trình;
Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên đơn vị giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm);
Thời gian giám sát, kiểm tra: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị thẩm định: (tên đơn vị thẩm định công trình, sản phẩm);
Thời gian thẩm định: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước......... triệu đồng cho các hạng mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước) (nếu có);
- Ngân sách khác............. triệu đồng (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);
Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi tên đơn vị đã lưu trữ sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư).
Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm
|
TT |
Tên hạng mục công trình |
Đơn vị tính |
Dự án, |
Khối lượng hoàn thành |
Ghi chú |
|||||||
|
Tổng số |
Năm 20... |
Năm 20... |
Năm… |
|||||||||
|
KL |
Giá trị |
KL |
Giá trị |
KL |
Giá trị |
KL |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ |
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…./……. |
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
|
Kính gửi: |
- [Chủ đầu tư]; |
Căn cứ: ……………………..
Quyết định số [số quyết định] ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án];
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số ...] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện thi công dự án [tên dự án];
Dự án [tên dự án], Thiết kế thi công - tổng dự toán [tên thiết kế kỹ kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị thi công] thi công từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo khối lượng và chất lượng sản phẩm.
[Tên đơn vị thi công] đã lập báo cáo tổng kết kỹ thuật; báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm của đơn vị thi công (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
|
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
|
Kính gửi: |
- [Chủ đầu tư]; |
Hạng mục công việc, sản phẩm: Tên hạng mục công việc, sản phẩm
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Căn cứ vào biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm và các phiếu ghi ý kiến kèm theo của …., Đơn vị thi công báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có) như sau:
1. Nội dung và kết quả sửa chữa:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Nội dung bảo lưu (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
3. Kết luận, kiến nghị:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG |
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN PHẨM
Hạng mục công việc, sản phẩm: [tên hạng mục, sản phẩm]
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán: [tên dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]
Căn cứ phiếu ghi ý kiến kiểm tra và Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm của ………………………………………………………………………………………….;
Căn cứ các sản phẩm giao nộp sau sửa chữa kèm theo báo cáo sửa chữa sản phẩm của đơn vị thi công;
1. [Đơn vị giám sát, kiểm tra] xác nhận [đơn vị thi công] đã sửa chữa các nội dung sau:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Kết luận (Chất lượng sản phẩm hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt).
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, |
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
|
Kính gửi: |
- [Chủ đầu tư]; |
Hạng mục công việc, sản phẩm: Tên hạng mục công việc, sản phẩm
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Trong quá trình thi công trình, khối lượng các hạng mục công việc có thay đổi so với Thiết kế kỹ thuật - Dự toán. Đơn vị thi công xin thống kê và giải trình như sau:
1. Khối lượng công việc:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…..
2. Giải trình nguyên nhân khối lượng phát sinh:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…..
Vậy đơn vị thi công đề nghị chủ đầu tư, Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có) xem xét, chấp nhận sản phẩm và khối lượng phát sinh.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hạng mục, sản phẩm: [tên hạng mục, sản phẩm]
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: [Tên Dự án/Thiết kế kỹ thuật – dự toán]
Hôm nay, ngày … tháng ….năm ...., tại .........................., chúng tôi gồm:
BÊN GIAO: [đơn vị thi công] / [đơn vị quản lý dự án]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện:
- Ông/Bà:................................., Chức vụ:..........................................
- Ông/Bà:................................., cán bộ bàn giao tài liệu
BÊN NHẬN: [Đơn vị quản lý dự án] / [Đơn vị nhận giao nộp, lưu trữ]
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đại diện:
- Ông/Bà:................................., Chức vụ:..........................................
- Ông/Bà:................................., cán bộ tiếp nhận tài liệu
Hai bên cùng bàn giao sản phẩm/tài liệu (đã được kiểm tra, nghiệm thu) thực hiện dự án theo danh sách sau:
|
TT |
Tên sản phẩm |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Quy cách đóng gói |
|
1. |
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
Hai bên xác nhận đã giao và nhận đầy đủ theo danh sách tài liệu trên. Biên bản lập thành ... .bản, mỗi bên giữ .... bản có giá trị pháp lý như nhau.
|
Người nhận |
Người giao |
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN |
ĐẠI DIỆN BÊN
GIAO |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh