Quyết định 1477/QĐ-UBND năm 2026 về “Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội”
| Số hiệu | 1477/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1477/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/11/2016;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23/11/2024;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 22/TTr-SDTTG ngày 27/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC, TÍN NGƯỠNG, TÔN
GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, phương thức, đầu mối, chế độ thông tin, thời hạn phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Các nội dung chưa được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1477/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/11/2016;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23/11/2024;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 22/TTr-SDTTG ngày 27/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC, TÍN NGƯỠNG, TÔN
GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, phương thức, đầu mối, chế độ thông tin, thời hạn phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Các nội dung chưa được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Hà Nội.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong quá trình phối hợp thực hiện công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn Thành phố.
1. Bảo đảm tuân thủ chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; không chồng chéo, không làm thay trách nhiệm của cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp.
2. Bảo đảm chủ động, kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả, thống nhất trong tham mưu và tổ chức thực hiện; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong từng nội dung phối hợp.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng trình tự, thủ tục; đồng thời thực hiện nghiêm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động công vụ.
4. Đối với vụ việc phức tạp, nhạy cảm, nổi cộm hoặc vượt thẩm quyền, cơ quan chủ trì có trách nhiệm chủ động trao đổi với các cơ quan liên quan để thống nhất phương án xử lý; trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
1. Xây dựng, góp ý, thẩm định, tổ chức thực hiện văn bản, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án liên quan đến lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số và các tôn giáo trên địa bàn Thành phố.
3. Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính; xử lý các vụ việc phát sinh, vụ việc phức tạp, nhạy cảm liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
4. Phối hợp trong các lĩnh vực đất đai, xây dựng, di sản văn hóa, lễ hội, môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, chuyển đổi số, tài chính và các lĩnh vực khác có liên quan.
5. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra, thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
6. Phối hợp xây dựng, cập nhật, chia sẻ cơ sở dữ liệu; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, sơ kết, tổng kết và đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách.
Điều 5. Phương thức phối hợp và đầu mối phối hợp
1. Phối hợp được thực hiện thông qua các phương thức: gửi văn bản, trao đổi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử công vụ, tổ chức họp, hội nghị, làm việc trực tiếp, thành lập tổ công tác hoặc đoàn liên ngành và các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nội dung khẩn cấp, cơ quan chủ trì được trao đổi bằng điện thoại hoặc hình thức điện tử phù hợp để kịp thời xử lý, sau đó phải hoàn thiện hồ sơ, tài liệu hoặc xác nhận kết quả xử lý bằng văn bản hoặc trên hệ thống quản lý văn bản điện tử theo quy định.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phân công đầu mối chuyên môn để tiếp nhận, xử lý, phản hồi các nội dung phối hợp, thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử công vụ cho Sở Dân tộc và Tôn giáo khi có thay đổi đầu mối.
Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo và thời hạn phối hợp
1. Cơ quan được đề nghị phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử theo thời hạn do cơ quan chủ trì yêu cầu, trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.
2. Trường hợp chưa thể trả lời đúng thời hạn, cơ quan phối hợp phải có thông tin phản hồi bằng văn bản, nêu rõ lý do và thời điểm dự kiến hoàn thành, không để kéo dài, gây ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết công việc chung.
3. Định kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin, số liệu thuộc phạm vi quản lý cho Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan có thẩm quyền.
4. Việc cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin mạng và lưu trữ hồ sơ công vụ.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Dân tộc và Tôn giáo
1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện Quy chế.
2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì xây dựng hoặc tham mưu ban hành chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, văn bản liên quan đến lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và tổng hợp, hoàn thiện trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Chủ trì nắm tình hình, dự báo, tham mưu xử lý các vụ việc phát sinh, vụ việc phức tạp, nhạy cảm liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. Trường hợp cần thiết chủ trì tham mưu thành lập tổ công tác, đoàn công tác liên ngành.
5. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định của pháp luật, thủ tục hành chính, chế độ báo cáo và công tác chuyên môn, nghiệp vụ đối với lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
6. Chủ trì, phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý và thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực được giao.
7. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế, định kỳ báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố biện pháp chỉ đạo, xử lý.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao
1. Phối hợp tham mưu bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số, hướng dẫn việc tổ chức hoạt động văn hóa, lễ hội, sinh hoạt văn hóa cộng đồng gắn với bảo đảm bản sắc, nếp sống văn minh và đúng quy định của pháp luật.
2. Phối hợp cho ý kiến chuyên môn đối với các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo gắn với di tích, lễ hội, yếu tố văn hóa, mỹ thuật, quảng bá trực quan và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành văn hóa.
3. Phối hợp trong quản lý, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo đồng thời là di tích, kịp thời trao đổi, thống nhất với Sở Dân tộc và Tôn giáo về những nội dung liên quan đến nghi lễ, hoạt động tôn giáo, yếu tố di sản và tổ chức lễ hội.
4. Tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu, phối hợp phát hiện, ngăn chặn, xử lý các biểu hiện lợi dụng hoạt động văn hóa, lễ hội để vi phạm quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND Thành phố phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất tín ngưỡng, đất tôn giáo đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
2. Phối hợp, hướng dẫn giải quyết các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các cơ sở tôn giáo và cộng đồng dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
3. Chủ trì tham mưu, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền các nội dung liên quan đến đất đai, môi trường đối với cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các địa bàn có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
4. Phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu sử dụng đất tín ngưỡng, đất tôn giáo, giao đất, cho thuê đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các vấn đề phát sinh về đất đai có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.
5. Chủ trì, phối hợp giải quyết hoặc tham mưu giải quyết các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, kiến nghị, phản ánh về đất đai thuộc thẩm quyền, trong đó có vụ việc liên quan đến cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo hoặc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường tại các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo, các sự kiện tôn giáo, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc
1. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị, quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các địa điểm dự kiến hình thành cơ sở tôn giáo, công trình tín ngưỡng hoặc khu vực bảo tồn văn hóa dân tộc khi có yêu cầu phối hợp.
2. Cho ý kiến về mặt kiến trúc, cảnh quan đối với các dự án xây dựng cơ sở tôn giáo, công trình đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung và bản sắc văn hóa của Thành phố.
3. Kịp thời trao đổi, cung cấp thông tin khi thực hiện điều chỉnh quy hoạch có ảnh hưởng đến các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo hoặc các khu vực tập trung đồng bào dân tộc thiểu số để chủ động phương án phối hợp, ổn định tình hình.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ trì hướng dẫn, giải quyết hoặc tham mưu giải quyết theo thẩm quyền các nội dung liên quan đến quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, trật tự xây dựng đối với cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo.
2. Phối hợp cho ý kiến chuyên môn về hồ sơ, thủ tục đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, tôn giáo khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
3. Phối hợp kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng, vi phạm quy hoạch, vi phạm quy định về chất lượng, an toàn công trình liên quan đến cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định.
3. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các nền tảng số, tiện ích số, phương thức khai thác dữ liệu số phục vụ quản lý, điều hành, báo cáo và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
3. Phối hợp thẩm định các nội dung tài chính thuộc các chương trình, kế hoạch, đề án liên quan đến lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo đề nghị của cơ quan chủ trì.
Điều 14. Trách nhiệm của Công an Thành phố Hà Nội
1. Chủ trì nắm tình hình, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi lợi dụng vấn đề dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
2. Phối hợp tham mưu, hướng dẫn xử lý các vụ việc phức tạp, nhạy cảm liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, các hiện tượng tôn giáo mới (tà đạo), đạo lạ, các hoạt động mê tín dị đoan và các hành vi lợi dụng hoạt động tôn giáo để hoạt động trái pháp luật, tang trữ, lưu trữ, lưu hành văn hoá phẩm độc hại; kịp thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Thành phố theo quy định.
3. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đảm bảo an ninh trật tự đối với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, các điểm nhóm đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung, đăng ký thành lập tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tập trung đông người.
4. Tham gia đoàn công tác, đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu, phối hợp xác minh các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Công an theo đúng quy định của pháp luật.
5. Phối hợp cho ý kiến đối với các nội dung giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
1. Phối hợp trong công tác nắm tình hình liên quan đến quốc phòng, an ninh trên các địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có đông tín đồ tôn giáo sinh sống và các khu vực có yếu tố quốc phòng.
2. Phối hợp tuyên truyền, vận động, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; tham gia các hoạt động củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và bảo đảm ổn định địa bàn.
3. Phối hợp cho ý kiến về nội dung có liên quan đến quốc phòng đối với các dự án, công trình, hoạt động thuộc lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo khi được cơ quan có thẩm quyền đề nghị.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ động cập nhật dữ liệu, rà soát cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn cung cấp thông tin cho Sở Dân tộc và Tôn giáo được biết. Phối hợp thực hiện rà soát, cập nhật dữ liệu về đồng bào dân tộc thiểu số, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo khi có yêu cầu.
2. Trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn theo thẩm quyền; chủ động nắm tình hình, tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của pháp luật.
3. Kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền đối với các vụ việc phát sinh, vụ việc phức tạp, nhạy cảm liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, không để kéo dài hoặc hình thành điểm nóng tại cơ sở.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác hòa giải, giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng và tôn giáo ngay từ cơ sở; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng khiếu kiện vượt cấp hoặc hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn.
5. Phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu; tham gia thẩm tra, xác minh, kiểm tra thực tế và giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
6. Chỉ đạo công chức chuyên môn làm đầu mối tham mưu, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; cập nhật, rà soát dữ liệu, danh mục cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo, người có uy tín và các nội dung quản lý khác trên địa bàn.
7. Phối hợp với cơ quan cấp trên trong công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương.
Điều 17. Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
1. Phối hợp tuyên truyền, vận động chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu số và các tầng lớp Nhân dân thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Phối hợp giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp tổng hợp ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người có uy tín để đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Điều 18. Trách nhiệm phối hợp của Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy Hà Nội
1. Phối hợp, trao đổi, thống nhất nội dung tuyên truyền đối với các vụ việc nhạy cảm, phức tạp liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng và tôn giáo, đảm bảo sự thống nhất giữa hệ thống Đảng và Chính quyền.
2. Tham gia đóng góp ý kiến, phản biện đối với các chủ trương, chính sách lớn của Thành phố hoặc các phương án xử lý vụ việc phức tạp phát sinh trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo.
3. Phối hợp trong công tác vận động, tranh thủ vai trò của các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và ban quản lý các cơ sở tín ngưỡng nhằm thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết dân tộc.
4. Phối hợp hiệp đồng nội dung, phương thức tuyên truyền giữa Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội để tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân.
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các cơ quan, đơn vị khác có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo trong xử lý các nội dung liên quan đến lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và cử cán bộ tham gia phối hợp khi có yêu cầu.
Điều 20. Kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm phổ biến, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy chế này; định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
2. Căn cứ yêu cầu thực tiễn, Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy chế; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích và kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quy chế khi cần thiết.
Điều 21. Xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh