Quyết định 1454/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhóm công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại Điểm d, Khoản 1a, Điều 55 Luật Địa chất và Khoáng sản
| Số hiệu | 1454/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Đào Quang Khải |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1454/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHÓM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM D, KHOẢN 1A, ĐIỀU 55 LUẬT ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật địa chất và Khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 246/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2026 về việc phê duyệt nhóm công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại điểm d, khoản 1a, Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được phép không phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khoáng sản theo quy định tại điểm d khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất và Khoáng sản, được sửa đổi tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản, như sau:
1. Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, gồm:
a) Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung (khu công nghệ thông tin tập trung); các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; các dự án đầu tư xây dựng cảng, trung tâm logistics.
b) Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị, khu dân cư có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên.
c) Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ (không bao gồm các dự án quy định tại điểm a, điểm b khoản này) có quy mô sử dụng đất từ 05 ha trở lên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Về việc phê duyệt nhóm công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 66.4/2025/NQ- CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1644/QĐ- UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh).
2. Các công trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận áp dụng cơ chế chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản theo Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh thì tiếp tục được thực hiện theo văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp luật, nghị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành có quy định khác với nội dung đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
3. Việc xác định, chấp thuận, tổ chức thực hiện các nội dung đã triển khai thực hiện theo Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh tiếp tục được triển khai thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trừ các nội dung không còn phù hợp theo quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản sửa đổi, bổ sung.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, UBND xã, phường và các cơ quan có liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng khoáng sản áp dụng theo cơ chế đặc thù, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực, cơ quan đảm bảo các quy định về nghĩa vụ tài chính, giá cả niêm yết, kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật liên quan.
5. Trong quá trình tổ chức triển khai, nếu phát hiện những bất cập, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh, kiến nghị tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề được xem xét, chỉ đạo theo quy định.
6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1454/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHÓM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM D, KHOẢN 1A, ĐIỀU 55 LUẬT ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật địa chất và Khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 246/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2026 về việc phê duyệt nhóm công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại điểm d, khoản 1a, Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được phép không phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khoáng sản theo quy định tại điểm d khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất và Khoáng sản, được sửa đổi tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản, như sau:
1. Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, gồm:
a) Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung (khu công nghệ thông tin tập trung); các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; các dự án đầu tư xây dựng cảng, trung tâm logistics.
b) Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị, khu dân cư có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên.
c) Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ (không bao gồm các dự án quy định tại điểm a, điểm b khoản này) có quy mô sử dụng đất từ 05 ha trở lên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Về việc phê duyệt nhóm công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 66.4/2025/NQ- CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1644/QĐ- UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh).
2. Các công trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận áp dụng cơ chế chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản theo Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh thì tiếp tục được thực hiện theo văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp luật, nghị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành có quy định khác với nội dung đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
3. Việc xác định, chấp thuận, tổ chức thực hiện các nội dung đã triển khai thực hiện theo Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh tiếp tục được triển khai thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trừ các nội dung không còn phù hợp theo quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản sửa đổi, bổ sung.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, UBND xã, phường và các cơ quan có liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng khoáng sản áp dụng theo cơ chế đặc thù, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực, cơ quan đảm bảo các quy định về nghĩa vụ tài chính, giá cả niêm yết, kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật liên quan.
5. Trong quá trình tổ chức triển khai, nếu phát hiện những bất cập, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh, kiến nghị tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề được xem xét, chỉ đạo theo quy định.
6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh