Quyết định 1442/QĐ-BVHTTDL năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
| Số hiệu | 1442/QĐ-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 19/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Tạ Quang Đông |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN HÓA,THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1442/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Lĩnh
vực: Xuất bản, In và Phát hành
(Kèm theo Quyết định số 1442/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I: DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ
|
STT |
MÃ QUY TRÌNH |
TÊN QUY TRÌNH |
LĨNH VỰC |
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
|
1. |
QT-001-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (*) |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
2. |
QT-002-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản (*) |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
3. |
QT-003-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp giấy xác nhận đăng ký xuất bản |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
4. |
QT-004-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản (*) |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
5. |
QT-005-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp chứng chỉ hành nghề biên tập |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
6. |
QT-006-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
7. |
QT-007-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
8. |
QT-008-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài |
In |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
9. |
QT-009-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Khai báo nhập khẩu thiết bị in |
In |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
10. |
QT-010-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh |
Phát hành xuất bản phẩm |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
11. |
QT-011-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm |
Phát hành xuất bản phẩm |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
12. |
QT-012-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử |
Phát hành xuất bản phẩm |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Ghi chú: (*) là TTHC do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2026
1. QT-001-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: (1) Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; (2) Có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật Xuất bản để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; (3) Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản như sau: - Trụ sở của nhà xuất bản có diện tích phù hợp, đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn diện tích sử dụng trụ sở làm việc; - Trong quá trình hoạt động, cơ quan chủ quản nhà xuất bản có trách nhiệm duy trì điều kiện theo quy định tại điểm a mục này. - Cơ quan chủ quản và nhà xuất bản bảo đảm kinh phí hàng năm để nhà xuất bản thực hiện nhiệm vụ xuất bản theo tôn chỉ, mục đích của nhà xuất bản. (4) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản. |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Địa chỉ: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Số 51, Ngô Quyền, phường Cửa Nam, Hà Nội |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Cơ quan chủ quản nhà xuất bản lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL); - Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023); |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.2 |
Đề án thành lập nhà xuất bản và giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Luật Xuất bản (mẫu số 03 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP). |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: (12 ngày làm việc (96 giờ làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định). |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
A |
Các giai đoạn thực hiện tại Cục Xuất bản, In và Phát hành: 64 giờ |
|||||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện |
Cơ quan, tổ chức |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|
|
|
||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
01 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên giải quyết hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
02 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị việc cấp Giấy phép. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy phép (kèm theo Phiếu trình) trình Lãnh đạo Phòng xem xét. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ |
Chuyên viên phòng QLXB |
50 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét |
||
|
|
+ Không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép. + Không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
|
|
- Văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị về việc cấp giấy phép. - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung giấy phép, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo Phòng chuyên môn ký Phiếu trình (kèm theo dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản) trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo Phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
03 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: Ký Phiếu trình và trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy phép thành lập nhà xuất bản (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. + Trình lãnh đạo Cục ký Phiếu trình và văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. (thực hiện tiếp theo của B4) |
||
|
B6 |
Lãnh đạo Cục xem xét: Duyệt kết quả Phiếu trình dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản: - Hồ sơ hợp lệ: ký Phiếu trình và ký nháy dự thảo Giấy phép thành lập, chuyển Bộ VHTTDL. - Hồ sơ không hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ, chuyển trả Phòng Quản lý Xuất bản thực hiện lại. + Ký Phiếu trình và ký nháy văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do) chuyển Bộ VHTTDL (thực hiện tiếp theo của B5) |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
08 giờ làm việc |
- Phiếu trình và ký nháy dự thảo Giấy phép, chuyển Bộ VHTTDL. - Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Hồ sơ. - Phiếu trình và Công văn trả lời cơ quan xin cấp phép. |
||
|
B |
Các giai đoạn thực hiện tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 32 giờ |
|||||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B1 |
Văn phòng Bộ VHTTDL tiếp nhận Phiếu trình và Dự thảo Giấy phép/Công văn trả lời cơ quan xin cấp phép trình Lãnh đạo Bộ ký duyệt. |
Chuyên viên |
06 giờ làm việc |
Hồ sơ Giấy phép thành lập nhà xuất bản/Công văn |
||
|
B2 |
Phê duyệt: - Nếu Lãnh đạo Bộ đồng ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ký duyệt Giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc ký Công văn trả lời hồ sơ. - Nếu Lãnh đạo Bộ không đồng ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ghi rõ tại Phiếu đề xuất ý kiến chuyên môn |
Lãnh đạo Bộ VHTTDL |
20 giờ làm việc |
Giấy phép thành lập nhà xuất bản /Công văn trả lời/Ý kiến đề xuất |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B3 |
Nhận kết quả, in, ký phát hành văn bản: - Đối với hồ sơ cấp Giấy phép thành lập nhà xuất bản: Tiến hành lấy số, đóng dấu, sao lưu bản xác nhận đã ký, chuyển trả kết quả cho cơ quan đề nghị cấp phép và Cục Xuất bản, In và Phát hành. - Đối với hồ sơ trả lại/thông báo kết quả (không đồng ý phê duyệt): Chuyển trả lại cho Cục Xuất bản, In và Phát hành theo ý kiến của lãnh đạo Bộ. Đối với trường hợp có công văn trả lời thì lấy số, đóng dấu công văn để trả lại cơ quan đề nghị cấp phép. |
Văn phòng Bộ |
04 giờ làm việc |
Giấy phép thành lập nhà xuất bản được ban hành + Hồ sơ |
||
|
B4 |
Bộ phận Một cửa của Cục: Thống kê theo dõi và trả kết quả trên Cổng DVCTT và trả về phòng chuyên môn để lưu hồ sơ. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa |
02 giờ làm việc |
Theo dõi, nhận và trả Giấy phép thành lập nhà xuất bản + Hồ sơ. |
||
|
|
*Từ chối cấp Giấy phép thành lập nhà xuất bản và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Không đáp ứng các điều kiện thành lập nhà xuất bản: (1) Không có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; (2) Không có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật Xuất bản để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; (3) Không có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản (4) Không phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản. - Hồ sơ không đảm bảo theo quy định: sai mẫu đơn, thiếu thông tin * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông); - Đề án thành lập nhà xuất bản và giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Luật Xuất bản (mẫu số 03 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP). - Giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX) quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Xuất bản năm 2012 |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc thông báo từ chối cấp Giấy phép |
||||||
Mẫu số 01
|
BỘ VĂN HÓA,THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1442/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Lĩnh
vực: Xuất bản, In và Phát hành
(Kèm theo Quyết định số 1442/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I: DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ
|
STT |
MÃ QUY TRÌNH |
TÊN QUY TRÌNH |
LĨNH VỰC |
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
|
1. |
QT-001-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (*) |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
2. |
QT-002-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản (*) |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
3. |
QT-003-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp giấy xác nhận đăng ký xuất bản |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
4. |
QT-004-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản (*) |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
5. |
QT-005-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp chứng chỉ hành nghề biên tập |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
6. |
QT-006-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
7. |
QT-007-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử |
Xuất bản |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
8. |
QT-008-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài |
In |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
9. |
QT-009-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Khai báo nhập khẩu thiết bị in |
In |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
10. |
QT-010-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh |
Phát hành xuất bản phẩm |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
11. |
QT-011-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm |
Phát hành xuất bản phẩm |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
|
12. |
QT-012-Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử |
Phát hành xuất bản phẩm |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Ghi chú: (*) là TTHC do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2026
1. QT-001-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: (1) Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; (2) Có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật Xuất bản để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; (3) Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản như sau: - Trụ sở của nhà xuất bản có diện tích phù hợp, đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn diện tích sử dụng trụ sở làm việc; - Trong quá trình hoạt động, cơ quan chủ quản nhà xuất bản có trách nhiệm duy trì điều kiện theo quy định tại điểm a mục này. - Cơ quan chủ quản và nhà xuất bản bảo đảm kinh phí hàng năm để nhà xuất bản thực hiện nhiệm vụ xuất bản theo tôn chỉ, mục đích của nhà xuất bản. (4) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản. |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Địa chỉ: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Số 51, Ngô Quyền, phường Cửa Nam, Hà Nội |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Cơ quan chủ quản nhà xuất bản lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL); - Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023); |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.2 |
Đề án thành lập nhà xuất bản và giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Luật Xuất bản (mẫu số 03 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP). |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: (12 ngày làm việc (96 giờ làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định). |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
A |
Các giai đoạn thực hiện tại Cục Xuất bản, In và Phát hành: 64 giờ |
|||||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện |
Cơ quan, tổ chức |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|
|
|
||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
01 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên giải quyết hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
02 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị việc cấp Giấy phép. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy phép (kèm theo Phiếu trình) trình Lãnh đạo Phòng xem xét. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ |
Chuyên viên phòng QLXB |
50 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét |
||
|
|
+ Không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép. + Không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
|
|
- Văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị về việc cấp giấy phép. - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung giấy phép, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo Phòng chuyên môn ký Phiếu trình (kèm theo dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản) trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo Phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
03 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: Ký Phiếu trình và trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy phép thành lập nhà xuất bản (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. + Trình lãnh đạo Cục ký Phiếu trình và văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. (thực hiện tiếp theo của B4) |
||
|
B6 |
Lãnh đạo Cục xem xét: Duyệt kết quả Phiếu trình dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản: - Hồ sơ hợp lệ: ký Phiếu trình và ký nháy dự thảo Giấy phép thành lập, chuyển Bộ VHTTDL. - Hồ sơ không hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ, chuyển trả Phòng Quản lý Xuất bản thực hiện lại. + Ký Phiếu trình và ký nháy văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do) chuyển Bộ VHTTDL (thực hiện tiếp theo của B5) |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
08 giờ làm việc |
- Phiếu trình và ký nháy dự thảo Giấy phép, chuyển Bộ VHTTDL. - Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Hồ sơ. - Phiếu trình và Công văn trả lời cơ quan xin cấp phép. |
||
|
B |
Các giai đoạn thực hiện tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 32 giờ |
|||||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B1 |
Văn phòng Bộ VHTTDL tiếp nhận Phiếu trình và Dự thảo Giấy phép/Công văn trả lời cơ quan xin cấp phép trình Lãnh đạo Bộ ký duyệt. |
Chuyên viên |
06 giờ làm việc |
Hồ sơ Giấy phép thành lập nhà xuất bản/Công văn |
||
|
B2 |
Phê duyệt: - Nếu Lãnh đạo Bộ đồng ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ký duyệt Giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc ký Công văn trả lời hồ sơ. - Nếu Lãnh đạo Bộ không đồng ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ghi rõ tại Phiếu đề xuất ý kiến chuyên môn |
Lãnh đạo Bộ VHTTDL |
20 giờ làm việc |
Giấy phép thành lập nhà xuất bản /Công văn trả lời/Ý kiến đề xuất |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B3 |
Nhận kết quả, in, ký phát hành văn bản: - Đối với hồ sơ cấp Giấy phép thành lập nhà xuất bản: Tiến hành lấy số, đóng dấu, sao lưu bản xác nhận đã ký, chuyển trả kết quả cho cơ quan đề nghị cấp phép và Cục Xuất bản, In và Phát hành. - Đối với hồ sơ trả lại/thông báo kết quả (không đồng ý phê duyệt): Chuyển trả lại cho Cục Xuất bản, In và Phát hành theo ý kiến của lãnh đạo Bộ. Đối với trường hợp có công văn trả lời thì lấy số, đóng dấu công văn để trả lại cơ quan đề nghị cấp phép. |
Văn phòng Bộ |
04 giờ làm việc |
Giấy phép thành lập nhà xuất bản được ban hành + Hồ sơ |
||
|
B4 |
Bộ phận Một cửa của Cục: Thống kê theo dõi và trả kết quả trên Cổng DVCTT và trả về phòng chuyên môn để lưu hồ sơ. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa |
02 giờ làm việc |
Theo dõi, nhận và trả Giấy phép thành lập nhà xuất bản + Hồ sơ. |
||
|
|
*Từ chối cấp Giấy phép thành lập nhà xuất bản và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Không đáp ứng các điều kiện thành lập nhà xuất bản: (1) Không có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; (2) Không có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật Xuất bản để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; (3) Không có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản (4) Không phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản. - Hồ sơ không đảm bảo theo quy định: sai mẫu đơn, thiếu thông tin * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông); - Đề án thành lập nhà xuất bản và giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Luật Xuất bản (mẫu số 03 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP). - Giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX) quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Xuất bản năm 2012 |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc thông báo từ chối cấp Giấy phép |
||||||
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ....../...... (nếu có) |
......, ngày........ tháng.......năm....... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ các quy định của pháp luật về cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản;
Căn cứ nhu cầu, chức năng, nhiệm vụ của ........................(1) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp Giấy phép thành lập Nhà xuất bản với thông tin như sau:
Tên nhà xuất bản dự kiến thành lập: ...............................................................
Tên giao dịch tiếng Anh (nếu có):...................................................................
Loại hình tổ chức và hoạt động.........................
Trụ sở tại: ........................................................................................................
Số điện thoại: ........................................... E-mail: .....................................
Tôn chỉ, mục đích, chức năng nhiệm vụ: ........................................................
Đối tượng phục vụ:..........................................................................................
(1)...........................cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động nhà xuất bản sau khi được cấp giấy phép.
Kèm theo đơn này gồm: Đề án thành lập nhà xuất bản và các tài liệu liên quan ghi trong Đề án./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
________________________
(1) Ghi tên cơ quan, tổ chức có đơn đề nghị
Mẫu số 03
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
......, ngày........ tháng.......năm....... |
ĐỀ ÁN
Thành lập nhà xuất bản (1)
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (cơ quan chủ quản): .............................................................................................
- Trụ sở tại .......................................................................................................
- Điện thoại: ............................... ………………..E-mail…………………..
- Loại hình tổ chức (loại hình thuộc một trong các đối tượng được thành lập nhà xuất bản quy định tại Luật Xuất bản và các văn bản quy định chi tiết thi hành); ......................................................................................................................
- Tôn chỉ, mục đích hoạt động: .......................................................................
.........................................................................................................................
2. Sự cần thiết phải thành lập nhà xuất bản (nêu rõ lý do, nhu cầu phải thành lập nhà xuất bản)...................................................................................................................
.........................................................................................................................
3. Tên nhà xuất bản: (tên tiếng Việt và tiếng Anh) .....................................................
........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản thành lập:
.........................................................................................................................
5. Trụ sở của nhà xuất bản do cơ quan chủ quản cấp:
- Địa chỉ: ..........................................................................................................
- Tổng diện tích sử dụng:.................................................................................
6. Họ tên của những người được dự kiến bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo nhà xuất bản:
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: ....................................................................
...........................................................................................................................
- Tổng biên tập: ...............................................................................................
- Phó Giám đốc (nếu có): ................................................................................
- Phó Tổng biên tập (nếu có): ………………………………………………
7. Loại hình tổ chức của nhà xuất bản (ghi rõ doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) .................
8. Danh sách dự kiến biên tập viên của nhà xuất bản
|
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Giới tính |
Dân tộc |
Số căn cước công dân |
Quốc tịch |
Chức vụ, nơi làm việc hiện tại |
Trình độ |
Đã được khen thưởng hoặc bị kỷ luật mức cao nhất (nếu có) |
||||||
|
Chính trị |
Ngoại ngữ |
Văn hóa |
Chuyên môn nghiệp vụ |
||||||||||||
|
Trình độ |
Hình thức đào tạo |
Trình độ |
Hình thức đào tạo |
Trình độ |
Hình thức đào tạo |
||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
_______________________________
(1) Đề án được lập thành bộ (quyển) gồm các nội dung trên và các giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ điều kiện quy định tại Điều 13 Luật Xuất bản.
Mẫu số 04
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /GP-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
GIẤY PHÉP
Thành
lập nhà xuất bản
(Cấp đổi lần thứ (1)...)
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018);
Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông);
Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị cấp (hoặc cấp đổi) Giấy phép thành lập Nhà xuất bản
.................................................... (2) của ............................................................................(3);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành.
CHO PHÉP:
1. (3)........được thành lập (hoặc được thay đổi thông tin thành lập) nhà xuất bản.
Tên nhà xuất bản: ..................................Tên giao dịch tiếng Anh (nếu có):
................................................................................................................................
Trụ sở tại: ....................................................................................................................
Loại hình tổ chức và hoạt động của nhà xuất bản:.................................................
2. Nhà xuất bản (2) .............................................có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ:...........................................................................................................................
3 ........................................................(3) và Nhà xuất bản ...................................(2) có trách nhiệm thực hiện Luật Xuất bản, các quy định pháp luật có liên quan.
4. Giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị.
5. Giấy phép thành lập nhà xuất bản số ...ngày...tháng...năm...không còn giá trị(4)
|
|
BỘ TRƯỞNG |
___________________________
(1) Ghi số lần thực hiện cấp đổi trong trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép.
(2) Ghi rõ tên nhà xuất bản dự kiến thành lập hoặc đề nghị cấp đổi giấy phép.
(3) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc cấp đổi giấy phép.
(4) Chỉ ghi mục này trong trường hợp cấp đổi giấy phép.
2. QT-002-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Việc đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; - Loại hình tổ chức phù hợp khoản 2 Điều 12 Luật Xuất bản. |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Địa chỉ: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Số 51, Ngô Quyền, phường Cửa Nam, Hà Nội |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
(1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi có một trong những thay đổi sau đây thì cơ quan chủ quản nhà xuất bản phải đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản: - Thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản nhà xuất bản và tên nhà xuất bản; - Thay đổi loại hình tổ chức của nhà xuất bản; - Thay đổi tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu của nhà xuất bản. (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản; trường hợp không cấp đổi giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023) |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.2 |
Giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP). |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: (05 ngày làm việc (40 giờ làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định). |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
A |
Các giai đoạn thực hiện tại Cục Xuất bản, In và Phát hành: 25 giờ làm việc |
|||||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|||||
|
B1 |
Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xin cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu chính. |
Cơ quan, tổ chức |
0 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|
|
|
||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
01 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên giải quyết hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
03 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị việc cấp đổi Giấy phép. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ:: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy phép (kèm theo Phiếu trình) trình Lãnh đạo Phòng xem xét. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ + Không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép. + Trường hợp hồ sơ không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên phòng QLXB |
10 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị về việc cấp đổi giấy phép. - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung cấp đổi giấy phép, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn ký Phiếu trình (kèm theo dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản (Cấp đổi)) trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo Phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
05 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: Ký Phiếu trình và trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy phép thành lập nhà xuất bản (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. + Trình lãnh đạo Cục ký Phiếu trình và văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. (thực hiện tiếp theo của B4) |
||
|
B6 |
Lãnh đạo Cục xem xét: Duyệt kết quả Phiếu trình dự thảo Giấy phép thành lập nhà xuất bản: - Hồ sơ hợp lệ: ký Phiếu trình và ký nháy dự thảo Giấy phép thành lập (cấp đổi), chuyển Bộ VHTTDL. - Hồ sơ không hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ, chuyển trả Phòng Quản lý Xuất bản thực hiện lại. + Ký Phiếu trình và ký nháy văn bản trả lời cơ quan xin cấp phép đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do) chuyển Bộ VHTTDL (thực hiện tiếp theo của B5) |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
06 giờ làm việc |
- Phiếu trình và ký nháy dự thảo Giấy phép, chuyển Bộ VHTTDL. - Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Hồ sơ. - Phiếu trình và Công văn trả lời cơ quan xin cấp phép. |
||
|
B |
Các giai đoạn thực hiện tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 15 giờ làm việc |
|||||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|||||
|
B1 |
Văn phòng Bộ VHTTDL tiếp nhận Phiếu trình và Dự thảo Giấy phép/Công văn trả lời cơ quan xin cấp phép trình Lãnh đạo Bộ ký duyệt. |
Chuyên viên |
02 giờ làm việc |
Hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập nhà xuất bản/Công văn |
||
|
B2 |
Phê duyệt: - Nếu Lãnh đạo Bộ đồng ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ký duyệt Giấy phép thành lập nhà xuất bản (cấp đổi) hoặc ký Công văn trả lời hồ sơ. - Nếu Lãnh đạo Bộ không đồng ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ghi rõ tại Phiếu đề xuất ý kiến chuyên môn |
Lãnh đạo Bộ VHTTDL |
08 giờ làm việc |
Giấy phép thành lập nhà xuất bản /Công văn trả lời/Ý kiến đề xuất |
||
|
B3 |
Nhận kết quả, in, ký phát hành văn bản: - Đối với hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập nhà xuất bản: Tiến hành lấy số, đóng dấu, sao lưu bản xác nhận đã ký, chuyển trả kết quả cho cơ quan đề nghị cấp phép và Cục Xuất bản, In và Phát hành. - Đối với hồ sơ trả lại/thông báo kết quả (không đồng ý phê duyệt): Chuyển trả lại cho Cục Xuất bản, In và Phát hành theo ý kiến của lãnh đạo Bộ. Đối với trường hợp có công văn trả lời thì lấy số, đóng dấu công văn để trả lại cơ quan đề nghị cấp phép. |
Văn phòng Bộ |
03 giờ làm việc |
Giấy phép thành lập nhà xuất bản được ban hành + Hồ sơ |
||
|
B4 |
Bộ phận Một cửa của Cục: Thống kê theo dõi và trả kết quả trên Cổng DVCTT và trả về phòng chuyên môn để lưu hồ sơ. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa |
02 giờ làm việc |
Theo dõi, nhận và trả Giấy phép thành lập nhà xuất bản (cấp đổi) + Hồ sơ |
||
|
|
*Từ chối cấp đổi Giấy phép thành lập nhà xuất bản và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Không đáp ứng các điều kiện đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản: + Không có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; + Loại hình tổ chức không phù hợp khoản 2 Điều 12 Luật Xuất bản. - Hồ sơ không đảm bảo theo quy định: sai mẫu đơn, thiếu thông tin. * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
|
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX) quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Xuất bản năm 2012 |
|||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc thông báo từ chối cấp đổi Giấy phép. |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:......../...... (nếu có) |
......, ngày ........ tháng ........ năm........ |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ(1)
Cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tên cơ quan, tổ chức đề nghị: ..... .................................................................
Trụ sở: ...........................................................................................................
Số điện thoại: ................................ ................................................................
Email: ............................................................................................................
Căn cứ Điều 15 Luật Xuất bản, đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp đổi Giấy phép thành lập Nhà xuất bản................. cho cơ quan, tổ chức chúng tôi.
Nội dung đề nghị cấp đổi giấy phép: ........................................................(2)
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động nhà xuất bản sau khi được cấp đổi giấy phép.
Kèm theo đơn này: Giấy phép thành lập Nhà xuất bản đã được cấp./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
________________________________
(1) Đơn do cơ quan chủ quản của nhà xuất bản lập.
(2) Ghi rõ nội dung thay đổi: Thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản nhà xuất bản, tên nhà xuất bản (tên tiếng Anh, tên tiếng Việt); thay đổi loại hình tổ chức và hoạt động của nhà xuất bản; thay đổi tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu của nhà xuất bản.
Mẫu số 04
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /GP-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
GIẤY PHÉP
Thành
lập nhà xuất bản
(Cấp đổi lần thứ (1)...)
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018);
Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông);
Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị cấp (hoặc cấp đổi) Giấy phép thành lập Nhà xuất bản
.................................................... (2) của ............................................................................(3);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành.
CHO PHÉP:
1. (3)........được thành lập (hoặc được thay đổi thông tin thành lập) nhà xuất bản.
Tên nhà xuất bản: ..................................Tên giao dịch tiếng Anh (nếu có):
................................................................................................................................
Trụ sở tại: ....................................................................................................................
Loại hình tổ chức và hoạt động của nhà xuất bản:.................................................
2. Nhà xuất bản (2) .............................................có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ:...........................................................................................................................
3 ........................................................(3) và Nhà xuất bản ...................................(2) có trách nhiệm thực hiện Luật Xuất bản, các quy định pháp luật có liên quan.
4. Giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị.
5. Giấy phép thành lập nhà xuất bản số ...ngày...tháng...năm...không còn giá trị(4)
|
|
BỘ TRƯỞNG |
___________________________
(1) Ghi số lần thực hiện cấp đổi trong trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép.
(2) Ghi rõ tên nhà xuất bản dự kiến thành lập hoặc đề nghị cấp đổi giấy phép.
(3) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc cấp đổi giấy phép.
(4) Chỉ ghi mục này trong trường hợp cấp đổi giấy phép.
3. QT-003-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Cấp Giấy xác nhận đăng ký xuất bản
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Yêu cầu về quản lý xác nhận đăng ký xuất bản: (1) Cục Xuất bản, In và Phát hành xác nhận đăng ký xuất bản được cấp cho từng xuất bản phẩm và ghi trong giấy xác nhận đăng ký xuất bản. (2) Nhà xuất bản phải ghi chính xác số xác nhận đăng ký xuất bản trên xuất bản phẩm được xuất bản theo hướng dẫn trong giấy xác nhận đăng ký xuất bản. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hàng năm liền sau năm xác nhận đăng ký xuất bản, nhà xuất bản phải báo cáo với Cục Xuất bản, In và Phát hành danh mục tên xuất bản phẩm đã được cấp số xác nhận đăng ký xuất bản nhưng không thực hiện xuất bản. |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành. Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và Phát hành. Số 10 Đường Thành, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Trước khi xuất bản tác phẩm, tài liệu hoặc tái bản xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải đăng ký xuất bản với Cục Xuất bản, In và Phát hành theo mẫu quy định. Nội dung đăng ký xuất bản phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải xác nhận đăng ký xuất bản bằng văn bản, cấp số xác nhận đăng ký xuất bản từng tác phẩm, tài liệu hoặc xuất bản phẩm tái bản và cấp mã số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN); trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do; - Trong quá trình xác nhận đăng ký, Cục Xuất bản, In và Phát hành có quyền yêu cầu nhà xuất bản thẩm định hoặc giải trình về tác phẩm, tài liệu đăng ký xuất bản, xuất bản phẩm đăng ký tái bản để xác nhận đăng ký. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Giấy đăng ký xuất bản, trong đó tóm tắt nội dung về đề tài, chủ đề và nội dung của từng tác phẩm, tài liệu đăng ký xuất bản, xuất bản phẩm đăng ký tái bản, các thông tin theo mẫu Giấy đăng ký xuất bản (mẫu số 05 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/NQ-CP ngày 07/4/2026). |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.2 |
Văn bản thẩm định nội dung đối với tác phẩm, tài liệu thuộc loại phải thẩm định (nếu có). |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có. |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: 05 ngày làm việc (40 giờ làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định). |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Nhà xuất bản nộp hồ sơ đăng ký xuất bản qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu chính. |
Nhà xuất bản |
0 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|||||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến (đối với bản giấy); chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
02 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý giải quyết hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy phép trình Lãnh đạo Phòng xem xét. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ + Không đầy đủ, không đúng quy định/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung: Lãnh đạo phòng thông báo qua điện thoại, E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận. + Trường hợp hồ sơ không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Lãnh đạo phòng thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
02 giờ làm việc |
Hồ sơ cấp Giấy xác nhận đăng ký xuất bản |
||
|
B4 |
Thẩm tra, xử lý hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký xuất bản. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy xác nhận trình Lãnh đạo Phòng xem xét. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung (trường hợp hồ sơ không đáp ứng về kỹ thuật): Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận. - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định: Trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không đáp ứng về kỹ thuật). Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B.6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên phòng QLXB |
20 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời cơ quan xin cấp giấy xác nhận, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị việc xác nhận đăng ký xuất bản. - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung xác nhận đăng ký xuất bản, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B.6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo Giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
B6 |
Xem xét hồ sơ và dự thảo Giấy xác nhận đăng ký xuất bản do phòng chuyên môn trình kèm theo. - Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện. - Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, ký ban hành Giấy xác nhận đăng ký xuất bản; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định. |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
08 giờ làm việc |
- Giấy xác nhận đăng ký xuất bản gửi bộ phận Một cửa để hoàn thiện quy trình, trả kết quả đến cơ quan/đơn vị. - Ý kiến chỉ đạo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Hồ sơ. |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B7 |
Cập nhật kết quả phê duyệt: BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập số đi và ngày cấp của Giấy xác nhận, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp xác nhận qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị cấp phép trên cổng dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp đơn vị/cá nhân đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính. Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy (trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng chuyên môn lưu. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa/ chuyên viên được phân công |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ + Giấy xác nhận đăng ký xuất bản đã ký, đóng dấu. |
||
|
|
*Từ chối cấp Giấy xác nhận đăng ký xuất bản và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Không đáp ứng các điều kiện, như: thiếu dấu, chữ ký, hoặc người ký không đủ thẩm quyền ký, biểu mẫu không đúng quy định. Đối với tác phẩm phải thẩm định nhưng thiếu văn bản thẩm định kèm theo. * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
Giấy đăng ký xuất bản (Mẫu số 05, Phụ lục Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Tổ chức quy định tại Khoản 1, 2 Điều 22 Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012. |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Giấy xác nhận đăng ký xuất bản hoặc thông báo từ chối cấp Giấy xác nhận |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../... |
……, ngày... tháng.. năm.... |
GIẤY ĐĂNG KÝ XUẤT BẢN
Kính gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
STT |
Tên xuất bản phẩm |
Tác giả hoặc người biên soạn |
Người dịch hoặc người biên dịch |
Ngôn ngữ xuất bản |
Xuất bản phẩm điện tử (ghi rõ tên địa chỉ website hoặc nhà cung cấp) |
Tóm tắt nội dung, chủ đề, đề tài (ghi số xác nhận đã được cấp đối với XBP đăng ký lại) |
Số lượng in |
Phương thức xuất bản |
Mã số ISBN (ghi mã số ISBN đã được cấp đối với XBP đăng ký lại) |
|
|
Tự xuất bản |
Liên kết (ghi tên, địa chỉ đối tác liên kết) |
|||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
|
I. Chính trị, An ninh quốc phòng, Pháp luật |
|||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Kỹ thuật |
|||||||||
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Kinh tế |
|||||||||
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Khoa học xã hội, Văn hóa nghệ thuật |
|||||||||
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. Tôn giáo |
|||||||||
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI.Văn học |
|||||||||
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII.Thiếu niên, Nhi đồng, Truyện tranh |
|||||||||
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VIII.Giáo khoa, Giáo trình, Tham khảo giáo dục |
|||||||||
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IX.Từ điển |
|||||||||
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
X. Loại khác |
|||||||||
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC) |
Lưu ý:
- Giấy đăng ký xuất bản này sử dụng trong các trường hợp: Đăng ký mới, đăng ký lại khi có sự thay đổi về thông tin của xuất bản phẩm đã được xác nhận ký;
- Phải sắp xếp thông tin của xuất bản phẩm chính xác theo phân loại và các cột thông tin; không sai lỗi chính tả;
- Mỗi số thứ tự chỉ đăng ký tương ứng 01 xuất bản phẩm. Nếu xuất bản phẩm có nhiều tập thì ghi đầy đủ thông tin từng tập cụ thể theo từng số thứ tự;
- Bản mềm sử dụng kiểu chữ Times New Roman được định dạng Excel.
9. QT-009-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
(1) Tiêu chuẩn đối với tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản: + Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; + Có trình độ đại học trở lên; + Có ít nhất 02 năm làm một trong các công việc biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo chí, quản lý tại cơ quan chủ quản nhà xuất bản; + Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. (2) Tiêu chuẩn đối với tổng biên tập nhà xuất bản: + Có chứng chỉ hành nghề biên tập; + Có ít nhất 02 năm làm công việc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí; + Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. (3) Đối với nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu mà có chức danh chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty phải đồng thời là tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản. |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Địa chỉ: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Số 51, Ngô Quyền, phường Cửa Nam, Hà Nội |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Cơ quan chủ quản nhà xuất bản chuẩn bị hồ sơ gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản. |
||||||
|
|
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chủ quản nhà xuất bản, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc bổ nhiệm đối với tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản. |
|||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Văn bản đề nghị chấp thuận bổ nhiệm. |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.2 |
Sơ yếu lý lịch của nhân sự dự kiến bổ nhiệm (Mẫu số 06, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông); |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.3 |
Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên của nhân sự dự kiến bổ nhiệm |
01 bản |
Bản sao |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: 15 ngày (120 giờ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
A |
Các giai đoạn thực hiện tại Cục Xuất bản, In và Phát hành: 80 giờ |
|||||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|||||
|
B1 |
Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện |
Cơ quan, tổ chức |
0 giờ |
Hồ sơ chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|
|
|
||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công của Bộ VHTTDL, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp cơ quan/tổ chức yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
04 giờ |
- Hồ sơ chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ và phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên giải quyết hồ sơ |
Lãnh đạo phòng QLXB |
04 giờ |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Kiểm tra hồ sơ, nghiên cứu, xem xét, báo cáo Lãnh đạo Phòng về hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: chuyên viên được phân công dự thảo Phiếu trình và văn bản trả lời chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản, trình lãnh đạo Phòng xem xét kết quả. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ + Không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị chấp thuận bổ nhiệm nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị chấp thuận bổ nhiệm. + Không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị chấp thuận bổ nhiệm nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị chấp thuận bổ nhiệm. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên phòng QLXB |
48 giờ |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời cơ quan xin bổ nhiệm đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị về việc chấp thuận bổ nhiệm, tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản. - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung văn bản, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn ký Phiếu trình (kèm theo dự thảo văn bản trả lời) trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
08 giờ |
- Hồ sơ hợp lệ: Ký Phiếu trình và trình Lãnh đạo Cục dự thảo văn bản chấp thuận bổ nhiệm (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. + Trình lãnh đạo Cục ký Phiếu trình và văn bản trả lời cơ quan xin bổ nhiệm đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. (thực hiện tiếp theo của B4) |
||
|
B6 |
Lãnh đạo Cục xem xét: Duyệt kết quả Phiếu trình dự thảo văn bản chấp thuận bổ nhiệm: - Hồ sơ hợp lệ: ký Phiếu trình và ký nháy dự thảo văn bản, chuyển Bộ VHTTDL. - Hồ sơ không hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ, chuyển trả Phòng QLXB thực hiện lại. + Ký Phiếu trình và ký nháy văn bản trả lời cơ quan xin bổ nhiệm đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời nêu rõ lý do) chuyển Bộ VHTTDL (thực hiện tiếp theo của B4) |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
16 giờ |
- Phiếu trình và ký nháy dự thảo văn bản, chuyển Bộ VHTTDL. - Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Hồ sơ. - Phiếu trình và Công văn trả lời cơ quan xin bổ nhiệm. |
||
|
B |
Các giai đoạn thực hiện tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 40 giờ |
|||||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|||||
|
B1 |
Văn phòng Bộ VHTTDL tiếp nhận Phiếu trình và Dự thảo Giấy chứng nhận/Công văn trả lời cơ quan đề nghị bổ nhiệm trình Lãnh đạo Bộ ký duyệt. |
Chuyên viên |
08 giờ |
Hồ sơ chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản |
||
|
B2 |
Phê duyệt: - Nếu Lãnh đạo Bộ đồng ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ký duyệt văn bản chấp thuận hoặc ký Công văn trả lời hồ sơ. - Nếu Lãnh đạo Bộ không đồng ý với đề xuất của Cục Xuất bản, In và Phát hành: Ghi rõ tại Phiếu đề xuất ý kiến chuyên môn |
Lãnh đạo Bộ VHTTDL |
24 giờ |
Văn bản chấp thuận/Công văn trả lời/Ý kiến đề xuất |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B3 |
Nhận kết quả, in, ký phát hành văn bản: - Đối với hồ sơ chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản: Tiến hành lấy số, đóng dấu, sao lưu bản xác nhận đã ký, chuyển trả kết quả cho cơ quan đề nghị bổ nhiệm và Cục Xuất bản, In và Phát hành. - Đối với hồ sơ trả lại/thông báo kết quả (không đồng ý phê duyệt): Chuyển trả lại cho Cục Xuất bản, In và Phát hành theo ý kiến của lãnh đạo Bộ. Đối với trường hợp có công văn trả lời thì lấy số, đóng dấu công văn để trả lại cơ quan đề nghị bổ nhiệm |
Văn phòng Bộ |
06 giờ |
Văn bản chấp thuận được ban hành + Hồ sơ |
||
|
B4 |
Bộ phận Một cửa của Cục: Thống kê theo dõi và trả kết quả trên Cổng DVCTT và trả về phòng chuyên môn để lưu hồ sơ. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa |
02 giờ |
Theo dõi, nhận và trả Văn bản chấp thuận + Hồ sơ. |
||
|
|
*Từ chối Chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Không đáp ứng các điều kiện theo quy định; - Hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định (Theo Luật Xuất bản và Quy định số 100-QĐ/TW ngày 28/02/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng quy định về trách nhiệm, quyền hạn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo nhà xuất bản). * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT- BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Tổ chức (cơ quan chủ quản nhà xuất bản) theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Văn bản chấp thuận bổ nhiệm hoặc không chấp thuận bổ nhiệm |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06
|
Dán ảnh
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
SƠ YẾU LÝ LỊCH (*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất bản/Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở in/Người đứng đầu cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và tên:………………………………………………………………..
2. Tên thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước công dân số …, cấp ngày…tháng…năm…, nơi cấp…………
4. Địa chỉ liên hệ:.............................. Điện thoại: .........................................
5. Ngày kết nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính thức:.../..../......
7. Tình trạng sức khỏe hiện nay: ..................................................................
8. Trình độ văn hóa:............................ Trình độ ngoại ngữ: .........................
......................................................................
9. Trình độ chuyên môn (đại học, trên đại học): ........................................(2)
10. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm: Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................(3)
11. Chứng chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........(4)
12. Nơi công tác:....................................... Chức vụ: .................................(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
|
Số TT |
Họ và tên |
Quan hệ |
Năm sinh |
Số căn cước công dân |
Nghề nghiệp, làm gì, ở đâu? |
|
|
Nam |
Nữ |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
14. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (6)
|
Từ tháng năm đến tháng năm |
Làm công tác gì? |
Ở đâu? |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng: .....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật: ..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước những lời khai trên.
|
Xác nhận của địa phương hoặc
|
………, ngày ….. tháng … năm ….. |
_________________________
Người khai Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý lịch và chịu trách nhiệm về những lời khai của mình;
(*)Đối với Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm không bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh (3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập;
(5) Khai chính xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
5. QT-005-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề biên tập
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Tiêu chuẩn của biên tập viên: - Là công dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Có trình độ đại học trở lên; - Hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành. Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và Phát hành. Số 10 Đường Thành, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ hành nghề biên tập gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập tới Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; trường hợp không cấp chứng chỉ phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập (mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT); |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.2 |
Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định (mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT); |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.3 |
Bản sao văn bằng; |
01 bản |
Bản sao |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: 10 ngày làm việc (80 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cá nhân thuộc Nhà xuất bản hoặc đơn vị liên kết xuất bản nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu chính. |
Cá nhân |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|||||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Văn thư chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý, xem xét, giải quyết hồ sơ |
Lãnh đạo phòng QLXB |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Nghiên cứu, xem xét, xử lý hồ sơ (Sơ yếu lý lịch; văn bằng chứng chỉ; Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do Bộ VHTTDL cấp, 02 ảnh 3x4). - Trường hợp hồ sơ hợp lệ : sẽ thực hiện các bước sau: + Chuyên viên được phân công dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập kèm danh sách đề nghị cấp chứng chỉ, trình Lãnh đạo Phòng đề xuất Cục trưởng ký ban hành Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập, kèm theo danh sách biên tập viên được cấp chứng chỉ. + Lãnh đạo Phòng sau khi kiểm tra, rà soát nội dung Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập, chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. + Văn phòng/ Phòng chuyên môn căn cứ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập để tiến hành in Chứng chỉ hành nghề biên tập; Sau khi in thực hiện các công đoạn: kiểm tra thông tin, dán/bồi ảnh biên tập viên lên chứng chỉ hành nghề biên tập. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: + Không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ. + Không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên Phòng QLXB |
60 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời cá nhân đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B5 |
Kiểm tra, rà soát nội dung in trong Chứng chỉ hành nghề biên tập; - Trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ, chứng chỉ hành nghề không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo chứng chỉ (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
B6 |
Xem xét dự thảo Chứng chỉ hành nghề biên tập do phòng chuyên môn trình kèm theo. - Trường hợp Chứng chỉ không đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện. - Trường hợp Chứng chỉ đạt yêu cầu, ký ban hành Chứng chỉ hành nghề biên tập; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định. |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: ký phê duyệt kết quả TTHC (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B7 |
Cập nhật kết quả phê duyệt: BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập số đi và ngày cấp của Chứng chỉ hành nghề biên tập, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ trên cổng dịch vụ công Quốc gia Trường hợp đơn vị/cá nhân đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy (trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) trả phòng chuyên môn lưu. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ + Chứng chỉ đã ký, đóng dấu. Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu cho phòng chuyên môn. |
||
|
|
*Từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề biên tập và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Không đủ thành phần hồ sơ theo quy định; - Không đủ điều kiện được cấp chứng chỉ. * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (Mẫu số 05); Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06) (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện Cá nhân thuộc Nhà xuất bản hoặc đơn vị liên kết xuất bản nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập quy định tại Điều 19 Luật Xuất bản 2012 |
|||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Chứng chỉ hành nghề biên tập hoặc văn bản từ chối cấp chứng chỉ. |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/ Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
Kính gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Họ và tên: ..............................................................................................................
Căn cước công dân số …………… ,cấp ngày…tháng…năm…,nơi cấp………..
Điện thoại: ..........................Email (nếu có): ........................................................
Đơn vị công tác: .....................................................................................................
Số chứng chỉ đã được cấp (đối
với trường hợp cấp lại):…………………………….
cấp
ngày……………........................................................................................................
Lý do đề nghị cấp lại (bị mất, hư hỏng hoặc bị thu hồi):............................................
Kèm theo đơn này (2):……………………………………………………………..
Kính đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN(3) |
……, ngày……tháng……năm..… |
_________________________
(1)Trường hợp cấp lần đầu: 02 ảnh (cỡ 3x4cm) và các giấy tờ tương ứng phù hợp với quy định của Khoản 1 Điều 20 Luật Xuất bản; Trường hợp cấp lại: 02 ảnh (cỡ 3x4cm).
(2) Ghi ý kiến của lãnh đạo nhà xuất bản đối với biên tập viên thuộc nhà xuất bản hoặc của đối tác liên kết trong trường hợp biên tập viên thuộc đối tác liên kết.
|
Dán ảnh
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
SƠ YẾU LÝ LỊCH (*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất bản/Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở in/Người đứng đầu cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và tên:………………………………………………………………..
2. Tên thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước công dân số …, cấp ngày…tháng…năm…, nơi cấp…………
4. Địa chỉ liên hệ:.............................. Điện thoại: .........................................
5. Ngày kết nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính
thức:.../..../......
7. Tình trạng sức khỏe hiện nay: ..................................................................
8. Trình độ văn hóa:............................ Trình độ ngoại ngữ: .........................
......................................................................
9. Trình độ chuyên môn (đại học, trên đại học): ........................................(2)
10. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm: Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................(3)
11. Chứng chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........(4)
12. Nơi công tác:....................................... Chức vụ: .................................(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
|
Số TT |
Họ và tên |
Quan hệ |
Năm sinh |
Số căn cước công dân |
Nghề nghiệp, làm gì, ở đâu? |
|
|
Nam |
Nữ |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
14. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (6)
|
Từ tháng năm đến tháng năm |
Làm công tác gì? |
Ở đâu? |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng: .....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật: ..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước những lời khai trên.
|
Xác nhận của địa phương hoặc |
………, ngày ….. tháng … năm ….. |
___________________________
Người khai Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý lịch và chịu trách nhiệm về những lời khai của mình;
(*)Đối với Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm không bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh (3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập;
(5)Khai chính xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
6. QT-006-Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Không có. |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành. Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và Phát hành. Số 10 Đường Thành, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
(1) Sau 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập, biên tập viên được đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (trừ trường hợp biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án về các tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, các tội xâm phạm an ninh quốc gia). (2) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày chứng chỉ hành nghề biên tập bị mất hoặc bị hư hỏng, biên tập viên phải có hồ sơ đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập. (3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoàn thành việc cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập cho biên tập viên; trường hợp không cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT). |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có. |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: 07 ngày làm việc (56 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cá nhân thuộc nhà xuất bản hoặc đơn vị liên kết xuất bản nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện. |
Cá nhân |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|||||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý, xem xét, giải quyết hồ sơ |
Lãnh đạo phòng QLXB |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Nghiên cứu, xem xét, xử lý hồ sơ (Đơn đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập; 02 ảnh 3x4). - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: sẽ thực hiện các bước sau: + Chuyên viên được phân công dự thảo Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập kèm danh sách đề nghị cấp chứng chỉ, trình Lãnh đạo Phòng đề xuất Cục trưởng ký ban hành Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập, kèm theo danh sách biên tập viên được cấp chứng chỉ. + Lãnh đạo Phòng sau khi kiểm tra, rà soát nội dung Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập, chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. + Văn phòng/Phòng chuyên môn căn cứ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề biên tập để tiến hành in Chứng chỉ hành nghề biên tập; Sau khi in thực hiện các công đoạn: kiểm tra thông tin, dán/bồi ảnh biên tập viên lên chứng chỉ hành nghề biên tập. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: + Không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ. + Không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E- mail, hệ thống trực tuyến báo cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên Phòng QLXB |
36 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời cá nhân đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B5 |
Kiểm tra, rà soát nội dung in trong Chứng chỉ hành nghề biên tập; - Trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ, chứng chỉ hành nghề không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo chứng chỉ (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
B6 |
Xem xét dự thảo Chứng chỉ hành nghề biên tập do phòng chuyên môn trình kèm theo. - Trường hợp Chứng chỉ không đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện. - Trường hợp Chứng chỉ đạt yêu cầu, ký ban hành Chứng chỉ hành nghề biên tập; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định. |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: ký phê udyetej kết quả TTHC (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B7 |
Cập nhật kết quả phê duyệt: BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập số đi và ngày cấp của Chứng chỉ hành nghề biên tập, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị cấp lại chứng chỉ trên cổng dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp đơn vị/cá nhân đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy (trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng chuyên môn lưu. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ + Chứng chỉ đã ký, đóng dấu. Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu cho phòng chuyên môn. |
||
|
|
*Từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề biên tập (Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng) và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Không đủ điều kiện để cấp lại chứng chỉ. * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (Mẫu số 05, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Cá nhân thuộc Nhà xuất bản hoặc đơn vị liên kết xuất bản nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập quy định tại Điều 19 Luật Xuất bản 2012 |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Chứng chỉ hành nghề biên tập hoặc văn bản từ chối cấp chứng chỉ. |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/ Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
Kính gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Họ và tên: .......................................................................................................................
Căn cước công dân số …… ,cấp ngày…tháng…năm…,nơi cấp………..
Điện thoại: ........................................................Email (nếu có): ..............................
Đơn vị công tác: ...........................................................................................................
Số chứng chỉ đã được cấp (đối với trường hợp cấp lại):……………………. cấp ngày……................................................................................................
Lý do đề nghị cấp lại (bị mất, hư hỏng hoặc bị thu hồi):...............................
Kèm theo đơn này (1):…………………………………………………..
Kính đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN(2) |
……,
ngày……tháng……năm..… |
_____________________________
(1)Trường hợp cấp lần đầu: 02 ảnh (cỡ 3x4cm) và các giấy tờ tương ứng phù hợp với quy định của Khoản 1 Điều 20 Luật Xuất bản; Trường hợp cấp lại: 02 ảnh (cỡ 3x4cm).
(2) Ghi ý kiến của lãnh đạo nhà xuất bản đối với biên tập viên thuộc nhà xuất bản hoặc của đối tác liên kết trong trường hợp biên tập viên thuộc đối tác liên kết.
7. QT-007. Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục Đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
(1) Điều kiện về thiết bị, công nghệ để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử: - Có máy chủ đặt tại Việt Nam; - Có đường truyền kết nối Internet được đăng ký hợp pháp để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên mạng Internet; - Có giải pháp kỹ thuật để kiểm soát việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử, bao gồm việc phát hành, loại bỏ hoặc khôi phục để phát hành; - Có hệ thống lưu trữ đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật để lưu trữ các xuất bản phẩm điện tử đã xuất bản, phát hành; xuất bản phẩm điện tử được lưu trữ phải bảo đảm yêu cầu về tính xác thực, toàn vẹn, an toàn thông tin, có khả năng truy cập ngay từ khi được tạo lập; (2) Tiêu chuẩn về nhân lực kỹ thuật để điều hành, quản lý quá trình xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử: - Được đào tạo về công nghệ thông tin; (3) Biện pháp kỹ thuật để điều hành, quản lý quá trình xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử : - Có giải pháp kỹ thuật chống xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet; - Có quy trình nghiệp vụ xử lý sự cố về an toàn, an ninh thông tin; - Có quy trình nghiệp vụ để xác định việc can thiệp làm thay đổi nội dung xuất bản phẩm điện tử; - Có giải pháp kỹ thuật theo quy định về kiểm soát bản quyền số đối với nhà cung cấp nội dung, các kênh phân phối nội dung, cụ thể như sau: + Có thiết bị, phần mềm kỹ thuật chống can thiệp, thay đổi và sao chép trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung xuất bản phẩm điện tử; + Có biện pháp kỹ thuật xác thực tính hợp pháp của người sử dụng khi truy cập và sử dụng xuất bản phẩm điện tử và phải bảo đảm tính riêng tư, an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân; (4) Tên miền Internet Việt Nam để thực hiện xuất bản điện tử, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên Internet phải là tên miền ".vn" |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện - Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành. Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và Phát hành. Số 10 Đường Thành, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội |
|||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Nhà xuất bản phải có đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề án, Cục Xuất bản, In và Phát hành xem xét, có ý kiến thẩm định đề án bằng văn bản. Trường hợp đề án không đúng mẫu hoặc không đủ thông tin theo mẫu quy định thì phải trả lại để nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện; - Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Cục Xuất bản, In và Phát hành, nhà xuất bản phải triển khai thực hiện đề án theo ý kiến thẩm định của Cục Xuất bản, In và Phát hành và có hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành; - Trong thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm kiểm tra việc triển khai đề án và có văn bản xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Nhà xuất bản chỉ được hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử sau khi có văn bản xác nhận đăng ký của Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Đơn đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử (Mẫu số 43 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT); |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: 11 ngày làm việc (88 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân nộp hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện. |
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|||||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý giải quyết hồ sơ |
Lãnh đạo phòng QLXB |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: chuyên viên được phân công: + Tham mưu tổ chức đoàn kiểm tra, khảo sát thực tế việc đáp ứng điều kiện kỹ thuật công nghệ trong đề án theo quy định. + Gửi dự thảo kết quả giải quyết đến lãnh đạo phòng QLXB. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: + Không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị đăng ký nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký. + Không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị đăng ký nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên Phòng QLXB |
68 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời cá nhân đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị đăng ký hoạt động: - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLXB |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
B6 |
Xem xét hồ sơ và dự thảo Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử do phòng chuyên môn trình kèm theo. - Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện. - Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, ký ban hành Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định. |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: ký phê duyệt dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B7 |
Cập nhật kết quả phê duyệt: BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập số đi và ngày cấp của Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị đăng ký trên cổng dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp đơn vị/cá nhân đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước 2.2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy (trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng chuyên môn lưu. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ + Giấy xác nhận đã ký, đóng dấu. Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu cho phòng chuyên môn. |
||
|
|
*Từ chối Đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Việc triển khai thực hiện đề án hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử không đạt. * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; |
||||||
|
|
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh. |
|||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
Đơn đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử (Mẫu số 43); Đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử (Mẫu số 44) (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Nhà xuất bản quy định tại Điều 45 Luật Xuất bản năm 2012 |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử hoặc văn bản trả lời nếu không đủ điều kiện cấp xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 43
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/…… (nếu có) |
……, ngày...... tháng...... năm....... |
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử
Kính gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
- Căn cứ văn bản số.............................. ngày.......... tháng......... năm......... của Cục Xuất bản, In và Phát hành về việc thẩm định Đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử;
- Trên cơ sở kết quả triển khai thực hiện Đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử theo ý kiến thẩm định của Cục Xuất bản, In và Phát hành;
....................................... (tên nhà xuất bản, tên tổ chức hoặc cá nhân đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm) trân trọng đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành xác nhận đăng ký để được chính thức hoạt động xuất bản/ phát hành xuất bản phẩm điện tử.
....................................... (tên nhà xuất bản, tên tổ chức hoặc cá nhân đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm) cam kết tuân thủ quy định của Luật Xuất bản, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản, các quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình hoạt động xuất bản/ phát hành xuất bản phẩm điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Mẫu số 44
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỀ ÁN
Hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử
1. Tên cơ quan, tổ chức/cá nhân thực hiện đề án:....................................
- Trụ sở (địa chỉ): .........................................................................................
- Điện thoại: …………………………Email ...............................................
- Giấy phép thành lập nhà xuất bản/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh……………………………………………………………………………...
- Tôn chỉ, mục đích hoạt động: ....................................................................
2. Sự cần thiết của đề án (nêu rõ lý do, nhu cầu hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử)
3. Nội dung hoạt động (Xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử) …...
4. Điều kiện về thiết bị, công nghệ dự kiến triển khai gồm: ...................
(Mô tả điều kiện về thiết bị, công nghệ dự kiến triển khai theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP cần thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Danh mục máy chủ đặt tại Việt Nam, gồm tối thiểu các thông tin sau: tên máy chủ, cấu hình, năm sản xuất, hãng sản xuất, nước sản xuất, số lượng, chất lượng (mới/đã qua sử dụng), vị trí lắp đặt (bao gồm cả địa chỉ IP đối với máy chủ), cán bộ quản lý/vận hành, chức năng/tính năng sử dụng;
b) Tài liệu chứng minh đường truyền kết nối Internet được đăng ký hợp pháp để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên mạng Internet;
c) Thuyết minh về giải pháp kỹ thuật để kiểm soát việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử; bao gồm việc phát hành, loại bỏ hoặc khôi phục để phát hành;
d) Mô tả, thuyết minh tổng quan hệ thống lưu trữ bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật để lưu trữ các xuất bản phẩm điện tử đã xuất bản, phát hành; cung cấp tài liệu thiết kế cơ sở hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
Thuyết minh việc bảo đảm yêu cầu về tính xác thực, toàn vẹn, an toàn thông tin, có khả năng truy cập ngay từ khi được tạo lập của xuất bản phẩm điện tử được lưu trữ;
đ) Tài liệu chứng minh về việc có chứng thư số hợp pháp theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử)
5. Điều kiện về nhân lực kỹ thuật dự kiến triển khai gồm: ....................
(Mô tả điều kiện về nhân lực kỹ thuật theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP dự kiến triển khai cần lập danh sách nhân lực kỹ thuật gồm tối thiểu các thông tin: họ và tên, chức vụ, trình độ chuyên môn, liệt kê thông tin về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về công nghệ thông tin của nhân lực kỹ thuật hoặc kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ).
6. Các biện pháp kỹ thuật dự kiến triển khai gồm: ................................
(Mô tả các biện pháp kỹ thuật dự kiến triển khai theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP cần thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Thuyết minh về giải pháp kỹ thuật chống xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet.
b) Mô tả quy trình nghiệp vụ xử lý sự cố về an toàn, an ninh thông tin;
c) Mô tả quy trình nghiệp vụ để xác định việc can thiệp làm thay đổi nội dung xuất bản phẩm điện tử;
d) Mô tả việc đáp ứng điều kiện về giải pháp kỹ thuật kiểm soát bản quyền số trong hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT)
7. Tên miền Internet Việt Nam dự kiến để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử: ........
(Mô tả tên miền Internet Việt Nam theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP dự kiến để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử cần thể hiện rõ nội dung sau đây:
a) Nhà xuất bản thực hiện xuất bản; tổ chức, cá nhân thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử trên môi trường mạng Internet có sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam;
b) Nhà xuất bản thực hiện xuất bản; tổ chức, cá nhân thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử đứng tên là chủ thể đăng ký sử dụng tên miền;
c) Tên miền “.vn ” trong đề án còn hạn sử dụng ít nhất 06 tháng.
Trường hợp không thực hiện xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên mạng Internet thì không phải mô tả điều kiện có máy chủ đặt tại Việt Nam, máy tính và các thiết bị khác để phục vụ mục đích xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP; không phải mô tả điều kiện về việc có đường truyền kết nối Internet quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP; không phải mô tả điều kiện về việc có tên miền Internet quy định tại Điểm c Khoản 1, Điểm c Khoản 2 Điều 45 Luật Xuất bản và Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP).
8. Chủ đề, đề tài của xuất bản phẩm điện tử chủ yếu dự kiến xuất bản, phát hành: .... ………………………………………………………………
9. Các thông tin khác (nếu có):...................................................................
|
|
…….., ngày……
tháng…… năm ……… |
8. QT-008-Cục Xuất bản, In và Phát hành
Thủ tục cấp Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Không có |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành. Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và Phát hành. Số 10 Đường Thành, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Cơ sở in có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (trừ cơ sở in sự nghiệp in phục vụ nội bộ, không in kinh doanh). - Trước khi thực hiện, cơ sở in phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); - Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải cấp giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (Mẫu số 20, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT); |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.2 |
Bản sao giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm |
01 bản |
Bản sao |
|||
|
4.3 |
Bản sao hợp đồng in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt; |
01 bản |
Bản sao |
|||
|
4.4 |
Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc cá nhân được ủy quyền đặt in. |
01 bản |
Bản sao |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: 08 ngày làm việc (64 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cơ quan/ Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp phép qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện |
Doanh nghiệp/Tổ chức |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|||||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do.. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Xem xét, giao Chuyên viên phụ trách xử lý giải quyết hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị việc cấp Giấy phép. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy phép trình Lãnh đạo Phòng xem xét. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP |
32 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời đơn bị đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị cấp giấy phép. - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung giấy phép, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP |
08 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy phép (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
B6 |
Xem xét dự thảo Giấy phép do phòng chuyên môn trình kèm theo. - Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện. - Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, ký ban hành Giấy phép; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC cấp số Giấy phép. |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
12 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: ký số phê duyệt kết quả TTHC. - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B7 |
Cập nhật kết quả phê duyệt: BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập số đi và ngày cấp của Giấy phép, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép qua tài khoản điện tử của đơn vị đề nghị cấp phép trên cổng dịch vụ công Quốc gia; Trường hợp đơn vị đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính. Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy (trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng chuyên môn lưu. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ giấy phép đã ký, đóng dấu. Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu cho phòng chuyên môn. |
||
|
|
*Từ chối cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Hồ sơ không đảm bảo theo quy định: sai mẫu đơn, thiếu thông tin * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản; - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (Mẫu số 20, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Cơ sở in quy định của Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài hoặc văn bản từ chối cấp Giấy phép |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 20
|
TÊN CƠ SỞ IN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/…… (nếu có) |
……, ngày.......tháng.......năm........ |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
Kính gửi: .....................................................(4)
1. Tên cơ sở in: ..................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Số điện thoại: ......................................…………… Email:.…………………………….
Giấy phép hoạt động in số …… ngày ....................tháng ........năm ............do…… cấp.
Đề nghị được cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài với các thông tin sau:
|
STT |
Tên xuất bản phẩm |
Khuôn khổ (mm) |
Số trang/bản thành phẩm |
Số lượng thành phẩm (bản) |
Tóm tắt nội dung |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
2. Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài có sản phẩm đặt in:....................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Do ông (bà):..........................................................làm đại diện.
Số hộ chiếu: ....................................cấp ngày... tháng…năm… tại………...…………...
3. Cửa khẩu xuất khẩu:…………………………………………………. .........................
4. Hồ sơ kèm theo đơn gồm:….……..…………………………………………(5)
Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở xem xét cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm trên cho chúng tôi. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quy định của pháp luật về in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài./.
__________________________
(4) Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(5) Liệt kê hồ sơ kèm theo đơn quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Xuất bản 2012.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
9. QT-009-Cục Xuất bản, In và Phát hành
Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Thiết bị in khi nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chí sau: (1) Đối với máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in (thuộc mã HS 84.42), tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 10 năm. (2) Đối với máy in sử dụng một trong các công nghệ: Kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa) (thuộc mã HS 84.43); Máy 87 gia công sau in (hoạt động bằng điện, thuộc mã HS 84.40, mã HS 84.41), tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 20 năm. (3) Đối với máy photocopy đa màu; máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng (thuộc mã HS 84.43), tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 03 năm. |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, địa chỉ https://vnsw.gov.vn của Cục Hải quan. |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Trước khi nhập khẩu thiết bị in (trừ máy in phun, máy in laser đơn màu hoặc đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút (khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống và máy in kim), tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in đến Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải cấp giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in; trường hợp không cấp giấy giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Tờ khai nhập khẩu thiết bị in (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP); |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.2 |
Tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật và công nghệ chế bản, in và gia công sau in của từng loại thiết bị. |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: 03 ngày làm việc (24 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cơ quan/ Doanh nghiệp/ Người dân nộp hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, địa chỉ https://vnsw.gov.vn của Cục Hải quan. |
Cơ quan/ Doanh nghiệp/ Người dân |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|||||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng thông tin một cửa quốc gia. - BPMC có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
02 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Xem xét, giao chuyên viên phụ trách xử lý giải quyết hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP |
02 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị việc cấp giấy xác nhận. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy xác nhận trình Lãnh đạo Phòng xem xét. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: + Không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận. + Không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP |
08 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời đơn vị đề nghị cấp giấy xác nhận bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị việc cấp giấy xác nhận. - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung giấy xác nhận, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP |
04 Giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: + Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
B6 |
Xem xét các dự thảo văn bản (Phiếu trình kèm theo giấy xác nhận) do phòng chuyên môn trình kèm theo. - Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện. - Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, ký ban hành Giấy xác nhận; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC cấp số Giấy xác nhận. |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: ký số phê duyệt kết quả TTHC. - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B7 |
Cập nhật kết quả phê duyệt: BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập số đi và ngày cấp của Giấy xác nhận, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị cấp Giấy xác nhận qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận trên Cổng Thông tin Một cửa quốc gia. Trường hợp đơn vị/cá nhân đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước 2.2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy (trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng chuyên môn lưu. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ + Giấy xác nhận đã ký, đóng dấu. Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu cho phòng chuyên môn. |
||
|
|
*Từ chối Khai báo nhập khẩu thiết bị in và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: (1) Đối với máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in (thuộc mã HS 84.42), tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 10 năm. (2) Đối với máy in sử dụng một trong các công nghệ: Kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa) (thuộc mã HS 84.43); Máy 87 gia công sau in (hoạt động bằng điện, thuộc mã HS 84.40, mã HS 84.41), tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 20 năm. (3) Đối với máy photocopy đa màu; máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng (thuộc mã HS 84.43), tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 03 năm. - Hồ sơ không đảm bảo theo quy định: sai mẫu đơn, thiếu thông tin * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in; - Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in; - Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in; - Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông). |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
Tờ khai đăng ký nhập khẩu thiết bị in (Mẫu số 04 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Tổ chức, cá nhân quy định tại Nghị định số 72/2022/NĐ-CP |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in hoặc văn bản từ chối cấp Giấy xác nhận |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 04
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../ …… (nếu có) |
……, ngày … tháng … năm …. |
TỜ KHAI
Nhập khẩu thiết bị in 1
Kính gửi:.......................................... 2
1. Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ..................................................................
- Địa chỉ: ................................................................................................................
- Số điện thoại:................... Email: ........................................................................
- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày…….. tháng
… năm ….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ............................... 3
2. Thông tin thiết bị nhập khẩu:
Tên máy (Tiếng Việt): ........................ Tiếng Anh (nếu có): .................................
Tên hãng: ...............................................................................................................
Model: ...................................................................................................................
Số định danh máy (số máy): ................................................................................4
Nước sản xuất: ................................................. Năm sản xuất: ………..................
Số lượng: ................................................................................................................
Chất lượng: .......................................................................................................... 5
Đặc tính kỹ thuật, công nghệ sử dụng: ................................................................ 6
Khuôn khổ bản in hoặc bản photo lớn nhất: .........................................................
Tốc độ in hoặc photo lớn nhất: .............................................................................
Giá trị thiết bị (đơn vị tính: đồng Việt Nam): ........................................................
3. Mục đích nhập khẩu:........................................................................................ 7
4. Địa chỉ đặt máy lần đầu: .................................................................................. 8
Đơn vị (tôi) cam kết khai báo thông tin thiết bị in nhập khẩu trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
_______________________________
Ghi chú: Mẫu Tờ khai này dùng để xây dựng trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia và được dùng để khai bằng bản giấy khi hệ thống Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố.
1 Bao gồm cả máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu (đa chức năng).
2 Ghi tên cơ quan nhận tờ khai.
3 Nội dung này chỉ ghi khi đối tượng nhập khẩu là cá nhân.
4 Ghi từng số định danh của mỗi máy (mỗi máy có một số riêng, không trùng nhau).
5 Mới 100% hoặc đã qua sử dụng.
6 Ghi công nghệ chế bản/in/gia công sau in (Ví dụ: ghi kẽm, in offset, flexo, ống đồng, laser, phun…).
7 Ghi phục vụ sản xuất của công ty hoặc kinh doanh (để bán) hoặc phục vụ công việc nội bộ của tổ chức hoặc phục vụ học tập, nghiên cứu của cá nhân.
8 Ghi rõ: tên và địa chỉ công ty, chi nhánh, kho hàng… nơi đặt thiết bị.
10. QT-0010-Cục Xuất bản, In và Phát hành
Cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Không có |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành. Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và Phát hành. Số 10 Đường Thành, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội - Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng Thông tin một cửa Quốc gia (https://vnsw.gov.vn). Trong trường hợp hệ thống trên gặp sự cố, nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Việc nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải do cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm thực hiện. - Trước khi nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải lập hồ sơ đăng ký nhập khẩu gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm, Cục Xuất bản, In và Phát hành xác nhận đăng ký bằng văn bản; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh theo (Mẫu số 26 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT) |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
4.2 |
Ba (03) bản danh mục xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính; một (01) bản (tệp) danh mục xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia |
03 bản hoặc 01 tệp danh mục |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 25.000 đồng/hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: (10 ngày làm việc (80 giờ làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định). |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cơ quan/Doanh nghiệp nộp hồ sơ xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, địa chỉ https://vnsw.gov.vn của Cục Hải quan. Khi Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố cơ quan/doanh nghiệp có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện. |
Cơ quan/ Doanh nghiệp |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|||||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp cơ quan/doanh nghiệp đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ) nhập lên Cổng Dịch vụ công của Bộ VHTTDL để xử lý đồng bộ hồ sơ cho Cổng Dịch vụ công quốc gia; - BPMC tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp cơ quan/doanh nghiệp yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Xem xét, giao chuyên viên phụ trách xử lý giải quyết hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP |
08 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ đề nghị việc cấp giấy xác nhận. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: chuyên viên được phân công dự thảo nội dung giấy xác nhận trình Lãnh đạo Phòng xem xét. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ + Không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời cơ quan/doanh nghiệp đề nghị cấp giấy xác nhận nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan/doanh nghiệp đề nghị cấp giấy xác nhận. + Không đúng quy định: Trả lại hồ sơ. Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời cơ quan/doanh nghiệp đề nghị cấp giấy xác nhận nêu rõ lý do từ chối/dừng xử lý. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan/doanh nghiệp đề nghị cấp giấy xác nhận. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP |
36 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời cá nhân đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị Cấp Giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh. - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung xác nhận đăng ký, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP |
12 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
B6 |
Xem xét hồ sơ và dự thảo Giấy xác nhận của Phòng chuyên môn trình kèm: - Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa, hoàn thiện. - Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, Lãnh đạo Cục ký ban hành Giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định. |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
12 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo giấy xác nhận (bản giấy và bản điện tử). - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B7 |
- BPMC, nhập số đi và ngày cấp của Giấy xác nhận, đóng dấu chứng thư số. - BPMC gửi Thông báo thu lệ phí đến cơ quan/doanh nghiệp; Đối soát trạng thái thanh toán, hoàn thành thanh toán; Gửi Biên lai thu phí, lệ phí/hóa đơn điện tử thu phí, lệ phí. - BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cơ quan/ doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy xác nhận qua tài khoản điện tử của đơn vị đề nghị cấp giấy xác nhận trên Cổng Thông tin Một cửa quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp cơ quan/doanh nghiệp đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước B2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện tử. Trả kết quả qua hệ thống bưu điện. Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả giải quyết TTHC lưu tại BPMC; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy (trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng chuyên môn lưu. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa/ Chuyên viên phòng chuyên môn |
08 giờ làm việc |
Hồ sơ giấy xác nhận đã ký, đóng dấu. Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu cho phòng chuyên môn. |
||
|
|
*Từ chối Cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Không đáp ứng thành phần hồ sơ cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh: + Không có đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh/ Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh không đúng theo Mẫu số 26 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT. + Không có Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh kèm theo đơn/ Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh không đúng theo Mẫu số 27 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT. * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản; - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh (Mẫu số 26); Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh (Mẫu số 27). (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông). |
||||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Tổ chức, cá nhân (Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có Giấy phép hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm nhập khẩu) theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Xuất bản |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh hoặc văn bản từ chối cấp giấy xác nhận |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 26
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:........./........ (nếu có) |
......, ngày….... tháng....… năm......... |
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
Kính gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Tên cơ sở nhập khẩu: .........................................................đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh với các thông tin sau đây:
- Tổng số tên xuất bản phẩm: ...................................................................
- Tổng số bản: ..........................................................................................
- Tổng số băng, đĩa hoặc các hình thức khác ...........................................
- Từ nước (xuất xứ): .................................................................................
- Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản:............................................................
- Cửa khẩu nhập: ......................................................................................
Chúng tôi cam kết thực hiện kiểm tra nội dung xuất bản phẩm trước khi
phát hành, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu xuất bản phẩm theo đúng các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.
Kèm theo đơn này gồm:
Ba (03) bản danh mục xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
Một (01) bản (tệp) danh mục xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành xem xét và xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh cho chúng tôi./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Mẫu số 27
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày.......... tháng ......... năm ......... |
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU ĐỂ KINH DOANH
(Kèm theo Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh số:............./........ ngày......... tháng......... năm.........)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ SỞ NHẬP KHẨU
|
STT |
Mã ISBN |
Tên gốc của xuất bản phẩm |
Tên xuất bản phẩm bằng tiếng Việt |
Tác giả |
Nhà xuất bản |
Thể loại |
Số bản |
Tóm tắt nội dung |
Có kèm theo |
Phạm vi sử dụng |
Hình thức khác của xuất bản phẩm |
||
|
Đĩa |
Băng, Cassette |
Hình thức khác |
|||||||||||
|
Nhà cung cấp:........ |
|||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà cung cấp:....... |
|||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|||||
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
II- PHẦN GHI CỦA CỤC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH (1)
Danh mục xuất bản phẩm trên đây được Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp Giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu số.../...ngày...tháng....năm...
11. QT-0011. Cục Xuất bản, In và Phát hành
Khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam; - Có đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách. |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Trước khi hoạt động, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm với Cục Xuất bản, In và Phát hành trên Cổng dịch vụ công Quốc gia. - Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ thông tin khai báo, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải xác nhận việc khai báo; trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Tờ khai hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm (theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP) |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: 05 ngày làm việc (40 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân nộp hồ sơ Khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm qua cổng dịch vụ công trực tuyến. |
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ thông tin khai báo |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|
|
|
||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công quốc gia. - BPMC tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định: + Đối với các thông tin, giấy tờ đã được tích hợp, chia sẻ hoặc có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng VNeID hoặc các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của cơ quan nhà nước, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, khai thác dữ liệu để xác thực thông tin; không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu này theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ thông tin khai báo |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý kiểm tra thông tin khai báo |
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP |
04 giờ làm việc |
thông tin khai báo |
||
|
B4 |
Kiểm tra, xử lý thông tin Khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm: - Trường hợp thông tin khai báo đầy đủ và đúng quy định: chuyên viên được phân công: Gửi dự thảo kết quả giải quyết đến lãnh đạo phòng QLIPH XBP. - Trường hợp thông tin khai báo không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức đề nghị thực hiện khai báo nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức thực hiện khai báo. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP |
12 giờ làm việc |
- Xử lý thông tin khai báo, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời cá nhân đề nghị bổ sung, hoàn thiện thông tin khai báo theo quy định. Trường hợp không xác nhận, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình: - Sau khi kiểm tra hồ sơ và nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP |
08 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo xác nhận bản điện tử và bản giấy (nếu có) - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
B6 |
Xem xét hồ sơ và dự thảo Xác nhận khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm do phòng chuyên môn trình kèm theo. - Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện. - Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, ký ban hành Xác nhận khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định. |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
08 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo Xác nhận bản điện tử và bản giấy (nếu có) - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B7 |
Cập nhật kết quả phê duyệt: BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập số đi và ngày cấp của Xác nhận khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị đăng ký trên cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp đơn vị/cá nhân đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước 2.2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Lưu hồ sơ: kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID; Bản sao kết quả giải quyết TTHC trả phòng chuyên môn lưu (trường hợp đơn vị/cá nhân đề nghị nhận kết quả bản giấy). |
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn |
04 giờ làm việc |
Hồ sơ xác nhận đã ký, đóng dấu. Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu cho phòng chuyên môn. |
||
|
|
*Từ chối Xác nhận khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Không có giấy tờ chứng minh người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm thường trú tại Việt Nam; - Không có đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách. - Không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khai báo hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm theo quy định. * Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh. |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
|
Tờ khai hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm (theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP) |
|||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài. |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Xác nhận khai báo hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm hoặc văn bản trả lời nếu không đủ điều kiện cấp Xác nhận khai báo hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 10
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……./….…(nếu có) |
….., ngày …. tháng … năm…. |
Tờ khai
Hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm
Kính gửi:……………………………………………
Tên cơ sở phát hành: ……………………………………………………
Tên người đứng đầu: …………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………, cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website (nếu có): …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Căn cứ Nghị quyết số ......................................................................, chúng tôi khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm và đảm bảo đủ các yêu cầu sau:
1. Chịu trách nhiệm đối với nội dung, nguồn gốc và tính hợp pháp của xuất bản phẩm nhập khẩu;
2. Duy trì quy định thông tin liên hệ và chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
3. Lưu trữ đầy đủ dữ liệu về hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm; danh sách nhân viên thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu.
4. Xuất bản phẩm nhập khẩu phải đảm bảo về bản quyền, khả năng truy xuất nguồn gốc xuất bản phẩm nhập khẩu;
5. Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
6. Báo cáo cấp có thẩm quyền về cơ chế kiểm soát nội dung theo quy mô hoạt động và báo cáo thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu định kỳ;
7. Thực hiện kiểm soát theo danh mục nội dung bị cấm, hạn chế hoặc cần kiểm soát đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
8. Ngăn chặn, gỡ bỏ xuất bản phẩm vi phạm ngay khi phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
9. Thực hiện trách nhiệm thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu trước khi phát hành ra thị trường.
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin khai báo trên.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Mẫu số 11
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……./…. |
….., ngày …. tháng … năm…. |
Xác
nhận khai báo
Hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm
Tên cơ sở khai báo hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm: ......................
Tên người đứng đầu: …………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………, cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website (nếu có): …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Đã thực hiện khai báo hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT |
12. QT-0012. Cục Xuất bản, In và Phát hành:
Thủ tục Khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử
Nội dung cụ thể:
|
1 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) |
|||||
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Có máy chủ đặt tại Việt Nam; - Có tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; ngăn chặn sao chép; can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm; - Có giải pháp kỹ thuật theo quy định về kiểm soát bản quyền số đối với nhà cung cấp nội dung, các kênh phân phối nội dung; - Có xác nhận khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử. |
||||||
|
2 |
Cách thức thực hiện |
|||||
|
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia do Bộ Công an quản lý tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn - Nộp trực tiếp hoặc hoặc qua đường bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành. Địa chỉ: Cục Xuất bản, In và Phát hành. Số 10 Đường Thành, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội |
||||||
|
3 |
Trình tự thực hiện |
|||||
|
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản V, phần B mục 3 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phải thực hiện khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử với Cục Xuất bản, In và Phát hành. - Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải xác nhận khai báo; trường hợp không xác nhận khai báo phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||||||
|
4 |
Thành phần hồ sơ |
Số lượng/ Đơn vị tính |
Hình thức |
|||
|
4.1 |
Tờ khai hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử (theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP) |
01 bản |
Bản chính |
|||
|
5 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|||||
|
6 |
Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
7 |
Phí/Lệ phí: Không có |
|||||
|
8 |
Quy trình xử lý công việc: 03 ngày làm việc (24 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Kết quả/ Sản phẩm |
||
|
I |
Nộp hồ sơ |
|
|
|
||
|
B1 |
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân nộp hồ sơ Khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp/hệ thống bưu điện. |
Cơ quan, doanh nghiệp/cá nhân |
0 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
II |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ |
|||||
|
B2 |
Tiếp nhận hồ sơ nhận trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Trong trường hợp đơn vị đề nghị không gửi hồ sơ trực tuyến Bộ phận Một cửa (BPMC) chuyển hồ sơ thành dạng số hóa (scan hồ sơ); - BPMC tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ theo quy định: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: Tiếp nhận hồ sơ + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định: Từ chối tiếp nhận và nêu lý do. BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, nhập số đến, ngày đến; chuyển cho phòng chuyên môn. Trường hợp đơn vị/cá nhân yêu cầu nhận kết quả bản giấy, BPMC chuyển yêu cầu cho phòng chuyên môn xử lý. |
Bộ phận Một cửa |
02 giờ làm việc |
- Hồ sơ |
||
|
III |
Thẩm định - xử lý hồ sơ |
|
|
|
||
|
B3 |
Tiếp nhận hồ sơ, phân công và chỉ đạo, định hướng chuyên viên xử lý giải quyết hồ sơ |
Lãnh đạo phòng QLIPH XBP |
02 giờ làm việc |
Hồ sơ |
||
|
B4 |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ Khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định: chuyên viên được phân công gửi dự thảo kết quả giải quyết đến lãnh đạo phòng QLIPH XBP. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ/không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung thêm: Chuyên viên phụ trách soạn thảo văn bản trả lời tổ chức thực hiện khai báo nêu rõ lý do. Hoặc thông báo qua điện thoại, E-mail, hệ thống trực tuyến báo cho cơ quan, tổ chức thực hiện khai báo. * Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại) và điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo phòng. * Đối với các hồ sơ có yêu cầu nhận kết quả bản giấy, Chuyên viên trình song song bản điện tử và bản giấy. |
Chuyên viên Phòng QLIPH XBP |
08 giờ làm việc |
- Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng xem xét - Văn bản trả lời cá nhân đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không xác nhận, có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
||
|
IV |
Xem xét, phê duyệt |
|
|
|
||
|
B5 |
Thẩm định, xử lý hồ sơ chuyên viên trình đề nghị xác nhận: - Sau khi kiểm tra thông tin khai báo, trường hợp đạt yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển sang bước tiếp theo để trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt. - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Lãnh đạo phòng chuyển trả chuyên viên để thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nhận hồ sơ không đạt yêu cầu (từ bước B6 chuyển lại), chuyển cho chuyên viên điều chỉnh theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. |
Lãnh đạo phòng QLXB/ QLIPH XBP |
06 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo xác nhận bản điện tử và bản giấy (nếu có) - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
B6 |
Xem xét hồ sơ và dự thảo Xác nhận thông báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử do phòng chuyên môn trình kèm theo. - Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu: Cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện. - Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, ký ban hành Xác nhận thông báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử; Lãnh đạo Cục ký số phê duyệt kết quả TTHC; Trên hệ thống thì chuyển luồng xử lý cho BPMC thực hiện theo quy định. |
Lãnh đạo Cục XBIPH |
04 giờ làm việc |
- Hồ sơ hợp lệ: trình Lãnh đạo Cục dự thảo xác nhận bản điện tử và bản giấy (nếu có) - Hồ sơ chưa hợp lệ: Cho ý kiến về phần chưa hợp lệ của hồ sơ chuyển trả chuyên viên thực hiện lại. |
||
|
V |
Trả kết quả và số hóa |
|
|
|
||
|
B7 |
Cập nhật kết quả phê duyệt: BPMC, chuyên viên được phân công cập nhật kết quả phê duyệt vào hệ thống, nhập số đi và ngày cấp của Xác nhận thông báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử, đóng dấu chứng thư số. BPMC, chuyên viên được phân công trả kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký qua tài khoản điện tử của đơn vị/cá nhân đề nghị đăng ký trên cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp đơn vị/cá nhân đề nghị nhận kết quả bản giấy (tại bước 2.2), BPMC vào số, đóng dấu song song với bản điện tử. Trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện. Lưu hồ sơ: Bản chính kết quả giải quyết TTHC lưu tại BPMC ; Bản sao kết quả giải quyết TTHC và hồ sơ giấy (trong trường hợp đơn vị nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện) trả phòng chuyên môn lưu. Lưu ý: Tất cả kết quả TTHC lưu tại Kho kết quả điện tử tập trung, hiển thị trên VNeID. |
Bộ phận Một cửa / Chuyên viên phòng chuyên môn |
02 giờ làm việc |
Hồ sơ xác nhận đã ký, đóng dấu. Theo dõi, nhận và trả hồ sơ lưu cho phòng chuyên môn. |
||
|
|
*Từ chối Xác nhận thông báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau: - Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử không đáp ứng được các yêu cầu sau: + Có máy chủ đặt tại Việt Nam; + Có tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật; + Có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; ngăn chặn sao chép; can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm; + Có giải pháp kỹ thuật theo quy định về kiểm soát bản quyền số đối với nhà cung cấp nội dung, các kênh phân phối nội dung; - Không có Đề án hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử. - Không có Văn bản phê duyệt đề án hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Thời gian thông báo không xác nhận hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. |
|||||
|
9 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; - Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản. - Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh. |
||||||
|
10 |
Biểu mẫu |
|||||
|
|
Tờ khai hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử (theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP) |
|||||
|
11 |
Đối tượng thực hiện |
|||||
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân |
||||||
|
12 |
Cơ quan thực hiện |
|||||
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành. |
||||||
|
13 |
Kết quả thực hiện |
|||||
|
Xác nhận khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử hoặc văn bản trả lời nếu không đủ điều kiện cấp Xác nhận khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 12
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……./….…(nếu có) |
….., ngày …. tháng … năm…. |
Tờ khai
Hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử
Kính gửi:……………………………………………
Tên cơ sở phát hành xuất bản phẩm điện tử
: ……………………………………………………
Tên người đứng đầu: …………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………, cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website: …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Căn cứ Nghị quyết số ......................................................................, chúng tôi khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử và đảm bảo đủ yêu cầu sau:
1. Đề án hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử.
2. Văn bản phê duyệt đề án hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin khai báo trên.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Mẫu số 13
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……./ |
….., ngày …. tháng … năm…. |
Xác
nhận khai báo
hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử
Tên cơ sở khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử: .........
Tên người đứng đầu: …………………………………Quốc tịch: ………
Căn cước công dân/hộ chiếu số……………, cấp ngày … tháng … năm…..
Nơi cấp……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………………………
E-mail: ……………………………………………………………………
Website: …………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Đã thực hiện khai báo hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh