Quyết định 1422/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt tạm thời Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả vị trí việc làm và khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực theo vị trí việc làm của các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 1422/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 11/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1422/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Văn bản số 7415/BNV-CCVC ngày 31/8/2025 của Bộ Nội vụ về phương án bảo đảm nhân sự tại cấp xã;
Căn cứ Văn bản số 9395/BNV-CCVC ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ về định hướng bổ sung vị trí việc làm ở cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 575/TTr-SNV ngày 07 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Danh mục vị trí việc làm gồm 41 vị trí, cụ thể:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 08 vị trí.
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: 30 vị trí.
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
(Theo Phụ lục I kèm theo)
2. Bản mô tả vị trí việc làm và khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực theo từng vị trí việc làm của các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực vị trí việc làm (sau đây gọi là khung năng lực) (Theo Phụ II kèm theo);
- Bản mô tả vị trí việc làm, Khung năng lực từng vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý (Theo Phụ lục III kèm theo);
- Bản mô tả vị trí việc làm, Khung năng lực từng vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ (Theo Phụ lục IV kèm theo);
- Bản mô tả vị trí việc làm, Khung năng lực từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ. (Theo Phụ lục V kèm theo);
Điều 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm:
1. Căn cứ Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực đã được phê duyệt, biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, UBND các xã, phường thực hiện bố trí biên chế theo vị trí việc làm, tổ chức tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định.
2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh vị trí việc làm khi cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính cấp xã có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; có thay đổi về mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động, phạm vi, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc được tổ chức lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1422/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Văn bản số 7415/BNV-CCVC ngày 31/8/2025 của Bộ Nội vụ về phương án bảo đảm nhân sự tại cấp xã;
Căn cứ Văn bản số 9395/BNV-CCVC ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ về định hướng bổ sung vị trí việc làm ở cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 575/TTr-SNV ngày 07 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Danh mục vị trí việc làm gồm 41 vị trí, cụ thể:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 08 vị trí.
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: 30 vị trí.
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
(Theo Phụ lục I kèm theo)
2. Bản mô tả vị trí việc làm và khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực theo từng vị trí việc làm của các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực vị trí việc làm (sau đây gọi là khung năng lực) (Theo Phụ II kèm theo);
- Bản mô tả vị trí việc làm, Khung năng lực từng vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý (Theo Phụ lục III kèm theo);
- Bản mô tả vị trí việc làm, Khung năng lực từng vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ (Theo Phụ lục IV kèm theo);
- Bản mô tả vị trí việc làm, Khung năng lực từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ. (Theo Phụ lục V kèm theo);
Điều 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm:
1. Căn cứ Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực đã được phê duyệt, biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, UBND các xã, phường thực hiện bố trí biên chế theo vị trí việc làm, tổ chức tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định.
2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh vị trí việc làm khi cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính cấp xã có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; có thay đổi về mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động, phạm vi, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc được tổ chức lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA
CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THUỘC UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh
Ninh Bình)
|
STT |
Tên vị trí việc làm |
Mã vị trí việc làm |
Đơn vị thực hiện |
Ghi chú |
|
I |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ: 08 vị trí |
|||
|
1 |
Chánh Văn phòng HĐND và UBND |
LĐQL-01 |
Văn phòng |
|
|
2 |
Trưởng phòng |
LĐQL-02 |
Các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
|
|
3 |
Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND |
LĐQL-03 |
Văn phòng |
|
|
4 |
Phó Trưởng phòng |
LĐQL-04 |
Các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
|
|
5 |
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
LĐQL-05 |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
6 |
Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
LĐQL-06 |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
7 |
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã |
LĐQL-07 |
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã |
|
|
8 |
Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã |
LĐQL-08 |
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã |
|
|
II |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ: 30 vị trí |
|||
|
1 |
Chuyên viên Văn phòng |
CMNV-01 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
|
2 |
Chuyên viên về công nghệ thông tin (gồm an toàn thông tin mạng) |
CMNV-02 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
|
3 |
Chuyên viên về hành chính - văn phòng (gồm quản trị công sở) |
CMNV-03 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
|
4 |
Văn thư viên |
CMNV-04 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
|
5 |
Chuyên viên tư pháp |
CMNV-05 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
|
6 |
Chuyên viên đối ngoại |
CMNV-06 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
|
7 |
Chuyên viên giúp việc các Ban của Hội đồng nhân dân |
CMNV-07 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
|
8 |
Chuyên viên lĩnh vực tài chính: Quản lý về tài chính – ngân sách nhà nước |
CMNV-08 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
9 |
Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán |
CMNV-09 |
Các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách |
|
|
10 |
Kế toán viên |
CMNV-10 |
Các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách |
|
|
11 |
Chuyên viên về quản lý kế hoạch, đầu tư, thống kê |
CMNV-11 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
12 |
Chuyên viên về quản lý lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể |
CMNV-12 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
13 |
Chuyên viên về quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc |
CMNV-13 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
14 |
Chuyên viên về quản lý lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở; giao thông |
CMNV-14 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
15 |
Chuyên viên lĩnh vực công thương: Quản lý tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại |
CMNV-15 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
16 |
Chuyên viên lĩnh vực giao thông |
CMNV-16 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
17 |
Chuyên viên về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo |
CMNV-17 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
18 |
Chuyên viên về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn |
CMNV-18 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
19 |
Chuyên viên quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản |
CMNV-19 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
20 |
Chuyên viên quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước |
CMNV-20 |
Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) |
|
|
21 |
Chuyên viên tham mưu về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên |
CMNV-21 |
Phòng Văn hóa - Xã hội |
|
|
22 |
Chuyên viên Tham mưu về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới |
CMNV-22 |
Phòng Văn hóa - Xã hội |
|
|
23 |
Chuyên viên tham mưu về công tác dân tộc, tôn giáo |
CMNV-23 |
Phòng Văn hóa - Xã hội |
|
|
24 |
Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
CMNV-24 |
Phòng Văn hóa - Xã hội |
|
|
25 |
Chuyên viên tham mưu về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo |
CMNV-25 |
Phòng Văn hóa - Xã hội |
|
|
26 |
Chuyên viên tham mưu về phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số |
CMNV-26 |
Phòng Văn hóa - Xã hội |
|
|
27 |
Chuyên viên tham mưu về nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ hạt nhân |
CMNV-27 |
Phòng Văn hóa - Xã hội |
|
|
28 |
Chuyên viên lĩnh vực y tế: Quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em, dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế |
CMNV-28 |
Phòng Văn hóa - Xã hội |
|
|
29 |
Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại UBND cấp xã |
CMNV-29 |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
30 |
Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự |
CMNV-30 |
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã |
|
|
III |
Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí |
Không bố trí công chức tại các VTVL này |
||
|
1 |
Nhân viên phục vụ |
HTPV-01 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
|
2 |
Nhân viên bảo vệ |
HTPV-02 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
|
3 |
Nhân viên lái xe |
HTPV-03 |
Văn phòng HĐND và UBND |
|
KHUNG CẤP ĐỘ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC
LÀM
(Kèm theo Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
Cấp độ |
Nhóm năng lực chung |
||||||
|
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng ngoại ngữ |
Sử dụng công nghệ thông tin |
|
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng lập trình phần mềm chuyên ngành. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính để áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Nhóm năng lực chuyên môn |
||||
|
Tham mưu xây dựng văn bản |
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
Kiểm tra thực hiện văn bản |
Thẩm định văn bản |
Tổ chức thực hiện văn bản |
|
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp đề thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
- Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản khác thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
- |
Tham gia góp ý văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
- |
- |
- |
Phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 3.
|
Cấp độ |
Nhóm năng lực quản lý |
||||
|
Tư duy chiến lược |
Quản lý sự thay đổi |
Ra quyết định |
Quản lý nguồn lực |
Phát triển nhân viên |
|
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Nghiên cứu, đề xuất tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Tham mưu, đề xuất quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Tham gia huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Tham mưu, đề xuất quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận. |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Tham mưu, đề xuất quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
B. KHUNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ CỦA CÁC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH
|
Cấp độ |
Nhóm năng lực chung |
||||||
|
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng công nghệ thông tin |
Sử dụng ngoại ngữ |
|
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh |
Đưa ra các định hướng chiến lược |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Am hiểu về CNTT và có khả năng lập trình trình phần mềm chuyên ngành |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp |
Am hiểu về CNTT và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương |
Giao tiếp tốt với trong nội bộ cơ quan, đơn vị |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ |
Hiểu biết cơ bản về CNTT và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng thống nhất |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của văn bản hành chính, văn bản của Đảng, |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn |
Nắm được các quy định về văn bản hành chính, văn bản của Đảng, áp dụng vào công việc chuyên môn |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản |
Giao tiếp cơ bản |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng ngoại ngữ |
Sử dụng công nghệ thông tin |
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng lập trình phần mềm chuyên ngành. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính để áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tham mưu xây dựng văn bản |
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
Kiểm tra thực hiện văn bản |
Thẩm định, góp ý văn bản |
Thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp đề thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
- Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản khác thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
- |
Tham gia góp ý văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
- |
- |
- |
Phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tư duy chiến lược |
Quản lý sự thay đổi |
Ra quyết định |
Quản lý nguồn lực |
Phát triển đội ngũ |
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Nghiên cứu, đề xuất tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Tham mưu, đề xuất quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Tham gia huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Tham mưu, đề xuất quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận. |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Tham mưu, đề xuất quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
III. NGÀNH KẾ HOẠCH, ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH
|
Cấp độ |
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng ngoại ngữ |
Sử dụng công nghệ thông tin |
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng lập trình phần mềm chuyên ngành. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính để áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tham mưu xây dựng văn bản |
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
Kiểm tra thực hiện văn bản |
Thẩm định, góp ý văn bản |
Thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp đề thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
- Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản khác thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
- |
Tham gia góp ý văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
- |
- |
- |
Phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tư duy chiến lược |
Quản lý sự thay đổi |
Ra quyết định |
Quản lý nguồn lực |
Phát triển đội ngũ |
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Nghiên cứu, đề xuất tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Tham mưu, đề xuất quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Tham gia huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Tham mưu, đề xuất quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận. |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Tham mưu, đề xuất quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng ngoại ngữ |
Sử dụng công nghệ thông tin |
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng lập trình phần mềm chuyên ngành. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính để áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tham mưu xây dựng văn bản |
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
Kiểm tra thực hiện văn bản |
Thẩm định, góp ý văn bản |
Thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp đề thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
- Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản khác thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
- |
Tham gia góp ý văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
- |
- |
- |
Phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Ghi chú:
- Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tư duy chiến lược |
Quản lý sự thay đổi |
Ra quyết định |
Quản lý nguồn lực |
Phát triển đội ngũ |
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Nghiên cứu, đề xuất tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Tham mưu, đề xuất quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Tham gia huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Tham mưu, đề xuất quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận. |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Tham mưu, đề xuất quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
V. NGÀNH XÂY DỰNG, CÔNG THƯƠNG, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, GIAO THÔNG VẬN TẢI
|
Cấp độ |
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng ngoại ngữ |
Sử dụng công nghệ thông tin |
|
I |
Nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng |
||||||
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng thành thạo tin học theo lĩnh vực hoạt động |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính đê áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
II |
Nghiệp vụ chuyên ngành Công thương |
||||||
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Dám đối mặt với tình huống giao tiếp khó khăn nhất. Bình tĩnh, tự tin trình bày các vấn đề phức tạp và nhạy cảm nhất cho người khác. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Am hiểu sâu và có kiến thức chuyên ngành CNTT. |
Hoạt động độc lập với một độ chính xác cao trong nhiều chủ đề đa dạng và trong đa phần các hoàn cảnh mà không có chuẩn bị trước. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết, đánh giá được về vai trò, tác động của chính sách đến xã hội. |
Tự tin giao tiếp trong tình huống khó khăn. Khả năng thuyết trình mạch lạc các vấn đề phức tạp với các đối tượng khác nhau. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp độ. |
Am hiểu về CNTT và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
Hoạt động độc lập trong nhiều môi trường học thuật và công việc bằng ngoại ngữ, dù ở phạm vi sắc thái và độ chính xác hạn chế. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc… kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Có thể vận dụng năng lực lúc khó khăn, dù đôi khi vẫn cần người khác chỉ dẫn. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Hiểu biết cơ bản về CNTT và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
Làm việc với báo cáo đơn giản về những chủ đề quen thuộc và soạn thảo đơn giản về các chủ đề trong lĩnh vực. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của văn bản hành chính, văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật. |
Có thể vận dụng năng lực trong các tình huống giao tiếp có độ khó vừa phải, vẫn cần có sự hỗ trợ và hướng dẫn từ người khác. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
Nắm vững những kiến thức cơ bản của ngôn ngữ và có thể truyền đạt những nhu cầu đơn giản và cơ bản. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản hành chính, văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Chỉ có khả năng vận dụng tình huống cơ bản và vẫn cần rất nhiều sự chỉ dẫn từ người khác. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
Giao tiếp, tương tác cơ bản, đơn giản. |
|
III |
Nghiệp vụ chuyên ngành Khoa học và Công nghệ |
||||||
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng lập trình phần mềm chuyên ngành. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc… kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính để áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
|
IV |
Nghiệp vụ chuyên ngành Giao thông vận tải |
||||||
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng thành thạo tin học theo lĩnh vực hoạt động |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính đê áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Khả năng xây dựng văn bản |
Khả năng hướng dẫn thực hiện |
Khả năng theo dõi, kiểm tra thực hiện |
Khả năng thực thi |
Khả năng phối hợp thực hiện |
|
I |
Nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng |
||||
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng và hoạch định chính sách, chiến lược có tính vĩ mô của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ của lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì, tổ chức phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng và hoạch định chính sách, chiến lược có tính vĩ mô của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ theo lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ theo lĩnh vực công tác được phân công |
Tham gia tổ chức phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
- Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản khác thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tham gia theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
- |
- |
Tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Tham gia phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
|
II |
Nghiệp vụ chuyên ngành Công thương |
||||
|
5 |
Chủ trì xây dựng các dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ. - Chủ trì giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong ngành. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ; đề xuất chủ trương, biện pháp chấn chỉnh. |
Chủ trì thẩm định văn bản, đề án lớn và mang tính tổng hợp cao của Bộ, ngành. |
Chủ trì phối hợp chặt chẽ với các tổ chức liên quan ở trung ương và địa phương trong xây dựng các văn bản của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Công Thương. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng các dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch. - Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương: quyết định, chỉ thị, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản khác. - Chủ trì xây dựng các văn bản quản lý thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND cấp tỉnh: nghị quyết, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác. |
- Tham gia hướng dẫn triển khai các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ. - Chủ trì hướng dẫn triển khai các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của HĐND, UBND cấp tỉnh. - Tham gia hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, người lao động, doanh nghiệp và người dân. |
Tổ chức kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ hoặc các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của HĐND, UBND cấp tỉnh; đề xuất chủ trương, biện pháp chấn chỉnh. |
Tham gia thẩm định đề tài, đề án, công trình cấp tỉnh, thành phố, cấp bộ, cấp nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ. |
Tham gia phối hợp với các tổ chức liên quan ở trung ương và địa phương trong xây dựng các văn bản của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Công Thương. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương hoặc HĐND, UBND cấp tỉnh. - Soạn thảo quy định cụ thể, văn bản triển khai thực hiện chỉ thị, quyết định, kế hoạch của Bộ Công Thương hoặc HĐND, UBND cấp tỉnh theo nhiệm vụ được phân công. |
Tham gia hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, người lao động, doanh nghiệp và người dân |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình về kết quả thực hiện chỉ thị, quyết định, kế hoạch của Bộ Công Thương hoặc HĐND, UBND cấp tỉnh; đề xuất chủ trương và biện pháp chấn chỉnh. |
Tham gia thẩm định đề tài, đề án, công trình cấp bộ hoặc đề án, văn bản trình HĐND, UBND cấp tỉnh. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thuộc chuyên môn nghiệp vụ. |
|
2 |
Soạn thảo quy định cụ thể, văn bản triển khai thực hiện chỉ thị, quyết định, kế hoạch của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo nhiệm vụ được phân công. |
Phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, người lao động, doanh nghiệp và người dân. |
Theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình về kết quả thực hiện chỉ thị, quyết định, kế hoạch HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện về lĩnh vực được phân công, đề xuất chủ trương và biện pháp chấn chỉnh. |
Thẩm định các đề tài, đề án, công trình trình HĐND, UBND cấp huyện. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan, phối hợp với các công chức khác triển khai công việc đúng thẩm quyền được giao. |
|
III |
Nghiệp vụ chuyên ngành Khoa học và Công nghệ |
||||
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
- Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản khác thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
- |
Tham gia góp ý văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
- |
- |
- |
Phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
|
IV |
Nghiệp vụ chuyên ngành Giao thông vận tải |
||||
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng và hoạch định chính sách, chiến lược có tính vĩ mô của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ của lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì, tổ chức phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng và hoạch định chính sách, chiến lược có tính vĩ mô của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ theo lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ theo lĩnh vực công tác được phân công |
Tham gia tổ chức phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
- Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản khác thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tham gia theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao |
Phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
- |
- |
Tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Tham gia phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
Ghi chú:
- Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tư duy chiến lược |
Quản lý sự thay đổi |
Ra quyết định |
Quản lý nguồn lực |
Phát triển công chức |
|
I |
Nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng |
||||
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Chủ động nghiên cứu và tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Ra quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Chủ động huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Chủ động nghiên cứu và thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Ra quyết định khó, phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động nghiên cứu và thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Ra quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Chủ động nghiên cứu và thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Ra quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận. |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Chủ động nghiên cứu và thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Ra quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
|
II |
Nghiệp vụ chuyên ngành Công thương |
||||
|
5 |
Định hướng xây dựng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ngành, lĩnh vực/địa phương. |
Chủ động chuẩn bị và tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Ra quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị, lĩnh vực phụ trách |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Xây dựng định hướng mục tiêu của phòng/tổ/ nhóm, lĩnh vực phụ trách, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực/phòng/nhóm phụ trách. |
Ra quyết định phức tạp, thuộc phòng/tổ/ nhóm, lĩnh vực phụ trách. |
Quản lý, phát huy được nguồn lực của phòng/tổ/nhóm, lĩnh vực phụ trách. |
Tạo cơ hội cho công chức ở vị trí việc làm có ngạch thấp hơn được phát triển và thể hiện bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng dịch vụ cho mảng lĩnh vực phụ trách. |
Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực phụ trách. |
Ra quyết định phức tạp thuộc mảng lĩnh vực phụ trách. |
Quản lý, phát huy được nguồn lực trong mảng lĩnh vực phụ trách. |
Thúc đẩy công chức ở vị trí việc làm có ngạch thấp hơn học tập liên tục và phát triển cho công chức. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Ra quyết định thể hiện được các nguyên tắc thuộc nhóm/bộ phận. |
Phát huy được nguồn lực trong nhóm/bộ phận. |
Hỗ trợ công chức ở vị trí việc làm có ngạch thấp hơn trong việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Ra quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn thuộc mảng công việc phụ trách. |
Tổ chức thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với người khác. |
|
III |
Nghiệp vụ chuyên ngành Khoa học và Công nghệ |
||||
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Nghiên cứu, đề xuất tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Tham mưu, đề xuất quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Tham gia huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Tham mưu, đề xuất quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Tham mưu, đề xuất quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
|
IV |
Nghiệp vụ chuyên ngành Giao thông vận tải |
||||
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Chủ động nghiên cứu và tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Ra quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Chủ động huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Chủ động nghiên cứu và thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Ra quyết định khó, phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động nghiên cứu và thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Ra quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Chủ động nghiên cứu và thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Ra quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận. |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Chủ động nghiên cứu và thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Ra quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
_____________________
[1] Các văn bản của đảng (Nghị quyết, kết luận, quyết định, quy định...), Luật, pháp lệnh, các loại văn bản quy phạm pháp luật theo quy định
[2] Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ...
VI. NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
|
Cấp độ |
Nhóm năng lực chung |
||||||
|
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng ngoại ngữ |
Sử dụng công nghệ thông tin |
|
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng lập trình phần mềm chuyên ngành. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính để áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định yêu cầu năng lực từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Nhóm năng lực chuyên môn |
||||
|
Tham mưu xây dựng văn bản |
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
Kiểm tra thực hiện văn bản |
Thẩm định, góp ý văn bản |
Thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
|
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản khác thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tham gia vào từng công đoạn theo sự phân công. |
Tham gia góp ý văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
Thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ chuyên môn theo sự phân công, hướng dẫn. |
Tham gia theo sự phân công, hướng dẫn của Lãnh đạo hoặc công chức ngạch cao hơn. |
Tham gia theo sự phân công, hướng dẫn của Lãnh đạo hoặc công chức ngạch cao hơn. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định yêu cầu năng lực từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Nhóm năng lực quản lý |
||||
|
Tư duy chiến lược |
Quản lý sự thay đổi |
Ra quyết định |
Quản lý nguồn lực |
Phát triển đội ngũ |
|
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Nghiên cứu, đề xuất tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Tham mưu, đề xuất quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị |
Tham gia huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của các lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của các lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Tham mưu, đề xuất quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Tham mưu, đề xuất quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định yêu cầu năng lực từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
VII. NGÀNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI
|
Cấp độ |
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Kỹ thuật soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng công nghệ thông tin |
Sử dụng ngoại ngữ |
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Am hiểu về CNTT và có khả năng lập trình trình phần mềm chuyên ngành. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Am hiểu về CNTT và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc… kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Hiểu biết cơ bản về CNTT và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của văn bản hành chính, văn bản của Đảng. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản hành chính, văn bản của Đảng, áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
Giao tiếp cơ bản. |
|
Cấp độ |
Khả năng tham mưu xây dựng văn bản |
Khả năng hướng dẫn thực hiện nghị quyết |
Khả năng kiểm tra thực hiện |
Khả năng thẩm định đề án |
Khả năng phối hợp tổ chức thực hiện |
|
5 |
Chủ trì xây dựng các dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ. - Chủ trì giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong ngành. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ; đề xuất chủ trương, biện pháp chấn chỉnh. |
Chủ trì thẩm định văn bản, đề án lớn và mang tính tổng hợp cao của Bộ, ngành. |
Chủ trì phối hợp chặt chẽ với các tổ chức liên quan ở trung ương và địa phương trong xây dựng các văn bản của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng các dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ. - Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: quyết định, chỉ thị, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản khác. - Chủ trì xây dựng các văn bản quản lý thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND cấp tỉnh: nghị quyết, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác. |
- Tham gia hướng dẫn triển khai các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ. - Chủ trì hướng dẫn triển khai các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của HĐND, UBND cấp tỉnh. - Tham gia hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, người lao động, doanh nghiệp và người dân. |
Tổ chức kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các chủ trương, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ hoặc các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của HĐND, UBND cấp tỉnh; đề xuất chủ trương, biện pháp chấn chỉnh. |
Tham gia thẩm định đề tài, đề án, công trình cấp tỉnh, thành phố, cấp bộ, cấp nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ. |
Tham gia phối hợp với các tổ chức liên quan ở trung ương và địa phương trong xây dựng các văn bản của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc HĐND, UBND cấp tỉnh. - Soạn thảo quy định cụ thể, văn bản triển khai thực hiện chỉ thị, quyết định, kế hoạch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc HĐND, UBND cấp tỉnh theo nhiệm vụ được phân công. |
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình về kết quả thực hiện chỉ thị, quyết định, kế hoạch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc HĐND, UBND cấp tỉnh về lĩnh vực được phân công; đề xuất chủ trương và biện pháp chấn chỉnh. - Tham gia hướng dẫn nghiệp vụ cho cấp dưới. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình về kết quả thực hiện chỉ thị, quyết định, kế hoạch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc HĐND, UBND cấp tỉnh; đề xuất chủ trương và biện pháp chấn chỉnh. |
Tham gia thẩm định đề tài, đề án, công trình cấp bộ hoặc đề án, văn bản trình HĐND, UBND cấp tỉnh. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thuộc chuyên môn nghiệp vụ. |
|
2 |
Soạn thảo quy định cụ thể, văn bản triển khai thực hiện chỉ thị, quyết định, kế hoạch của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo nhiệm vụ được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ cho cấp dưới. |
Theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình về kết quả thực hiện chỉ thị, quyết định, kế hoạch HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện về lĩnh vực được phân công, đề xuất chủ trương và biện pháp chấn chỉnh. |
Thẩm định các đề tài, đề án, công trình trình HĐND, UBND cấp huyện. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan, phối hợp với các công chức khác triển khai công việc đúng thẩm quyền được giao. |
|
Cấp độ |
Tư duy chiến lược |
Quản lý sự thay đổi |
Ra quyết định |
Quản lý nguồn lực |
Phát triển nhân viên |
|
5 |
Định hướng xây dựng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Chủ động chuẩn bị và tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Ra quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Xây dựng định hướng mục tiêu của các lĩnh vực phụ trách, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực phụ trách. |
Ra quyết định phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực phụ trách. |
Quản lý, phát huy được nguồn lực của lĩnh vực phụ trách. |
Tạo cơ hội cho cấp dưới phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng dịch vụ cho của mảng lĩnh vực phụ trách. |
Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực phụ trách. |
Ra quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của phòng/ lĩnh vực/ nhóm phụ trách. |
Quản lý, phát huy được nguồn lực của phòng. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/ bộ phận. |
Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/ bộ phận. |
Ra quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Quản lý, phát huy được nguồn lực của nhóm/ bộ phận. |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Ra quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Tổ chức thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với người khác. |
Ghi chú: Cấp độ năng lực được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1
VIII. CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA, GIA ĐÌNH, THỂ DỤC, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
|
Cấp độ |
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng ngoại ngữ |
Sử dụng công nghệ thông tin |
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng lập trình phần mềm chuyên ngành. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc… kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính để áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tham mưu xây dựng văn bản |
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
Kiểm tra thực hiện văn bản |
Thẩm định, góp ý văn bản |
Thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
- Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
|
Tham gia góp ý văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
|
|
|
Phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Ghi chú:
- Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tư duy chiến lược |
Quản lý sự thay đổi |
Ra quyết định |
Quản lý nguồn lực |
Phát triển đội ngũ |
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương. |
Nghiên cứu, đề xuất tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Tham mưu, đề xuất quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị |
Tham gia huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của các lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Tham mưu, đề xuất quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận. |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Tham mưu, đề xuất quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
IX. KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
STT |
NỘI DUNG/YÊU CẦU |
MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH TTTT |
|
III |
NGẠCH CHUYÊN VIÊN |
|
|
1 |
Mục tiêu vị trí việc làm |
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về ngành, lĩnh vực thông tin và truyền thông; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công. |
|
2 |
Năng lực |
Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công tác; |
|
Có khả năng tham gia xây dựng và hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách, quy định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực hoặc địa phương công tác; có khả năng tham gia nghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý; |
||
|
Có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất |
||
|
3 |
Trình độ |
Trình độ đào tạo: Tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác. |
|
Kiến thức bổ trợ: • Có trình độ quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên. • Có trình độ tin học, ngoại ngữ phù hợp theo yêu cầu của bộ, ngành, địa phương đối với từng vị trí việc làm cụ thể. |
||
Ngành, lĩnh vực thông tin và truyền thông bao gồm: báo chí; phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; thông tin đối ngoại; thông tin cơ sở; xuất bản, in và phát hành; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin (gồm: công nghiệp công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số); giao dịch điện tử; an toàn thông tin mạng.
|
Cấp độ |
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng ngoại ngữ |
Sử dụng công nghệ thông tin |
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh. |
Đưa ra các định hướng chiến lược. |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách. |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng lập trình phần mềm chuyên ngành. |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách. |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp. |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt. |
Am hiểu về công nghệ thông tin và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện. |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương. |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Giao tiếp tốt với tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị. |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ. |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp. |
Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu. |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất. |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền. |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ. |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn. |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao. |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện. |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn. |
Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính để áp dụng vào công việc chuyên môn. |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng. |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc. |
Giao tiếp cơ bản. |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tham mưu xây dựng văn bản |
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
Kiểm tra thực hiện văn bản |
Thẩm định, góp ý văn bản |
Thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng giáo trình, tài liệu, chuyên đề giảng dạy; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả. |
Chủ trì tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
4 |
- Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và văn bản của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. |
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức. |
Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
3 |
- Tham gia xây dựng đề án thuộc ngành, lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Chủ trì xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
- Tham gia xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Tham gia hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham gia thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
|
2 |
- Tham gia xây dựng các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. - Soạn thảo các quy định cụ thể, các văn bản khác thuộc phần việc được phân công. |
Khả năng hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức cùng ngạch hoặc ngạch thấp hơn. |
|
Tham gia góp ý văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
|
1 |
Soạn thảo các văn bản thuộc phần việc được phân công. |
|
|
|
Phối hợp với các đơn vị liên quan và các công chức khác triển khai công việc, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao. |
Ghi chú:
- Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Tư duy chiến lược |
Quản lý sự thay đổi |
Ra quyết định |
Quản lý nguồn lực |
Phát triển đội ngũ |
|
5 |
Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ngành, lĩnh vực/địa phương. |
Nghiên cứu, đề xuất tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị. |
Tham mưu, đề xuất quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị. |
Tham gia huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị. |
Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm. |
|
4 |
Định hướng mục tiêu của lĩnh vực công tác được phân công, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của lĩnh vực công tác được phân công. |
Tạo cơ hội cho đồng nghiệp phát triển bản thân. |
|
3 |
Xây dựng được mục tiêu, định hướng cho mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực công tác được phân công. |
Tham mưu, đề xuất quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực công tác được phân công. |
Phát huy được nguồn lực của đơn vị. |
Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển. |
|
2 |
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận. |
Tham mưu, đề xuất quyết định thể hiện được các nguyên tắc. |
Phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận. |
Hỗ trợ việc phát triển, hoàn thiện bản thân. |
|
1 |
Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân. |
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc. |
Tham mưu, đề xuất quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn. |
Thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả. |
Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với đồng nghiệp. |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
|
Cấp độ |
Nhóm năng lực chung |
||||||
|
Đạo đức và bản lĩnh |
Tổ chức thực hiện công việc |
Soạn thảo và ban hành văn bản |
Giao tiếp ứng xử |
Quan hệ phối hợp |
Sử dụng công nghệ thông tin |
Sử dụng ngoại ngữ |
|
|
5 |
Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh |
Đưa ra các định hướng chiến lược |
Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách |
Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược. |
Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược. |
Am hiểu về CNTT và có khả năng lập trình trình phần mềm chuyên ngành |
Sử dụng thành thạo ngôn ngữ |
|
4 |
Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện |
Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc |
Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách |
Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị |
Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp |
Am hiểu về CNTT và sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao |
Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt |
|
3 |
Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thực hiện |
Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương |
Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương |
Giao tiếp tốt với trong nội bộ cơ quan, đơn vị |
Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ |
Hiểu biết cơ bản về CNTT và sử dụng một số phần mềm nâng cao, quản trị cơ sở dữ liệu |
Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp |
|
2 |
Tự nhận trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện |
Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng thống nhất |
Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của văn bản hành chính, văn bản của Đảng, |
Thúc đẩy giao tiếp hai chiều |
Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ |
Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao |
Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn |
|
1 |
Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện |
Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn |
Nắm được các quy định về văn bản hành chính, văn bản của Đảng, áp dụng vào công việc chuyên môn |
Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng |
Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc |
Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản |
Giao tiếp cơ bản |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, tương ứng từ 5 đến 1.
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC NHÓM LÃNH ĐẠO, QUẢN
LÝ
(Kèm theo Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 11/11/2025 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
|
Tên VTVL: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã |
Mã vị trí việc làm: LĐQL-01 |
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: Hiến pháp, Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn và văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp của các cơ quan, đơn vị được giao phụ trách. |
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Chịu trách nhiệm tham mưu đề xuất với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã về chỉ đạo điều hành các hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thông suốt. Quản lý điều hành công chức, người lao động Văn phòng, tham mưu giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về lĩnh vực văn phòng, tư pháp, đối ngoại.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Chủ trì xác định nội dung công việc, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo năm, quý, tháng của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã |
1. Chủ trì xác định nội dung công việc, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo năm, quý, tháng của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Phân công nhiệm vụ cho công chức, người lao động thuộc Văn phòng. 3. Chỉ đạo hướng dẫn xây dựng và phê duyệt kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của công chức, người lao động. |
1. Chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan phù hợp với chương trình kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã đảm bảo tính khả thi và được ban hành trước đầu năm, đầu quý, đầu tháng. 2. Kế hoạch công tác của Văn phòng được tổ chức phù hợp với chương trình kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; được ban hành trước đầu năm, quý, tháng. 3. Phân công công việc cụ thể, hợp lý, hiệu quả, công bằng; không bỏ sót công việc của Văn phòng; một công việc chỉ do một người chịu trách nhiệm chính. 4. Kế hoạch công tác của từng công chức, người lao động được phê duyệt thực hiện và đủ cơ sở để xem xét đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ. |
|
2.2 |
Chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công việc của Văn phòng |
1. Kiểm tra, đôn đốc, điều phối công chức, người lao động thực hiện chương trình, kế hoạch công tác. 2. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác của công chức, người lao động. 3. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Văn phòng. 4. Xử lý các công việc đột xuất (trong phạm vi được giao) và xin ý kiến chỉ đạo của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã với những việc vượt quá phạm vi chức trách. |
1. Hoạt động của Văn phòng thông suốt; công việc chung của Văn phòng được thực hiện theo đúng quy trình công việc và hoàn thành theo tiến độ, chất lượng của chương trình, kế hoạch. 2. Đánh giá kịp thời, phát hiện nguyên nhân ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch và có giải pháp khắc phục; kết quả đánh giá thực hiện kế hoạch là cơ sở cho đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức, người lao động. 3. Xử lý chính xác, đúng thẩm quyền và có báo cáo kịp thời. |
|
2.3 |
Quản lý công chức và người lao động theo phân cấp |
1. Định kỳ phân công bố trí lại công việc trong vị trí việc làm đối với công chức, người lao động trong Văn phòng. 2. Chịu trách nhiệm hỗ trợ, theo dõi và đánh giá công chức, người lao động theo phân cấp. 3. Tổ chức thực hiện các quy định, chế độ chính sách, quy chế làm việc, bảo mật, đạo đức công vụ; xây dựng môi trường làm việc văn hóa. |
1. Bố trí, bố trí lại công việc theo đúng quy định, quy chế của cơ quan, đảm bảo công khai, công bằng 2. Công chức, người lao động được hỗ trợ kịp thời; đánh giá nhận xét công chức khách quan, công tâm và chính xác; phát hiện tiềm năng phát triển của công chức. 3. Phát hiện được các vi phạm; có biện pháp uốn nắn, xử lý kịp thời; báo cáo, hoặc đề xuất với cấp trên đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý. |
|
2.4 |
Quản lý hoạt động chung |
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy chế phối hợp công tác trong Văn phòng; 2. Quản lý, điều hành các hoạt động của Văn phòng thông suốt 3. Xử lý, tổ chức quản lý văn bản đến 4. Ký trình Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Hội đồng nhân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về các văn bản do Văn phòng dự thảo 5. Thừa ủy quyền hoặc thừa lệnh ký các văn bản theo quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã. 6. Định kỳ (hoặc đột xuất) báo cáo tình hình hoạt động của Văn phòng với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Chỉ đạo xây dựng báo cáo và tổng kết công tác năm, sơ kết 6 tháng, quý, tháng, tuần theo quy định. 8. Đại diện cho Văn phòng về mối quan hệ công tác; bàn giao công việc cho một cấp phó phụ trách khi vắng mặt theo quy chế làm việc. |
1. Quy chế làm việc, quy chế phối hợp với các đơn vị được ban hành, triển khai 2. Nắm bắt đầy đủ các thông tin về công việc Văn phòng đang và sẽ triển khai thực hiện và kịp thời có biện pháp quản lý; tập thể đoàn kết; Văn phòng hoàn thành nhiệm vụ, công việc theo kế hoạch và các công việc đột xuất được cấp trên giao theo đúng yêu cầu tiến độ, chất lượng. 3. Văn bản được xử lý kịp thời, chính xác và quản lý theo quy định. 4. Các dự thảo văn bản trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được chuẩn bị theo đúng quy trình nghiệp vụ, quy trình ban hành văn bản, đúng tiến độ và được phê duyệt kịp thời; chịu trách nhiệm về nội dung văn bản. 5. Các văn bản được ký ban hành đúng quy chế, quy định; chịu trách nhiệm về nội dung và thực hiện đúng quy trình ban hành văn bản. 6. Báo cáo được cập nhật thông tin, số liệu chính xác, đúng thời hạn, phản ảnh đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ, công việc. 7. Luôn có người chịu trách nhiệm điều hành đáp ứng yêu cầu công việc của Văn phòng theo quy định. |
|
2.5 |
Quản lý tài chính, tài sản |
Chịu trách nhiệm về công tác tham mưu, tổ chức quản lý tài sản, tài chính của cơ quan theo ủy quyền, theo quy định. |
1. Tài sản được quản lý theo quy chế, quy định 2. Tài chính được quản lý, sử dụng đúng quy định của Đảng và pháp luật |
|
2.6 |
Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp, hội nghị |
1. Tham dự họp cơ quan và các cuộc họp theo quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và của Văn phòng. 2. Chủ trì họp giao ban, triển khai nhiệm vụ của Văn phòng. 3. Tham dự các cuộc họp, hội nghị theo phân công, quy chế làm việc. |
1. Công việc được triển khai và thông tin được trao đổi kịp thời, đúng quy định. 2. Tiếp nhận, cung cấp thông tin theo đúng quy định; kịp thời báo cáo nội dung kết quả cuộc họp cho cấp có thẩm quyền |
|
2.7 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao hoặc theo quy định của pháp luật. |
||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Hội đồng nhân dân cấp xã - Ủy ban nhân dân cấp xã - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
Công chức, người lao động trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân |
- Các Ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã - Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã - Văn phòng Đảng ủy |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Văn phòng UBND tỉnh - Văn phòng Đoàn Đại biểu QH và HĐND tỉnh - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu - Trao đổi, thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu |
|
Các Ban thuộc HĐND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
- Các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao |
|
4.2 |
Được tham dự các cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao |
|
4.3 |
Thừa ủy quyền, thừa lệnh của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tiếp nhận và xử lý các công văn, báo cáo của cơ quan tổ chức các cấp, các công văn giấy tờ hành chính khác |
|
4.4 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành trong phạm vi nhiệm vụ |
|
4.5 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao |
|
4.6 |
Được ủy quyền cho Phó Chánh văn phòng ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền và điều hành hoạt động của Văn phòng khi đi công tác |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức, viên chức |
|
1 |
Cử công chức, người lao động của Văn phòng đi công tác theo chương trình, kế hoạch công tác và giải quyết cho công chức thuộc Văn phòng được nghỉ 01 ngày |
|
2 |
Được quyết định phân công công tác, giao nhiệm vụ cho Phó Chánh Văn phòng và các công chức dưới quyền |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Luật, Hành chính học, Quản lý nhà nước, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Kế toán, Công nghệ thông tin… - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe - Điềm tĩnh, cẩn thận - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập - Khả năng đoàn kết nội bộ |
|
Các yêu cầu khác |
Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật trên địa bàn; đề xuất hoặc trực tiếp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
- Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Kiểm tra thực hiện |
2-3 |
|
|
- Thẩm định văn bản, đề án |
2-3 |
|
|
- Tổ chức thực hiện |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
- Ra quyết định |
2-3 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
2-3 |
|
Mã vị trí việc làm: LĐQL-02 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: Hiến pháp, Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn và văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp của các cơ quan, đơn vị được giao phụ trách |
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Trưởng phòng là người đứng đầu một phòng, quản lý và tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trên địa bàn xã/phường và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân xã/phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường, đồng thời chịu trách nhiệm về quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực trước cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. |
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã: Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực được giao; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấp xã theo phân công. |
Văn bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua, ban hành. |
|
2.2 |
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật |
1. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật. 2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định các văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực 5. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Công tác thực hiện theo đúng kế hoạch được phê duyệt, đúng quy định của Đảng và của pháp luật. |
|
2.3 |
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác nội bộ Phòng |
1. Thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp xã. 2. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy, công chức và người lao động theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp xã, các Sở, ban, ngành liên quan. |
Công tác thực hiện theo đúng kế hoạch được phê duyệt, đúng quy định của Đảng và của pháp luật. |
|
2.4 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao hoặc theo quy định của pháp luật. |
||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Ủy ban nhân dân cấp xã; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Công chức, người lao động của Phòng. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh; - Sở, ban, ngành; |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
- Các cơ quan, đơn vị liên quan. |
-Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật. Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
2 |
Được tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. |
|
3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành trong phạm vi nhiệm vụ. |
|
4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
5 |
Được ủy quyền cho Phó trưởng phòng ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền và điều hành hoạt động của Phòng khi đi công tác. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức, viên chức |
|
1 |
Được quyết định phân công công tác, giao nhiệm vụ cho Phó trưởng phòng |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp ở các lĩnh vực được giao phụ trách, cụ thể: + Trưởng phòng Kinh tế: Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành: Luật, Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán- Kiểm toán, Xây dựng, Nông lâm nghiệp thủy sản, Kiến trúc và Xây dựng, Giao thông, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin… + Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội: Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành: Luật, Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý Nhà nước, Hành chính học, Hành chính công, Chính sách công, Công tác xã hội, Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Giáo dục, Văn hóa, Y học, Dược học… - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. |
|
Các yêu cầu khác |
Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật trên địa bàn; đề xuất hoặc trực tiếp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền. |
5.2- Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
- Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Kiểm tra thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Thẩm định văn bản |
2-3 |
|
|
- Tổ chức thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
- Ra quyết định |
2-3 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
2-3 |
|
Tên VTVL: Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã/phường |
Mã vị trí việc làm: LĐQL-03 |
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: Hiến pháp, Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn và văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp của các cơ quan, đơn vị được giao phụ trách |
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|
|
|
2.1 |
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo năm, quý, tháng của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân |
1. Xác định nội dung công việc, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo năm, quý, tháng của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. 2. Chỉ đạo hướng dẫn xây dựng và phê duyệt kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của công chức, người lao động. |
1. Chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan phù hợp với chương trình kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đảm bảo tính khả thi và được ban hành trước đầu năm, đầu quý, đầu tháng. 2. Kế hoạch công tác của Văn phòng được tổ chức phù hợp với chương trình kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được ban hành trước đầu năm, quý, tháng. 3. Phân công công việc cụ thể, hợp lý, hiệu quả, công bằng; không bỏ sót công việc của Văn phòng; một công việc chỉ do một người chịu trách nhiệm chính. 4. Kế hoạch công tác của từng công chức, người lao động được phê duyệt thực hiện và đủ cơ sở để xem xét đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ. |
|
2.2 |
Chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công việc của Văn phòng |
1. Kiểm tra, đôn đốc, điều phối công chức, người lao động thực hiện chương trình, kế hoạch công tác. 2. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác của công chức, người lao động. 3. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Văn phòng. 4. Xử lý các công việc đột xuất (trong phạm vi được giao) và xin ý kiến chỉ đạo của Chánh văn phòng với những việc vượt quá phạm vi chức trách. |
1. Hoạt động của Văn phòng thông suốt; công việc chung của Văn phòng được thực hiện theo đúng quy trình công việc và hoàn thành theo tiến độ, chất lượng của chương trình, kế hoạch. 2. Đánh giá kịp thời, phát hiện nguyên nhân ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch và có giải pháp khắc phục; kết quả đánh giá thực hiện kế hoạch là cơ sở cho đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức, người lao động. 3. Xử lý chính xác, đúng thẩm quyền và có báo cáo kịp thời. |
|
2.3 |
Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp, hội nghị |
1. Tham dự họp cơ quan và các cuộc họp theo quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, của Văn phòng. 2. Chủ trì họp giao ban, triển khai nhiệm vụ của Văn phòng. 3. Tham dự các cuộc họp, hội nghị theo phân công, quy chế làm việc. |
1. Công việc được triển khai và thông tin được trao đổi kịp thời, đúng quy định. 2. Tiếp nhận, cung cấp thông tin theo đúng quy định; kịp thời báo cáo nội dung kết quả cuộc họp cho cấp có thẩm quyền. |
|
2.4 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Lãnh đạo phân công. |
||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. |
Công chức, người lao động trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. |
Các Ban của Hội đồng nhân cấp xã, Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu - Trao đổi, thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu |
|
- Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
|
- Các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
2 |
Được tham dự các cuộc họp của Hội đồng nhân dân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. |
|
3 |
Tiếp nhận và xử lý các công văn, báo cáo của cơ quan tổ chức các cấp, các công văn giấy tờ hành chính khác. |
|
4 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành trong phạm vi nhiệm vụ. |
|
5 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức, viên chức |
|
1 |
Được tham gia ý kiến việc điều động, tiếp nhận, phân công công tác công chức, viên chức, người lao động của Văn phòng. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Luật, Hành chính học, Quản lý nhà nước, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Kế toán, Công nghệ thông tin… - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. |
|
Các yêu cầu khác |
Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; triển khai thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu, triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật trên địa bàn; tổng hợp, đề xuất giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
- Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Kiểm tra thực hiện |
2-3 |
|
|
- Thẩm định văn bản, đề án |
2-3 |
|
|
- Tổ chức thực hiện |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
- Ra quyết định |
2-3 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
2-3 |
|
Mã vị trí việc làm: LĐQL-04 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: Hiến pháp, Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn và văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp của các cơ quan, đơn vị được giao phụ trách |
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Phó trưởng phòng là chức vụ cấp phó của Trưởng phòng, giúp Trưởng phòng thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhiệm vụ trưởng phòng giao. Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã theo nhiệm vụ được phân công. |
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã: Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân công. |
Văn bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua, ban hành. |
|
2.2 |
Giúp Trưởng phòng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công Theo quy định của pháp luật và theo nhiệm vụ được phân công. |
1. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật. 2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định các văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã 4. Tham mưu giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực. 6. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Nhiệm vụ được thực hiện theo kế hoạch, đúng quy định của Đảng và của pháp luật. |
|
2.3 |
Giúp Trưởng phòng chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác nội bộ Phòng theo nhiệm vụ được phân công. |
1.Thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng. 2. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp xã, các Phòng, ban, ngành liên quan. |
Nhiệm vụ được thực hiện theo đúng kế hoạch, đúng quy định của Đảng và của pháp luật. |
|
2.4 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao hoặc theo quy định của pháp luật. |
||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Ủy ban nhân dân cấp xã. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. - Trưởng phòng. |
Công chức, người lao động của Phòng. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở, ban, ngành có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
- Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
2 |
Được tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. |
|
3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành trong phạm vi nhiệm vụ. |
|
4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức |
|
1 |
Được tham gia ý kiến việc phân công công tác, giao nhiệm vụ cho các công chức trong phòng. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5. Yêu cầu về trình độ, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp ở các lĩnh vực được giao phụ trách, cụ thể: + Phó Trưởng phòng Kinh tế: Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành: Luật, Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán- Kiểm toán, Xây dựng, Nông lâm nghiệp thủy sản, Kiến trúc và Xây dựng, Giao thông, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin… + Phó Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội: Nhóm ngành hoặc ngành hoặc chuyên ngành: Luật, Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý Nhà nước, Hành chính học, Hành chính công, Chính sách công, Công tác xã hội, Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Giáo dục, Văn hóa, Y học, Dược học… - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. |
|
Các yêu cầu khác |
Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; triển khai thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu, triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật trên địa bàn; tổng hợp, đề xuất giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
- Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Kiểm tra thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Thẩm định văn bản |
2-3 |
|
|
- Tổ chức thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
- Ra quyết định |
2-3 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
2-3 |
|
Mã vị trí việc làm: LĐQL-05 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: Hiến pháp, Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn và văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp của các cơ quan, đơn vị được giao phụ trách |
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Giám đốc trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã về toàn bộ hoạt động của Trung tâm, đôn đốc các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính để bảo đảm việc giải quyết theo đúng quy định; báo cáo, đề xuất với Chủ tịch UBND cấp xã biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải quyết thủ tục hành chính không bảo đảm thời gian và chất lượng theo quy định.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. |
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã: Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực được giao; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân công. |
Văn bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua, ban hành. |
|
2.2 |
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật |
1. Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã về toàn bộ hoạt động của Trung tâm, đôn đốc các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính để bảo đảm việc giải quyết theo đúng quy định; báo cáo, đề xuất với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải quyết thủ tục hành chính không bảo đảm thời gian và chất lượng theo quy định. 2. Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất, làm việc với các cơ quan có thẩm quyền có thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan chuyên môn tại Trung tâm. 3. Quản lý thời gian làm việc, tiến độ xử lý công việc được giao, thái độ, tác phong, cư xử của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được cử đến làm việc tại Trung tâm và hàng tháng thông báo cho cơ quan cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên biết; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề xuất với cơ quan cử người thay cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên vi phạm kỷ luật lao động, có thái độ, tác phong, cư xử không đúng quy chế văn hóa công sở, năng lực chuyên môn không đáp ứng được nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác. 4. Giao nhiệm vụ cho cấp phó, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phù hợp với năng lực và chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ đã giao và thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định. 5. Phối hợp với cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên xem xét, xử lý hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức và công khai kết quả xử lý cho tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được biết. 6. Chủ động đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính điều động hoặc rút cán bộ, công chức, viên chức đến Trung tâm hoặc thay thế bằng nhân sự thuộc quyền quản lý của Trung tâm kịp thời khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục hành chính có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hồ sơ phát sinh hoặc trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được vắng mặt, được nghỉ theo quy định. 7. Người đứng đầu Trung tâm Phục vụ hành chính công được phân cấp, ủy quyền ký hợp đồng có thời hạn với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hỗ trợ, nhân sự đáp ứng các điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhiệm một số vị trí việc làm thuộc nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. 8. Công khai tại trụ sở và trên trang tin điện tử, thông tin gồm họ, tên, chức danh, số điện thoại của GĐ, PGĐ; họ, tên, chức danh, lĩnh vực công tác, số điện thoại của cán bộ, công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm. 9. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên xảy ra tại Trung tâm. 10. Tổ chức bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh, an toàn cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục hành chính tại trụ sở Trung tâm. 11. Quản lý, trình cấp có thẩm quyền về việc mua sắm, thuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung, thanh lý tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật tại Trung tâm theo đúng quy định của pháp luật; bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết thủ tục hành chính, trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục hành chính. |
Các công việc được giao hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng |
|
2.3 |
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác nội bộ Trung tâm |
1. Thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan. 2. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp xã |
Công tác thực hiện theo đúng kế hoạch được phê duyệt, đúng quy định của Đảng và của pháp luật. |
|
2.4 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao hoặc theo quy định của pháp luật. |
||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Ủy ban nhân dân cấp xã; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Công chức, người lao động của Trung tâm. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã. |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh; - Sở, ban, ngành có liên quan. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. |
Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
2 |
Được tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. |
|
3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành trong phạm vi nhiệm vụ. |
|
4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
5 |
Được ủy quyền cho một Phó Giám đốc ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền và điều hành hoạt động của Trung tâm khi đi công tác. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức, viên chức |
|
1 |
Được quyết định phân công công tác, giao nhiệm vụ cho Phó Giám đốc trung tâm |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với nhóm ngành, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Luật, Hành chính học, Quản lý nhà nước, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Kế toán, Công nghệ thông tin, Kinh tế, Xây dựng, Nông lâm nghiệp thủy sản, Kiến trúc và Xây dựng, Giáo dục, Văn hóa, Y học, Dược học… - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. |
|
Các yêu cầu khác |
Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; triển khai thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu, triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật trên địa bàn; tổng hợp, đề xuất giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
- Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Kiểm tra thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Thẩm định văn bản |
2-3 |
|
|
- Tổ chức thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
- Ra quyết định |
2-3 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
2-3 |
|
Mã vị trí việc làm: LĐQL-06 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: Hiến pháp, Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn và văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp của các cơ quan, đơn vị được giao phụ trách |
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Phó Giám đốc là chức vụ cấp phó của Giám đốc Trung tâm, giúp Giám đốc thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhiệm vụ Giám đốc giao. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|
|
|
2.1 |
Giúp Giám đốc tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã theo nhiệm vụ được phân công. |
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã: Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân công. |
Văn bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua, ban hành. |
|
2.2 |
Giúp Giám đốc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công Theo quy định của pháp luật và theo nhiệm vụ được phân công. |
1. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật. 2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định các văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã 3. Tham mưu giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân xã. 4. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở quản lý ngành, lĩnh vực. 5. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Nhiệm vụ được thực hiện theo kế hoạch, đúng quy định của Đảng và của pháp luật. |
|
2.3 |
Giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác nội bộ Trung tâm theo nhiệm vụ được phân công. |
1. Thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác của Trung tâm. 2. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp xã, các Phòng, ban, ngành liên quan. |
Nhiệm vụ được thực hiện theo đúng kế hoạch, đúng quy định của Đảng và của pháp luật. |
|
2.4 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao hoặc theo quy định của pháp luật. |
||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Ủy ban nhân dân cấp xã. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. - Giám đốc Trung tâm. |
Công chức, người lao động của Trung tâm. |
Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã. |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- UBND tỉnh - Sở, ban, ngành có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan |
Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
2 |
Được tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. |
|
3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành trong phạm vi nhiệm vụ. |
|
4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức |
|
1 |
Được tham gia ý kiến việc phân công công tác, giao nhiệm vụ cho các công chức trong Trung tâm. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với nhóm ngành, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Luật, Hành chính học, Quản lý nhà nước, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Kế toán, Công nghệ thông tin, Kinh tế, Xây dựng, Nông lâm nghiệp thủy sản, Kiến trúc và Xây dựng, Giáo dục, Văn hóa, Y học, Dược học… - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). |
|
Kinh nghiệm |
Theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. |
|
Các yêu cầu khác |
Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; triển khai thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu, triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật trên địa bàn; tổng hợp, đề xuất giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
- Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Kiểm tra thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Thẩm định văn bản |
2-3 |
|
|
- Tổ chức thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
- Ra quyết định |
2-3 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
2-3 |
|
Mã vị trí việc làm: LĐQL-07 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: Theo quy định của Luật Dân quân tự vệ ngày 22/11/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27/6/2025 và các văn bản khác có liên quan. |
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là người đứng đầu cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã, quản lý và tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ. Chỉ huy trưởng là công chức, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã |
Tham mưu lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật |
Văn bản, kế hoạch được Đảng ủy, UBND cấp xã thông qua, ban hành |
|
2.2 |
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật |
1. Chủ trì, phối hợp với ban, ngành, đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cấp xã. Cụ thể: - Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã là Phó chủ tịch thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã - Phối hợp với các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. - Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, quân nhân dự bị và dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật, thực hiện công tác động viên gọi thanh niên nhập ngũ. - Tham mưu, giúp Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã xử lý các vi phạm theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và chỉ đạo lực lượng dân quân phối hợp với công an và các lực lượng khác thường xuyên hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, sẵn sàng chiến đấu, tổ chức khắc phục thiên tai, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn. 2. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban, ngành, đoàn thể ở cấp xã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, quân sự địa phương; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; 3. Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân; chỉ huy dân quân thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền; 4. Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của đơn vị dân quân thuộc quyền theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền; 5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật. |
- Văn bản, kế hoạch, báo cáo được Đảng ủy, UBND cấp xã thông qua, ban hành; - Kết quả thực hiện công tác huấn luyện, diễn tập, tuyển quân,… |
|
2.3 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao hoặc theo quy định của pháp luật. |
||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Bí thư Đảng ủy cấp xã; - Chủ tịch UBND cấp xã; |
- Phó Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã; - Trợ lý quân sự cấp xã. - Lực lượng dân quân tự vệ cấp xã. |
- UBMTTQVN cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính cấp xã. - Công an cấp xã. |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Ban Chỉ huy quân sự các xã, phường; |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu - Trao đổi, thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu |
|
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
- Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công tác chuyên môn -Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao |
|
4.2 |
Được tham dự các cuộc họp của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành trong phạm vi nhiệm vụ |
|
4.4 |
Được cấp phát, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu, được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phương tiện cơ động theo quy định. |
|
4.5 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao |
|
4.6 |
Được tập huấn, bồi dưỡng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật dân quân tự vệ. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải được đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở trình độ cao đẳng hoặc đại học tại nhà trường quân đội (các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và các quy định khác có liên quan). |
|
- Lý luận chính trị: Trung cấp trở lên. |
|
|
Kiến thức bổ trợ |
Theo quy định của Đảng, Nhà nước |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có khả năng tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình hành động và hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách, quy định về quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng, đề xuất những chủ trương, giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của vụ, đơn vị; - Hiểu biết về hệ thống cơ quan hành pháp của hệ thống chính trị và định hướng phát triển. - Có khả năng đào tạo, bồi dưỡng, truyền lại kinh nghiệm cho cán bộ trẻ sau mình. |
- Có trách nhiệm chỉ đạo bảo quản, lưu giữ khoa học, lưu trữ số liệu hồ sơ theo hệ thống để phục vụ cho nhiệm vụ công tác của đơn vị trước mắt cũng như lâu dài.
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
- Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Kiểm tra thực hiện |
2-3 |
|
|
- Thẩm định văn bản, đề án |
2-3 |
|
|
- Tổ chức thực hiện |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
- Ra quyết định |
2-3 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
2-3 |
|
Mã vị trí việc làm: LĐQL-08 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: Theo quy định của Luật Dân quân tự vệ ngày 22/11/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27/6/2025 và các văn bản khác có liên quan. |
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã, quản lý và tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã |
Tham mưu lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật |
Văn bản, kế hoạch được Đảng ủy, UBND cấp xã thông qua, ban hành |
|
2.2 |
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật |
1. Chủ trì, phối hợp với ban, ngành, đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cấp xã. Cụ thể: - Phối hợp với các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. - Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, quân nhân dự bị và dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật, thực hiện công tác động viên gọi thanh niên nhập ngũ. - Tham mưu, giúp Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã xử lý các vi phạm theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và chỉ đạo lực lượng dân quân phối hợp với công an và các lực lượng khác thường xuyên hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, sẵn sàng chiến đấu, tổ chức khắc phục thiên tai, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn. 2. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban, ngành, đoàn thể ở cấp xã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, quân sự địa phương; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; 3. Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân; chỉ huy dân quân thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền; 4. Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của đơn vị dân quân thuộc quyền theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền; 5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật. |
- Văn bản, kế hoạch, báo cáo được Đảng ủy, UBND cấp xã thông qua, ban hành; - Kết quả thực hiện công tác huấn luyện, diễn tập, tuyển quân,… |
|
2.3 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao hoặc theo quy định của pháp luật. |
||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. |
- Trợ lý quân sự cấp xã. - Lực lượng dân quân tự vệ cấp xã. |
- UBMTTQVN xã và các tổ chức chính trị- xã hội - Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính cấp xã. - Công an cấp xã. |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu - Trao đổi, thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu |
|
- Ban Chỉ huy quân sự các xã, phường; |
|
|
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
- Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công tác chuyên môn -Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao |
|
4.2 |
Được tham dự các cuộc họp của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành trong phạm vi nhiệm vụ |
|
4.4 |
Được cấp phát, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu, được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phương tiện cơ động theo quy định. |
|
4.5 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao |
|
4.6 |
Được tập huấn, bồi dưỡng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật dân quân tự vệ. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải được đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở trình độ cao đẳng hoặc đại học tại nhà trường quân đội (các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và các quy định khác có liên quan). |
|
- Lý luận chính trị: Trung cấp trở lên. |
|
|
Kiến thức bổ trợ |
Thực hiện theo quy định của Đảng và Nhà nước |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có khả năng tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình hành động và hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách, quy định về quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng, đề xuất những chủ trương, giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của vụ, đơn vị; - Hiểu biết về hệ thống cơ quan hành pháp của hệ thống chính trị và định hướng phát triển. - Có khả năng đào tạo, bồi dưỡng, truyền lại kinh nghiệm cho cán bộ trẻ sau mình. - Có trách nhiệm chỉ đạo bảo quản, lưu giữ khoa học, lưu trữ số liệu hồ sơ theo hệ thống để phục vụ cho nhiệm vụ công tác của đơn vị trước mắt cũng như lâu dài. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
- Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
- Kiểm tra thực hiện |
2-3 |
|
|
- Thẩm định văn bản, đề án |
2-3 |
|
|
- Tổ chức thực hiện |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
- Ra quyết định |
2-3 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
2-3 |
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC, KHUNG NĂNG LỰC TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM
NHÓM CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ
(Kèm theo Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
Mã vị trí việc làm: CMNV- 01 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Văn phòng HĐND - UBND cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các Quy định, văn bản của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực Văn phòng |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia tổng hợp, thẩm định, thẩm tra, quy hoạch, kế hoạch, chính sách; tham gia xây dựng; thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án; chủ trì, tham gia, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|
|
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia xây dựng, thẩm định, thẩm tra các chương trình, kế hoạch, đề án …của địa phương về tổng hợp chuyên ngành; Thư ký,biên tập; quản lý thông tin lãnh đạo. |
Các quy định, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua hoặc phê duyệt. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định pháp luật của Trung ương, của Tỉnh, các văn bản quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh vực được phân công theo dõi. |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. |
|
2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về lĩnh vực được phân công theo dõi. |
2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. |
||
|
3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác xây dựng và thực thi chính sách về lĩnh vực được phân công theo dõi. |
3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
||
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực được phân công theo dõi. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia thẩm định, góp ý các quy định của địa phương. |
Nội dung tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường; Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường. |
Các công chức, người lao động trong đơn vị |
Các cơ quan chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị sự nghiệp của xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Kế toán… |
|
Kinh nghiệm |
Không yêu cầu |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng phối hợp thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
1-2 |
|
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên về công nghệ thông tin (gồm an toàn thông tin mạng) |
Mã vị trí việc làm: CMNV-02 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các Quy định, văn bản của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công nghệ thông tin (gồm an toàn thông tin mạng) |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm: Tham gia tổng hợp, thẩm định, thẩm tra, hoạch định, quy hoạch, kế hoạch, chính sách; tham gia xây dựng; thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án; chủ trì, tham gia, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công: công nghệ thông tin (gồm an toàn thông tin mạng)
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo các quy định; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về công nghệ thông tin (gồm an toàn thông tin mạng) |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định Cơ quan cấp trên thuộc ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý công nghệ thông tin |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
|
2.3 |
|
3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến về quản lý công nghệ thông tin |
|
|
2.4 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định Cơ quan cấp trên thuộc ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý công nghệ thông tin |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.5 |
Tham gia các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án liên quan đến quản lý công nghệ thông tin |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.6 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.7 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
|
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường - Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
Công chức, người lao động của Phòng. |
Các Phòng chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Văn phòng UBND tỉnh; - Sở Khoa học và Công nghệ - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
|
|
Nội dung khác… |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, An toàn thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật phần mềm, điện tử viễn thông… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng, đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến mảng công việc được phân công và liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Có khả năng tổ chức triển khai nghiên cứu, thực hiện các đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn. - Hiểu biết về lĩnh vực CNTT và định hướng phát triển |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
|
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên về hành chính - văn phòng (gồm quản trị công sở) |
Mã vị trí việc làm: CMNV-03 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: |
Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các Quy định, văn bản của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hành chính - văn phòng (gồm quản trị công sở) |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị chỉ đạo, theo dõi và tổ chức triển khai thực hiện các công việc theo đúng trình tự, thủ tục, tiến độ, bảo đảm chất lượng và đúng quy định, quy chế làm việc, công tác bảo mật, quản lý, lưu trữ hồ sơ theo quy định thuộc lĩnh vực công tác được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia chỉ đạo xây dựng và theo dõi và tổ chức triển khai thực hiện về hành chính - văn phòng thuộc lĩnh vực công tác được phân công; tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động cơ quan, đơn vị. |
Các công việc được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
Tham gia theo dõi, nắm tình hình thực tiễn để kịp thời tham mưu, đề xuất với lãnh đạo xem xét, chỉ đạo xử lý những vấn đề thuộc lĩnh vực công tác được phân công. |
Bảo đảm đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian, chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. |
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện lĩnh vực được phân công theo dõi |
Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các Chương trình công tác, Chương trình làm việc của Lãnh đạo, các văn bản khác khi được phân công. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công: - Tham gia thực hiện bảo đảm điều kiện làm việc của cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan. - Tham gia thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh môi trường trụ sở làm việc. - Tham gia thực hiện công tác phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh, an toàn trụ sở. - Tham gia thực hiện công tác mua sắm tài sản, trang thiết bị, hàng hóa công cụ, dụng cụ, vật tư, văn phòng, văn phòng phẩm,… - Tham gia thực hiện bảo đảm thông tin liên lạc, viễn thông, truyền hình. - Tham gia theo dõi, quản lý về mặt sử dụng, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, tài sản cố định, trang thiết bị làm việc, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác chuyên môn. - Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát, thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng, thay thế các hệ thống kỹ thuật của các tòa nhà trụ sở cơ quan. - Tham gia thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công theo quy định |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường. - Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường. |
Các công chức, người lao động khác trong đơn vị. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc UBND xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Văn phòng UBND tỉnh. - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Kế toán, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý… |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Không yêu cầu |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng phối hợp thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển nhân viên |
1-2 |
|
Mã vị trí việc làm: CMNV-04 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: |
Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
|
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác xây dựng và thực thi chính sách về văn thư |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Triển khai hoạt động văn thư của cơ quan, tổ chức hoặc trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ văn thư theo mảng công việc được phân công trong cơ quan, tổ chức hành chính.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Vận hành hệ thống quản lý tài liệu điện tử của cơ quan, tổ chức. |
Tham gia vận hành hệ thống quản lý tài liệu điện tử của cơ quan, tổ chức; trực tiếp thực thi nhiệm vụ của văn thư cơ quan theo quy định. |
Vận hành hệ thống quản lý tài liệu điện tử theo quy định. |
|
2.2 |
Lưu giữ hồ sơ, tài liệu. |
Thực hiện quản lý lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của công tác văn thư; tổ chức việc thống kê lưu trữ các tài liệu, số liệu theo yêu cầu của nghiệp vụ công tác văn thư. |
Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định trong công tác văn thư. |
|
2.3 |
Thực hiện nghiệp vụ văn thư. |
Trực tiếp thực thi nhiệm vụ công tác văn thư cơ quan và các nhiệm vụ khác được cấp trên giao. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.4 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan thực thi hoạt động nghiệp vụ văn thư liên quan đến nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.5 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.6 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.7 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường - Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
Các công chức, người lao động trong đơn vị. |
Các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc UBND xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Văn phòng UBND tỉnh - Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1 Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư - lưu trữ, lưu trữ học. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Theo quy định về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh. |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc. |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản. |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử. |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp. |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ. |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin. |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm). |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm). |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm). |
2-3 |
|
|
- Khả năng phối hợp thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm). |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm). |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược. |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi. |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định. |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực. |
1-2 |
|
|
- Phát triển nhân viên. |
1-2 |
|
Mã vị trí việc làm: CMNV-05 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn; Văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan trực tiếp đến xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, hoạch định quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản của Trung ương, của Tỉnh về xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương trong việc xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác xây dựng và thực thi chính sách của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính. |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện của Trung ương, của Tỉnh, của địa phương trong việc xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của địa phương trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường - Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
Công chức, người lao động của Văn Phòng. |
Các Phòng chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Tư pháp - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
|
Mã vị trí việc làm: CMNV-06 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh về đối ngoại. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đối ngoại trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương |
Tham mưu thực hiện các chủ trương, chính sách về hợp tác quốc tế; Triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền (nếu có). |
Công tác phối hợp đảm bảo hiệu quả, chất lượng công việc. |
|
2.2 |
Phối hợp thực hiện |
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại. |
Nội dung tham gia, phối hợp đảm bảo hiệu quả. |
|
2.3 |
Thực hiện chế độ hội họp |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.4 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân |
Xây dựng kế hoạch và thực hiện theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị và nhiệm vụ được giao. |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân |
|
2.5 |
Nhiệm vụ khác |
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao. |
Thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo hiệu quả. |
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường - Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
Công chức, người lao động của Phòng. |
Các Phòng chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc UBND xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm, ưu tiên lĩnh vực đối ngoại, ngoại giao, ngoại ngữ, Quan hệ quốc tế… |
|
Kinh nghiệm công tác (thành tích công tác) |
- Có khả năng triển khai giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. - Có khả năng tổ chức triển khai nghiên cứu, thực hiện các đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, đơn vị. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan. - Trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Phẩm chất khác: Có lý lịch rõ ràng, bảo đảm tiêu chuẩn của ngành. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. - Có sức khỏe tốt, ngoại hình phù hợp với công tác đối ngoại. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
|
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên giúp việc các Ban của Hội đồng nhân dân |
Mã vị trí việc làm: CMNV-07 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham mưu, giúp việc, phục vụ một số nhiệm vụ cụ thể được Lãnh đạo Văn phòng giao; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Văn phòng và trước pháp luật về mảng công việc được giao.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Công tác tham mưu, giúp việc chung (Tổng hợp) |
- Tham gia xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân và đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn xã/phường - Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân xã/phường xây dựng dự thảo các văn bản liên quan đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Hội đồng nhân dân cấp xã (Dự thảo: các Nghị Quyết, chương trình, kế hoạch, báo cáo, thẩm tra, các thông báo kết luận...) |
Nội dung tham mưu, giúp việc kịp thời, hiệu quả, được cấp có thẩm quyền thông qua |
|
2.2 |
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật |
- Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của HĐND xã/phường, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết, các tờ trình, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình kỳ họp HĐND xã theo lĩnh vực phụ trách. - Tham mưu giúp Trưởng, Phó Ban HĐND xã/phường xây dựng kế hoạch, chương trình giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân xã/phường và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã/phường; giám sát việc triển khai, tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND xã/phường theo lĩnh vực phụ trách. - Theo dõi, tham mưu giúp Trưởng, Phó Trưởng Ban HĐND xã/phường xây dựng kế hoạch, chương trình giám sát, khảo sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, khảo sát chuẩn bị nội dung giải trình, chất vấn tại phiên họp HĐND xã/phường theo lĩnh vực phụ trách. |
Các nhiệm vụ được giao hoàn thành đảm bảo kịp thời, hiệu quả. |
|
2.3 |
Công tác Đại biểu và Tiếp dân |
- Phục vụ HĐND xã/phường tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực HĐND xã/phường tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. - Tham mưu Thường trực HĐND xã/phường tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý đơn thư của công dân gửi đến HĐND xã/phường; theo dõi, đôn đốc các cơ quan chức năng giải quyết đơn thư của công dân |
Các nhiệm vụ được giao hoàn thành đảm bảo kịp thời, hiệu quả. |
|
2.4 |
Phối hợp thực hiện |
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân xã/phường theo quy định. |
Nội dung tham gia, phối hợp đảm bảo hiệu quả. |
|
2.5 |
Thực hiện chế độ báo cáo |
- Thực hiện các quy định của pháp luật theo lĩnh vực phụ trách; Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với các Ban của HĐND xã/phường theo quy định. - Chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả công tác 6 tháng, hàng năm trước Trưởng, Phó Ban HĐND xã/phường. |
Các báo cáo hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng. |
|
2.6 |
Thực hiện chế độ hội họp |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.7 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân |
Xây dựng kế hoạch và thực hiện theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị và nhiệm vụ được giao. |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân |
|
2.8 |
Nhiệm vụ khác |
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do cấp trên giao. |
Thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo hiệu quả. |
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Thường trực HĐND xã; - Trưởng Ban, Phó Ban HĐND xã. |
Các công chức chuyên môn khác trong đơn vị |
Các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính, đơn vị thuộc UBND xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- HĐND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan - Trao đổi, thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn - Cung cấp các thông tin và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu |
|
- Các cơ quan chuyên môn, tổ chức, đơn vị có liên quan. |
- Lấy thông tin thống kê. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công tác của Ban - Giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Kế toán, Hành chính học, Luật, Quản trị nhân lực… |
|
Kinh nghiệm |
Không yêu cầu |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
Nhóm năng lực Năng lực cụ thể Cấp độ
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên lĩnh vực tài chính: Mã vị trí việc làm: CMNV-08
|
Quản lý về tài chính - ngân sách nhà nước |
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác quản lý tài chính, ngân sách |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý tài chính - ngân sách; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
2.1 |
Xây dựng văn bản, kế hoạch, chương trình |
- Tham gia xây dựng, trình Ủy ban nhân dân xã/phường dự thảo quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về quản lý tài chính, ngân sách - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường dự thảo các văn bản về lĩnh vực tài chính - ngân sách thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường theo phân công. - Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt. |
Văn bản, kế hoạch, chương trình được xây dựng đúng quy định, chất lượng, kịp thời. |
|
2.2 |
Lập và thực hiện dự toán ngân sách |
Tham mưu Ủy ban nhân dân xã/phường tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách cấp xã, phương án phân bổ ngân sách cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định |
Dự toán lập đúng quy định, số liệu chính xác, trình đúng thời hạn |
|
2.3 |
Quản lý tài chính, kế toán, giá cả |
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán, quản lý giá; tiếp nhận kê khai, niêm yết giá |
Kiểm tra, hướng dẫn kịp thời, báo cáo đúng thời hạn |
|
2.4 |
Quản lý tài sản công |
Tham mưu thẩm định, đề xuất việc hình thành, sử dụng, xử lý tài sản công thuộc cấp xã quản lý |
Tài sản công được quản lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm |
|
2.5 |
Thẩm tra, quyết toán vốn đầu tư công |
Tham gia thẩm tra, tổng hợp quyết toán dự án đầu tư hoàn thành thuộc cấp xã quản lý |
Hồ sơ quyết toán đầy đủ, đúng quy định, không sai sót |
|
2.6 |
Quản lý nguồn kinh phí, dịch vụ tài chính |
Tham mưu công tác quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền, phối hợp quản lý các dịch vụ tài chính |
Nguồn kinh phí sử dụng đúng mục đích, đủ hồ sơ, chứng từ |
|
2.7 |
Thông tin, báo cáo, ứng dụng công nghệ |
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; ứng dụng CNTT trong quản lý tài chính |
Báo cáo đầy đủ, đúng thời hạn, ứng dụng hiệu quả CNTT |
|
2.8 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.9 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.10 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của phòng, đơn vị và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.11 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Phòng phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng |
Các công chức khác của Phòng |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính và đơn vị thuộc UBND cấp xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Tài chính; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính ngân hàng… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-3 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-3 |
|
|
- Ra quyết định |
1-3 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-3 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-3 |
|
Tên Vị trí việc làm: Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) |
Mã vị trí việc làm: CMNV-09 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: |
Các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công[1]. |
|
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về điều hành công tác kế toán của đơn vị; thực hiện hạch toán kế toán về thu, chi tài chính của đơn vị; báo cáo tình hình thực hiện thu, chi tài chính của đơn vị cho các đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật và quy định của đơn vị thuộc lĩnh vực phạm vi quản lý. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Chủ trì tham mưu tổng hợp, thẩm định, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về công tác kế toán của đơn vị; thực hiện hạch toán kế toán về thu, chi tài chính của đơn vị; báo cáo tình hình thực hiện thu, chi tài chính của đơn vị cho các đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật và quy định của đơn vị thuộc lĩnh vực phạm vi quản lý; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án |
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án quan trọng của lĩnh vực về công tác hoạch định và thực thi chính sách về kế toán thuộc phạm vi quản lý. |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Chủ trì hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án quan trọng của lĩnh vực kế toán thuộc phạm vi quản lý. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về lĩnh vực kế toán thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ trì tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách về lĩnh vực kế toán thuộc phạm vi quản lý. |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy (nếu tham gia giảng dạy) |
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án quan trọng của lĩnh vực về công tác kế toán thuộc phạm vi quản lý. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiệnđúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia thẩm định, góp ý các quy định, văn bản pháp luật của cấp có thẩm quyền; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án quan trọng liên quan đến lĩnh vực kế toán thuộc phạm vi quản lý. |
Nội dung tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công, cụ thể: - Phổ biến, quán triệt các quy định về việc thực hiện chế độ kế toán đến viên chức, người lao động trong đơn vị. - Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính của các đơn vị kế toán được phân công quản lý (nếu có). - Phân công thực hiện nhiệm vụ kế toán trong đơn vị (nếu có); Kiểm soát và ký chứng từ giấy về thu, chi tài chính của đơn vị, phê duyệt trên các chương trình kế toán của đơn vị (nếu có); Kiểm soát chứng từ đi ngân hàng; Kiểm tra số liệu, kết sổ, in cân đối ngày, tháng, năm theo chế độ. - Lập và công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Lãnh đạo UBND cấp xã; - Trưởng phòng/Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
Các công chức chuyên môn khác trong đơn vị. |
- Các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc UBND cấp xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Kho bạc Nhà nước - Ngân hàng Nhà nước - Sở Tài chính - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của thủ trưởng. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành như: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính ngân hàng… |
|
Kiến thức bổ trợ |
- Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, kỹ năng sử dụng được ngoại ngữ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. |
|
Kinh nghiệm |
Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
|
Mã vị trí việc làm: CMNV-10 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công[2]. |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác kế toán nhà nước |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, xây dựng, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và tham gia xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về kế toán nhà nước; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Tham gia nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán; các văn bản pháp luật hướng dẫn về chế độ nghiệp vụ kế toán. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản pháp luật về Kế toán; xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực về công tác kế toán của đơn vị; hạch toán kế toán về thu, chi tài chính của đơn vị; báo cáo tình hình thực hiện thu, chi tài chính thuộc phạm vi quản lý hoặc của địa phương |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án trong lĩnh vực kế toán của địa phương. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công tác kế toán của địa phương. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác xây dựng và thực thi chính sách về công tác vực kế toán của địa phương |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành. |
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện các quy định của Trung ương, của Tỉnh, kết quả triển khai thực hiện các quy việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án liên quan đến công tác kế toán của địa phương. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia thẩm định, góp ý các quy định, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của Tỉnh, của địa phương liên quan đến lĩnh vực kế toán giao phụ trách |
Nội dung tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công, cụ thể: - Ghi chép, tính toán, tổng hợp và phân tích số liệu kế toán phục vụ cho các phần hành, phần việc phụ trách, cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành tại đơn vị. - Tổ chức thực hiện công tác kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin thuộc phần hành, phần việc được phân công hoặc phụ trách. - Triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định. - Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn hoặc kinh phí. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi các nhiệm vụ liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
- Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. - Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng |
Các công chức khác của Phòng |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính và đơn vị thuộc UBND cấp xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Tài chính; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành như: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính ngân hàng… |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
|
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên về quản lý kế hoạch, đầu tư, thống kê |
Mã vị trí việc làm: CMNV-11 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác quản lý kế hoạch, đầu tư, thống kê. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, xây dựng, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về quản lý kế hoạch, đầu tư, thống kê; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
2.1 |
Xây dựng văn bản, kế hoạch, chương trình, đề án |
- Tham mưu, trình UBND cấp xã các đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; - Tham mưu, trình UBND cấp xã các quyết định, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của UBND cấp xã, Sở Tài chính về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn. |
Kế hoạch, văn bản được ban hành đúng quy định, phù hợp thực tiễn, triển khai đúng tiến độ |
|
2.3 |
Lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công |
- Lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư công theo phân cấp. - Thẩm định hồ sơ mời thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả đấu thầu. |
Hồ sơ thẩm định đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ và quy định pháp luật |
|
2.4 |
Tổ chức thực hiện các văn bản, chính sách, quy hoạch, dự án đã được phê duyệt |
Triển khai, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn |
Triển khai kịp thời, hiệu quả, đảm bảo 100% đối tượng được phổ biến |
|
2.5 |
Giám sát, đánh giá và kiểm tra đầu tư |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát, đánh giá đầu tư; kiểm tra, xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Báo cáo giám sát, kiểm tra, xử lý được thực hiện đúng quy định, kịp thời và khách quan |
|
2.11 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.11 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.12 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.13 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Phòng phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng |
Các công chức chuyên môn khác trong cơ quan, đơn vị |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính và đơn vị thuộc UBND cấp xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Tài chính; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. • Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế học… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
|
Mã vị trí việc làm: CMNV-12 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế (đối với UBND xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị (đối với UBND phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể; chịu trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương đối với lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Tiếp nhận, hướng dẫn và cấp đăng ký kinh doanh |
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh. - Cấp hoặc từ chối cấp đăng ký theo quy định. - Hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, thủ tục. |
Hồ sơ xử lý đúng quy định, đúng thời hạn; hướng dẫn rõ ràng, không sai sót. |
|
2.2 |
Quản lý và báo cáo thông tin đăng ký kinh doanh |
- Quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, hộ kinh doanh. - Báo cáo định kỳ tình hình đăng ký cho UBND cấp xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp trên. - Cung cấp thông tin theo yêu cầu. |
Dữ liệu quản lý chính xác, báo cáo đúng thời gian, đầy đủ nội dung. |
|
2.3 |
Số hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh |
Phối hợp cơ quan liên quan thực hiện số hóa, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu đăng ký hộ kinh doanh vào hệ thống quản lý. |
Thông tin cập nhật kịp thời, chính xác, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và pháp lý. |
|
2.4 |
Triển khai chương trình, kế hoạch hỗ trợ phát triển kinh tế |
Thực hiện các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, kinh tế tập thể. - Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện. |
Kế hoạch triển khai hiệu quả, báo cáo đầy đủ, đảm bảo mục tiêu và tiến độ. |
|
2.5 |
Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về đăng ký kinh doanh |
- Kiểm tra, theo dõi hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, hộ kinh doanh. - Xử lý vi phạm, thu hồi hoặc khôi phục giấy chứng nhận đăng ký, thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định. |
Công tác kiểm tra, xử lý đúng quy định, hồ sơ đầy đủ, kết quả kịp thời. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Phòng phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Trưởng phòng; Phó Trưởng phòng. |
Các công chức chuyên môn khác của Phòng |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc UBND xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh có liên quan - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế học, Kinh doanh thương mại… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
|
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên về quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc |
Mã vị trí việc làm: CMNV-13 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế (đối với UBND xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị (đối với UBND phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm: Tham gia xây dựng chương trình, đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch chuyên ngành, văn bản hướng dẫn thực thi trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc.
Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền các giải pháp, biện pháp xử lý vấn đề cụ thể trong lĩnh vực công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản |
Chủ trì nghiên cứu, tham mưu cho UBND xã/phường các văn bản hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn |
Văn bản được ban hành đúng quy định, phù hợp thực tiễn, triển khai đúng tiến độ |
|
2.2 |
Hướng dẫn |
1. Tham gia việc phổ biến, hướng dẫn chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc. 2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân về việc thực hiện quy định pháp luật trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc. |
Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. |
|
2.3 |
Theo dõi, kiểm tra |
Tham gia theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc thực thi pháp luật trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc theo quy định của pháp luật. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Thực thi |
1. Tham gia triển khai chương trình, dự án, đề án, đồ án quy hoạch đã được phê duyệt từ cấp bộ/tỉnh trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc. 2. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo quy định pháp luật. 3. Chủ trì thực hiện các quy trình, thủ tục theo đúng quy định. |
Các nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng tiến độ, hiệu quả. |
|
2.5 |
Nghiên cứu đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế |
Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế cấp bộ/tỉnh, chủ trì nghiên cứu các đề tài, dự án cấp cơ sở trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc. |
Các nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng tiến độ, hiệu quả. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện |
Có trách nhiệm phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo phân công. |
Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch |
|
2.7 |
Họp, hội nghị, hội thảo |
Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phòng giao. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức của Phòng. |
Các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc UBND xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Kiến trúc và xây dựng, Kiến trúc công trình, Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, Kỹ thuật công trình xây dựng, Xây dựng dân dụng, Xây dựng dân dụng và công nghiệp … |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
|
Mã vị trí việc làm: CMNV-14 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ khi Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế (đối với UBND xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị (đối với UBND phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về quản lý lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở; giao thông |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm: Tham gia xây dựng chương trình, đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thực thi trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở; giao thông
Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền các giải pháp, biện pháp
xử lý vấn đề cụ thể trong lĩnh vực công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản |
Chủ trì nghiên cứu, tham mưu cho UBND xã/phường các văn bản hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở; giao thông trên địa bàn |
Văn bản được ban hành đúng quy định, phù hợp thực tiễn, triển khai đúng tiến độ |
|
2.2 |
Hướng dẫn |
1. Tham gia việc phổ biến, hướng dẫn chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở; giao thông 2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân về việc thực hiện quy định pháp luật trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở; giao thông |
Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. |
60
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Theo dõi, kiểm tra |
Tham gia theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc thực thi pháp luật trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở; giao thông theo quy định của pháp luật. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Thực thi |
1. Tham gia triển khai chương trình, dự án, đề án, đồ án quy hoạch đã được phê duyệt từ cấp bộ/tỉnh trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở; giao thông. 2. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo quy định pháp luật. 3. Chủ trì thực hiện các quy trình, thủ tục theo đúng quy định. |
Các nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng tiến độ, hiệu quả. |
|
2.5 |
Nghiên cứu đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế |
Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế cấp bộ/tỉnh, chủ trì nghiên cứu các đề tài, dự án cấp cơ sở trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở; giao thông. |
Các nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng tiến độ, hiệu quả. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện |
Có trách nhiệm phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo phân công. |
Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch |
|
2.7 |
Họp, hội nghị, hội thảo |
Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phòng giao. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
61
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức khác của Phòng. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc UBND xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Kiến trúc và xây dựng, Kiến trúc công trình, Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, Kỹ thuật công trình xây dựng, Xây dựng dân dụng, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật giao thông, Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng, Công nghệ kỹ thuật xây dựng …. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. |
62
|
|
- Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, |
2-3 |
63
|
|
nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Tên vị trí việc làm: Chuyên viên lĩnh vực Công Mã vị trí việc làm: CMNV-15
64
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ khi Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế (đối với UBND xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị (đối với UBND phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh về Quản lý tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm: Tham mưu giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã/phường trong việc quản lý nhà nước đối với các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại; đảm bảo phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản |
1. Tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại hàng năm của địa phương. 2. Tham gia nghiên cứu, xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực Công thương. |
1. Dự thảo các văn bản được cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Chương trình, đề án, dự án được nghiệm thu, ban hành. 3. Kế hoạch được xây dựng đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế, trình đúng thời hạn. |
|
2.2 |
Hướng dẫn |
1. Tham gia việc phổ biến, hướng dẫn chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Công thương 2. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại. |
1. Báo cáo, hồ sơ kiểm tra đúng quy định; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất biện pháp khắc phục tồn tại. 2. Tham gia thực hiện, phổ biến, hướng dẫn pháp luật theo lĩnh vực hoạt động. |
|
2.3 |
Theo dõi, kiểm tra |
1. Quản lý hoạt động chợ, hộ kinh doanh cá thể, thương nhân, đăng ký kinh doanh và hoạt động thương mại điện tử. |
Số liệu quản lý, thống kê cập nhật đầy đủ; hồ sơ được lưu trữ, kiểm tra đúng quy định. |
65
|
2.4 |
Thực thi |
1. Tham mưu, triển khai các chính sách khuyến công, xúc tiến thương mại, hỗ trợ làng nghề, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. 2. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo quy định pháp luật. |
1. Số lượng mô hình, hoạt động hỗ trợ đạt và vượt kế hoạch; đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm ngân sách. 2.Các hoạt động nghiệp vụ, các quy trình, thủ tục được thực hiện theo đúng quy định. |
|
2.5 |
Phối hợp thực hiện |
Phối hợp với các ngành liên quan trong quản lý giá, an toàn thực phẩm, điện năng, năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Có trách nhiệm phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo phân công. |
Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. |
|
2.6 |
Nghiên cứu đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế |
Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế, chủ trì nghiên cứu các đề tài, dự án cấp cơ sở trong lĩnh vực Công thương. |
Đề tài, dự án được nghiệm thu ở mức đạt trở lên |
|
2.7 |
Họp, hội nghị, hội thảo |
Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, tiếp thu, trao đổi thông tin, triển khai thực hiện theo kết luận cuộc họp. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ và chuyên đề lĩnh vực công thương. |
Báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng hạn theo quy định. |
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên trực tiếp giao. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức, người lao động của Phòng. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc UBND xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Công Thương - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. |
66
4. Phạm vi quyền hạn
- Lấy thông tin thống kê.
- Thực hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp phát triển ngành, lĩnh vực phụ trách. |
|
4.2 |
Được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến lĩnh vực công thương. |
|
4.3 |
Được tham gia các đoàn kiểm tra, hướng dẫn, giám sát các hoạt động công nghiệp, thương mại, tiểu thủ công nghiệp. |
|
4.4 |
Được đề xuất các chính sách, mô hình phát triển công nghiệp - TTCN - thương mại phù hợp địa phương. |
|
4.5 |
Được tham mưu, đề xuất, ký nháy các văn bản chuyên môn trước khi trình lãnh đạo. |
|
4.6 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Kinh tế, Quản lý công nghiệp, Thương mại, tài chính, luật, chính sách công, kinh doanh, ngoại ngữ … |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
67
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển công chức |
1-2 |
Mã vị trí việc làm: CMNV-16
Tên vị trí việc làm: Chuyên viên lĩnh vực Giao thông Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ
ngày Quyết định phê duyệt có hiệu
lực
68
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế (đối với UBND xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị
(đối với UBND phường)
Quy trình công việc liên quan:
Thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh về lĩnh vực Giao thông.
1. Mục tiêu vị trí việc làm: Tham mưu giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý nhà nước về giao thông, bao gồm quản lý vận tải, kết cấu hạ tầng giao thông, an toàn giao thông, quản lý phương tiện và người lái.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản |
Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước lĩnh vực giao thông: Quản lý vận tải, an toàn giao thông, kết cấu hạ tầng giao thông, quản lý phương tiện và người lái trên địa bàn. |
1. Dự thảo các văn bản được cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Chương trình, đề án, dự án được nghiệm thu, ban hành. 3. Kế hoạch được xây dựng đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế, trình đúng thời hạn. |
|
2.2 |
Hướng dẫn |
1. Tham gia việc phổ biến, hướng dẫn chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Giao thông. 2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thi công, sửa chữa, bảo trì đường giao thông nông thôn, đường nội đồng, hành lang an toàn giao thông….. |
1. Báo cáo, hồ sơ kiểm tra đúng quy định; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất biện pháp khắc phục tồn tại. 2. Tham gia thực hiện, phổ biến, hướng dẫn pháp luật theo lĩnh vực hoạt động. |
|
2.3 |
Theo dõi, kiểm tra |
Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí về giao thông theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân xã |
Số liệu quản lý, thống kê cập nhật đầy đủ; hồ sơ được lưu trữ, kiểm tra đúng quy định. |
|
2.4 |
Thực thi |
1. Tham mưu công tác quản lý hành lang an toàn giao thông; kiểm tra, xử lý vi phạm hành lang |
1. Số lượng mô hình, hoạt động hỗ trợ đạt và vượt kế hoạch; đảm bảo hiệu quả, tiết |
69
|
|
|
đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông… 2. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo quy định pháp luật. 3. Tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra việc cấp phép tạm thời thi công, đào đường, đặt biển báo giao thông. |
kiệm ngân sách. 2.Các hoạt động nghiệp vụ, các quy trình, thủ tục được thực hiện theo đúng quy định. |
|
2.5 |
Phối hợp thực hiện |
Phối hợp với lực lượng công an, đoàn thể tuyên truyền, kiểm tra, đảm bảo trật tự an toàn giao thông. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Giảm thiểu số vụ tai nạn, vi phạm ATGT; kế hoạch tuyên truyền đạt hiệu quả cao |
|
2.6 |
Nghiên cứu đề tài khoa học, dự án Giao thông |
Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế cấp bộ/tỉnh, chủ trì nghiên cứu các đề tài, dự án cấp cơ sở trong lĩnh vực Giao thông. |
Đề tài, dự án được nghiệm thu ở mức đạt trở lên |
|
2.7 |
Họp, hội nghị, hội thảo |
Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, tiếp thu, trao đổi thông tin, triển khai thực hiện theo kết luận cuộc họp. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ và chuyên đề lĩnh vực Giao thông. |
Báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng hạn theo quy định. |
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên trực tiếp giao. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức, người lao động của Phòng. |
Các Phòng chuyên môn thuộc xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Xây dựng. - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. |
70
4. Phạm vi quyền hạn
- Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
- Lấy thông tin thống kê.
- Thực hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp phát triển ngành, lĩnh vực phụ trách. |
|
4.2 |
Được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến lĩnh vực giao thông. |
|
4.3 |
Được tham gia các đoàn kiểm tra, hướng dẫn, giám sát các hoạt động thi công, bảo trì, nhiệm thu. |
|
4.4 |
Được đề xuất đầu tư, sửa chữa, duy tu, bảo trì các công trình giao thông của địa phương. |
|
4.5 |
Được tham mưu, đề xuất, ký nháy các văn bản chuyên môn trước khi trình lãnh đạo. |
|
4.6 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Kiến trúc và xây dựng, Kiến trúc công trình, Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, Kỹ thuật công trình xây dựng, Xây dựng dân dụng, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật giao thông, Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, quản lý vận tải, … |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
71
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển công chức |
1-2 |
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên về quản lý lĩnh vực
Mã vị trí việc làm: CMNV-17
nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; Ngày bắt đầu thực hiện: Từ
72
|
thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo |
ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế (đối với UBND xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với UBND phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn; Văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan trực tiếp đến vị trí việc làm |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Trung ương và của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
73
|
|
|
nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm liên quan đến quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo. |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương và của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của các cơ quan, đơn vị về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát |
74
|
|
|
và ngoài đơn vị theo phân công. |
biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức của Phòng. |
Các Phòng chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm |
75
|
|
đảm nhiệm như: Nông học, Trồng trọt, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ sinh học, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông nghiệp, Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học thủy sản, Khoa học thủy sản, Khai thác thủy sản, Quản lý thủy sản, Lâm nghiệp, Lâm nghiệp đô thị, phát triển nông thôn, Xã hội học … |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
76
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên về quản lý lĩnh vực Mã vị trí việc làm: CMNV-18
77
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế thuộc UBND xã (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc UBND phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn; Văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan trực tiếp đến vị trí việc làm |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư diêm nghiệp gắn với ngành nghề làng nghề nông thôn; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư diêm nghiệp gắn với ngành nghề làng nghề nông thôn |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư diêm nghiệp gắn với ngành nghề làng nghề nông thôn. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công |
78
|
|
|
chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư diêm nghiệp gắn với ngành nghề làng nghề nông thôn. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư diêm nghiệp gắn với ngành nghề làng nghề nông thôn. |
việc giảng dạy. |
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư diêm nghiệp gắn với ngành nghề làng nghề nông thôn. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của phường về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư diêm nghiệp gắn với ngành nghề làng nghề nông thôn. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
79
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức của Phòng |
Các Phòng chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
TT Quyền hạn cụ thể
80
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Nông học, Trồng trọt, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ sinh học, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông nghiệp, Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học thủy sản, Khoa học thủy sản, Khai thác thủy sản, Quản lý thủy sản, Lâm nghiệp, Lâm nghiệp đô thị, phát triển nông thôn, Công nghệ chế biến thủy sản, Công nghệ sau thu hoạch …. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình |
81
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công
việc theo vị trí việc làm.
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
- Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực.
- Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành
văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
82
|
Mã vị trí việc làm: CMNV-19 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế các xã (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn; Văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan trực tiếp đến vị trí việc làm |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án về quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến chính sách của ngành, lĩnh vực |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
83
|
|
|
hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản. |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của địa phương về quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
84
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức của Phòng. |
Các Phòng chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Địa chất, Kỹ thuật trắc địa, bản đồ, Nguyên liệu khoáng sản, Địa chất học, Bản đồ học, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. |
85
|
|
- Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
86
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
87
|
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước |
Mã vị trí việc làm: CMNV-20 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Kinh tế (đối với UBND xã) Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với UBND phường) |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn; Văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan trực tiếp đến vị trí việc làm |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|
|
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án về quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến về quản lý lĩnh vực môi |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
88
|
|
|
trường; tài nguyên nước. |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia góp ý các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của phường về quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
Được quản lý trực tiếp và
kiểm duyệt kết quả bởi
Quan hệ phối hợp trực
tiếp trong đơn vị Các đơn vị phối hợp chính
89
- Trưởng phòng
- Phó Trưởng phòng
3.2. Bên ngoài
Công chức của Phòng.
Các Phòng chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc xã/phường
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Nguyên liệu khoáng sản, Công nghệ kỹ thuật môi trường … |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
90
Các yêu cầu khác
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
- Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
- Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực.
- Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành
văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.
5.2. Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
91
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
92
|
Mã vị trí việc làm: CMNV-21 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, kế hoạch, chính sách; tham mưu xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, đề án về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; tham mưu tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham mưu nghiên cứu, xây dựng các quy định trình Ủy ban nhân dân cấp xã kế hoạch, chính sách, chương trình đề án thuộc ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; |
Các quy định, văn bản pháp luật, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
|
|
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của cấp trên về kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo |
93
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; |
phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định về kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; |
1. Báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
|
|
Tham gia góp ý các quy định kế |
Nội dung tham gia thẩm |
94
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của phường về về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; |
định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng được giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Phòng phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng |
Các công chức chuyên môn khác trong cơ quan, đơn vị |
Các cơ quan, đơn vị khác thuộc UBND xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Nội vụ - Các cơ quan, đơn vị, các ban, ngành, đoàn thể xã/phường có liên quan - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
95
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Quản lý Nhà nước, Quản trị nhân lực, Hành chính học, Luật, Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Khoa học Quản lý, Quản lý công, Quản trị văn phòng, Việt Nam học, Lưu trữ học… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện |
96
công việc theo vị trí việc làm.
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
- Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực.
Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành
văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên tham mưu về lao
động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn,
Mã vị trí việc làm: CMNV-22
97
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ khi Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới trình UBND xã/phường |
Các quy định, văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
98
|
|
|
giới. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới. |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của phường về về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, |
Xây dựng, thực hiện kế |
|
99
|
|
tuần của cá nhân. |
hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
|
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức khác của đơn vị. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Nội vụ - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế lao động, Luật, Công tác xã hội, Bảo hiểm, Kế toán, Quan hệ lao động, Bảo hộ lao động, Quan hệ công chúng, Truyền thông đại chúng, Tâm lý học… |
100
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
||
|
Nhóm năng lực |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản |
2 |
101
|
chuyên môn |
(theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
|
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
2 |
|
|
- Ra quyết định |
2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
2 |
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên tham mưu về
Mã vị trí việc làm: CMNV-23
102
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ khi Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về công tác dân tộc, tôn giáo |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã: Quản lý nhà nước về hoạt động dân tộc, tôn giáo theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
iệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định trình Ủy ban nhân dân cấp xã; kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của địa phương về dân tộc, tôn giáo. |
Các quy định, văn bản pháp luật, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
- Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của cấp trên; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về dân tộc, tôn giáo. - Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của của địa phương về dân tộc, tôn giáo. - Phối hợp tổ chức các chuyên đề về dân tộc, tôn giáo. |
- Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. - Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công đề các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. - Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng. |
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của cấp trên; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của địa phương về dân tộc, tôn giáo. |
- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. - Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có |
103
|
|
|
|
thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia góp ý các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định của cấp trên; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án liên quan của địa phương về dân tộc, tôn giáo. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến nhiệm vụ được phân công. |
- Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. - Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng |
Các công chức của phòng |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính Bản chất quan hệ
- Sở Nội vụ
- các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh có liên quan
104
- Tham gia các cuộc họp có liên quan.
- Cung cấp các thông tin theo yêu cầu.
- Thu thập các thông tin cần thiết cho việc
- Các cơ quan, đơn vị, các ban, ngành, đoàn thể có liên quan
4. Phạm vi quyền hạn
thực hiện công việc chuyên môn.
- Lấy thông tin thống kê.
- Thực hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Quản lý Nhà nước, Hành chính học, Luật, Chính trị học, Xây dựng Đảng & Chính quyền Nhà nước, Khoa học Quản lý, Quản lý công,Tôn giáo học, Văn hóa học… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. |
105
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
- Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực.
Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành
văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
106
|
Mã vị trí việc làm: CMNV-24 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ khi Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về quản lý giáo dục và đào tạo |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về giáo dục và đào tạo; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về giáo dục và đào tạo trình UBND cấp xã |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về giáo dục và đào tạo. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về giáo dục và đào tạo. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về giáo dục và đào tạo. |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định; văn |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện |
107
|
|
văn bản. |
bản pháp luật của Trung ương, của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về giáo dục và đào tạo |
đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của xã về giáo dục và đào tạo |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức của Phòng. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính Bản chất quan hệ
108
- Sở Giáo dục và Đào tạo
- Các trường Mầm non, Tiểu học, THCS
trên địa bàn
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan
4. Phạm vi quyền hạn
- Tham gia các cuộc họp có liên quan.
- Cung cấp các thông tin theo yêu cầu.
- Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn.
- Lấy thông tin thống kê.
- Thực hiện báo cáo theo yêu cầu.
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Công nghệ giáo dục, Hành chính học, Luật, Quản lý nhà nước… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức |
109
năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
- Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực.
- Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành
văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
110
Tên Vị trí việc làm: Chuyên viên tham mưu về văn
Mã vị trí việc làm: CMNV-25
hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, quảng cáo Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ khi
111
|
|
Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
|
|
Địa điểm làm việc: Phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về quản lý lĩnh vực văn hoá; gia đình; thể dục thể thao; thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; du lịch; quảng cáo. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về quản lý lĩnh vực văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; du lịch; quảng cáo; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định trình UBND cấp xã; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực văn hoá; gia đình; thể dục thể thao; thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; du lịch; quảng cáo; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công. |
Các quy định, văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực văn hoá; gia đình; thể dục thể thao; thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; du lịch; quảng cáo. |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
112
|
|
|
3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; du lịch; quảng cáo. |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý lĩnh vực văn hoá; gia đình; thể dục thể thao; thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; du lịch; quảng cáo. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án liên quan đến ngành, lĩnh vực của Trung ương, của tỉnh về quản lý lĩnh vực văn hoá; gia đình; thể dục thể thao; thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; du lịch; quảng cáo. |
Nội dung tham gia thẩm định, góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch |
|
113
|
|
tuần của cá nhân. |
công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phòng phân công. |
|
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức của Phòng. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Văn hoá và Thể thao; - Sở Du lịch; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Gia đình học, Du lịch, Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Quảng cáo, Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Việt Nam học, Quản lý nhà nước… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp |
114
|
|
công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản |
2-3 |
115
|
|
(theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Mã vị trí việc làm: CMNV-26
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ khi Quyết định phê duyệt có hiệu lực
116
|
hội số, chuyển đổi số |
|
|
|
Địa điểm làm việc: Phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về quản lý phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về quản lý phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định trình UBND cấp xã; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số. |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý phát thanh truyền hình; báo chí; |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
117
|
|
|
thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số. |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án liên quan đến ngành, lĩnh vực hoặc của Trung ương, của tỉnh, của huyện về quản lý phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
118
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Phòng phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức của Phòng. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục |
119
|
|
vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
|
|
Nội dung khác… |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Báo chí, Quản lý thông tin, Viễn thông, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Truyền thông đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Truyền thông đại chúng, Công nghệ truyền thông, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật máy tính, Kinh tế… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. |
120
- Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành
văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Mã vị trí việc làm: CMNV-27
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ
khi Quyết định phê duyệt có
121
|
hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: Phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về quản lý nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về quản lý nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định trình UBND cấp xã; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
122
|
|
|
chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án liên quan đến ngành, lĩnh vực hoặc của Trung ương, của tỉnh về quản lý nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp |
123
|
|
|
|
được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Phòng phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng - Phó Trưởng phòng |
Công chức của Phòng. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc xã/phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Khoa học và Công nghệ - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
124
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Viễn thông, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Truyền thông đa phương tiện, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Truyền thông đại chúng, Công nghệ truyền thông, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ kỹ thuật máy tính, Sở hữu trí tuệ, Trí tuệ nhân tạo, Quản lý khoa học và công nghệ… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
125
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Mã vị trí việc làm: CMNV-28
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ
khi Quyết định phê duyệt có hiệu lực
126
|
cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế. |
|
|
|
Địa điểm làm việc: Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản, quy định hiện hành về công tác hoạch định và thực thi chính sách về quản lý y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế trình UBND cấp xã |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của văn bản pháp luật của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. |
127
|
|
|
lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế. |
3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
128
|
|
|
an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế |
|
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của phường về quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phòng phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Trưởng phòng |
Công chức của Phòng. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức |
129
- Phó Trưởng phòng hành chính, đơn vị thuộc xã/phường
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Sở Y tế - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Y học dự phòng, Y tế công cộng, Y, Dược, Dinh dưỡng Luật, Điều dưỡng, Kinh tế, Tài chính, Bảo hiểm, Công tác xã hội… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. |
130
|
|
- Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, |
2-3 |
131
|
|
nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Mã vị trí việc làm: CMNV-29
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ
khi Quyết định phê duyệt có hiệu lực
132
|
công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân phường |
|
|
|
Địa điểm làm việc: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Các văn bản Luật, văn bản dưới Luật hướng dẫn về chuyên môn; Văn bản quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan trực tiếp đến vị trí việc làm |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án. |
Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
Các quy định, văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền thông qua. |
|
2.2 |
Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản. |
1. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách |
1. Văn bản, tài liệu được ban hành đúng tiến độ, kế hoạch, thời gian và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của cấp trên. 2. Truyền đạt được các nội dung về nghiệp vụ theo phân công để các tổ chức, cá nhân khác hiểu, triển khai được và đạt kết quả. 3. Được cơ quan, tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đánh giá hoàn thành công việc giảng dạy. |
133
|
|
|
chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin. 3. Tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin. |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản. |
Tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định của Trung ương, của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương về kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin. |
1. Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện đúng thời hạn quy định. 2. Nội dung báo cáo, đánh giá có đề xuất kịp thời, đúng kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
2.4 |
Tham gia thẩm định các văn bản. |
Tham gia góp ý các quy định kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của Trung ương, của tỉnh, của phường về kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin. |
Nội dung tham gia góp ý được hoàn thành theo đúng kế hoạch, chất lượng do người chủ trì giao. |
|
2.5 |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. |
Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công. |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
134
|
2.6 |
Phối hợp thực hiện. |
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công. |
1. Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác phát triển hiệu quả cao. 2. Nội dung phối hợp được hoàn thành đạt chất lượng, theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp. |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công. |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Giám đốc - Phó Giám đốc |
Công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm. |
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị thuộc xã, phường |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Văn phòng UBND tỉnh - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
135
4.5 Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp
trên.
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác và vị trí việc làm đảm nhiệm như: Luật, Hành chính học, Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh, Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Công nghệ thông tin… |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công. - Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm. - Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực. - Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
136
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1-2 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Tên VTVL: Trợ lý Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
Mã vị trí việc làm: CMNV-30
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ khi
Quyết định phê duyệt có hiệu lực
137
Địa điểm làm việc: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Quy trình công việc liên quan: Theo quy định của Luật Dân quân tự vệ ngày 22/11/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày27/6/2025 và các văn bản khác có liên quan.
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện công tác quốc phòng địa phương, bao gồm việc xây dựng kế hoạch, tổ chức huấn luyện dân quân, giáo dục quốc phòng, bảo quản vũ khí, thực hiện chính sách hậu phương quân đội, và xử lý vi phạm về quốc phòng.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Tham mưu cho Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã xã về công tác quốc phòng, quân sự địa phương |
1. Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác quốc phòng - quân sự hàng năm. 2. Đề xuất tổ chức huấn luyện, diễn tập, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tại địa phương. 3. Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân. |
Tham mưu xây dựng đầy đủ các văn bản, kế hoạch đảm bảo đúng định hướng, sát thực tế, toàn diện, có cơ sở pháp lý, khả thi và kịp thời, góp phần giữ vững quốc phòng - an ninh tại cơ sở. |
|
2.2 |
Tổ chức và tham gia các hoạt động sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ cứu nạn |
1. Trực sẵn sàng chiến đấu tại cấp xã, phối hợp tuần tra, giữ gìn an ninh trật tự. 2. Tham gia xử lý thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn khi có tình huống xảy ra. |
Triển khai thực hiện theo kế hoạch đề ra hiệu quả, kịp thời, đảm bảo an toàn người và phương tiện. |
|
2.3 |
Thực hiện công tác động viên, tuyển quân, nghĩa vụ quân sự |
1. Phối hợp với các ban ngành trong công tác đăng ký, quản lý nguồn công dân trong độ tuổi nghĩa vụ. 2. Tuyên truyền, vận động, tham gia sơ tuyển, khám tuyển nghĩa vụ quân sự. |
- Tổ chức thực hiện đúng quy trình, quy định pháp luật - Hoàn thành chỉ tiêu giao quân theo kế hoạch - Quản lý tốt nguồn công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự và dự bị động viên |
|
2.4 |
Quản lý tài sản quốc phòng và thực hiện công tác hậu cần - kỹ thuật |
1. Quản lý và bảo quản vũ khí, vật chất, trang thiết bị quân sự được giao. 2. Đảm bảo hậu cần cho các hoạt động huấn luyện, diễn tập, trực |
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định về quản lý tài sản quốc phòng, bảo đảm tốt công tác hậu cần phục vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu |
138
|
|
|
sẵn sàng chiến đấu. |
|
|
2.5 |
Báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của cấp trên |
1. Thường xuyên báo cáo tình hình quốc phòng, an ninh ở địa phương. 2. Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khi có yêu cầu từ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Đảm bảo quy trình công tác và theo đúng kế hoạch về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. |
|
2.6 |
Phối hợp công tác |
Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp xã và phối hợp với các công chức triển khai các công việc được phân công, tham gia đúng trách nhiệm với các công việc liên đới |
Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác tích cực theo đúng quy chế, quy định phối hợp công tác. |
|
2.7 |
Thực hiện chế độ hội họp |
Tham dự các cuộc họp liên quan đến công tác theo phân công |
Tiếp thu, trao đổi thông tin triển khai thực hiện theo kết luận cuộc họp |
|
2.8 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng của cá nhân |
Theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao |
|
|
2.9 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công |
||
3. Các mối quan hệ công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quan hệ phối hợp trực tiếp trong đơn vị |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
- Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã; - Phó Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã. |
Lực lượng dân quân tự vệ cấp xã. |
-Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc UBND xã; MTTQ và các tổ chức chính trị xã hội cấp xã; Công an cấp xã |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Ninh Bình; - Các cơ quan đơn vị có liên quan |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Lấy thông tin thống kê. - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu. |
4. Phạm vi quyền hạn
TT Quyền hạn cụ thể
139
|
4.1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
4.2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của đơn vị. |
|
4.3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định. |
|
4.4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.5 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải được đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở trình độ cao đẳng hoặc đại học tại nhà trường quân đội (các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và các văn bản khác có liên quan) |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
Được bồi dưỡng nghiệp vụ quân sự, quốc phòng. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Chịu được áp lực trong công việc. - Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic. |
|
Các yêu cầu khác |
Có khả năng, đề xuất những chủ trương, giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến mảng công việc được phân công và liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
3-5 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
- Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
- Sử dụng công nghệ thông tin |
1-2 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
140
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng tham mưu xây dựng các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng kiểm tra việc thực hiện các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thẩm định, góp ý các văn bản (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
- Khả năng thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ (theo nhiệm vụ của vị trí việc làm) |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Tư duy chiến lược |
1-2 |
|
- Quản lý sự thay đổi |
1-2 |
|
|
- Ra quyết định |
1-2 |
|
|
- Quản lý nguồn lực |
1-2 |
|
|
- Phát triển đội ngũ |
1-2 |
Số: 1422/QĐ-UBND; 11/11/2025; 10:21:50;
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC, KHUNG NĂNG LỰC TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM NHÓM VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ PHỤC VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ- UBND ngày tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
Mã vị trí việc làm: HTPV-01 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: |
Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
|
|
Quy trình công việc liên quan |
Thực hiện các nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện công tác phục vụ các hoạt động đối nội, đối ngoại của Lãnh đạo cơ quan.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Thực hiện công tác phục vụ. |
1. Bố trí, sắp xếp bàn ghế, phòng họp, hội trường cơ quan. 2. Chuẩn bị nước uống phục vụ hội nghị theo yêu cầu của lãnh đạo, dọn dẹp, vệ sinh phòng họp, hội trường. 3. Quét dọn vệ sinh sân, hành lang, các phòng, khu vệ sinh cơ quan, thu gom rác, chất thải chuyển đến nơi tập kết theo quy định của Trung tâm Vệ sinh môi trường đô thị. 4. Kiểm tra, tắt các thiết bị sử dụng sau giờ làm việc tại khu vực được phân công. |
1. Đảm bảo thực hiện tốt, chu đáo, kịp thời, trang trọng. 2. Cẩn thận, ân cần, sạch sẽ. |
|
2.2 |
Chế độ hội họp. |
Được tham dự các cuộc họp liên quan đến công tác theo phân công. |
Dự họp theo đúng quy định. |
2
|
2.3 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
1. Kế hoạch được xây dựng theo đúng nội dung kế hoạch công tác của Văn phòng. 2. Công việc được thực hiện theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
2.4 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng, Lãnh đạo Văn phòng giao. |
|
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các cá nhân, đơn vị phối hợp chính |
|
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường - Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
|
- Lãnh đạo cơ quan. - Lãnh đạo và chuyên viên, nhân viên cùng tổ chức. - Các đơn vị thuộc cơ quan. |
3.2. Bên ngoài
|
Ban, bộ, ngành, địa phương có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Cá nhân, tổ chức ngoài cơ quan đến thăm, làm việc với cơ quan theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo. |
- Phối hợp thực hiện việc đón tiếp và hướng dẫn khách đến làm việc tại cơ quan. - Thực hiện công tác lễ tân khi lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại (chúc mừng, thăm, viếng, ...). - Đón, tiếp các đoàn khách đối ngoại. |
|
Các đơn vị có liên quan. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Phối hợp thực hiện công tác phục vụ. |
|
4.2 |
Được cung cấp thông tin về lịch công tác của cơ quan, của Lãnh đạo phục vụ cho công tác chuyên môn. |
|
4.3 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.4 |
Được tham gia các cuộc họp liên quan. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
3
|
Nhóm yêu cầu |
Các yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. |
|
Kiến thức bổ trợ |
- Kiến thức tổ chức sự kiện, quan hệ đối ngoại, đối nội. - Kiến thức về bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn lao động. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
- Giao tiếp tốt. - Tiếp nhận, xử lý thông tin đầy đủ, nhanh chóng, chính xác. - Phục vụ. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Trung thực, nhanh nhẹn, nắm bắt và xử lý tình huống nhạy bén, có trách nhiệm với công việc. |
|
Các yêu cầu khác |
- Trang phục gọn gàng lịch sự, sử dụng và vận hành tốt các thiết bị trong hội trường, phòng họp. - Sức khỏe tốt. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
1 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
1 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
1 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
1 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng làm việc độc lập |
1 |
|
- Khả năng triển khai nhiệm vụ |
1 |
|
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ |
1 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Quản lý sự thay đổi |
1 |
|
- Ra quyết định |
1 |
4
|
Mã vị trí việc làm: HTPV-02 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: |
Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
|
|
Quy trình công việc liên quan |
Thực hiện nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Trụ sở, nơi làm việc của cơ quan theo phân công, đảm bảo an ninh, an toàn theo yêu cầu công tác của cơ quan.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ trụ sở cơ quan. |
1. Thực hiện nhiệm vụ chốt cổng vào, cổng ra cơ quan. 2. Thực hiện nhiệm vụ tuần tra cơ động trụ sở cơ quan; trực bảo vệ tại sảnh trụ sở và khuôn viên cơ quan. 3. Trực camera giám sát, trực báo cháy và thông báo đến các chốt khi có sự cố. |
1. Kịp thời, chính xác. 2. Đảm bảo an ninh, an toàn trụ sở cơ quan theo nhiệm vụ được phân công. |
|
2.2 |
Chế độ hội họp. |
Được tham dự các cuộc họp liên quan đến công tác theo phân công. |
Dự họp theo đúng quy định. |
|
2.3 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
1. Kế hoạch được xây dựng theo đúng nội dung kế hoạch công tác của Phòng. 2. Công việc được thực hiện theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
|
2.4 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo Văn phòng giao. |
||
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các cá nhân, đơn vị phối hợp chính |
|
- Chánh Văn phòng HĐND và |
|
Các cơ quan chuyên môn, tổ |
5
UBND xã/phường
Phó Chánh Văn phòng HĐND và
UBND xã/phường
3.2. Bên ngoài
chức hành chính, đơn vị trực thuộc UBND xã/phường
|
Đối tượng quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Công an xã, phường |
Phối hợp thực hiện các hoạt động bảo vệ cơ quan. |
|
Các đơn vị thuộc cơ quan. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.2 |
Được tham gia các cuộc họp liên quan. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Các yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên và qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ bảo vệ. |
|
Kiến thức bổ trợ |
- Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật Nhà nước nói chung. - Có kiến thức về nghiệp vụ bảo vệ. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
- Giao tiếp; lập kế hoạch; quản lý thông tin. - Kỹ năng nghề. - Có kinh nghiệm theo yêu cầu ít nhất 1 hoặc 2 năm. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy chế, quy định của cơ quan. - Có tinh thần trách nhiệm, trung thực, giữ nguyên tắc; cẩn thận, kiên nhẫn, kiên trì; không chủ quan, nóng vội. - Chủ động, linh hoạt. |
|
Các yêu cầu khác |
Nắm chắc các văn bản pháp luật liên quan đến công tác chuyên môn |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
1 |
6
|
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
1 |
|
- Giao tiếp ứng xử |
1 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
1 |
|
|
- Sử dụng ngoại ngữ |
1 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng làm việc độc lập |
1 |
|
- Khả năng triển khai nhiệm vụ |
1 |
|
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ |
1 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Quản lý sự thay đổi |
1 |
|
- Ra quyết định |
1 |
7
|
Mã vị trí việc làm: HTPV-03 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực |
||
|
Địa điểm làm việc: |
Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
|
|
Quy trình công việc liên quan |
Thực hiện các nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện nhiệm vụ lái xe cho cơ quan theo phân công, đảm bảo kịp thời, chính xác, an toàn cho người và xe.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Thực hiện nhiệm vụ lái xe |
1. Đưa đón Lãnh đạo HĐND, UBND cấp xã hoặc cán bộ, công chức khi có yêu cầu, lấy chữ ký xác nhận, tổng hợp số km hoạt động của xe khi kết thúc đợt công tác. 2. Báo cáo hàng tháng tình trạng hoạt động, sửa chữa xe. 3. Đề nghị thanh toán chi phí xăng dầu xe. |
1. Kịp thời, chính xác. 2. Đảm bảo an toàn giao thông. |
|
2.2 |
Kiểm tra an toàn xe và vệ sinh xe |
Kiểm tra an toàn và vệ sinh xe; kiểm tra các thông số kỹ thuật của xe, đề xuất sửa chữa, bảo hành, mua sắm công cụ lao động (nếu có). |
1. An toàn khi lái xe. 2. Sạch sẽ, gọn gàng. 3. Đảm bảo sử dụng có hiệu quả xe công vụ. |
|
2.2 |
Trực nhà xe |
1. Trực bảo vệ tại nhà xe theo ca trực hoặc theo giờ hành chính. 2. Trực điện thoại, liên hệ lãnh đạo quản lý để bố trí xe đưa đón các đoàn công tác (nếu có). 3. Báo cáo kịp thời lãnh đạo phòng khi có sự cố và biện pháp xử lý sự cố. |
1. Đảm bảo tài sản ở nhà xe. 2. Đảm bảo đưa đón các đoàn công tác kịp thời. |
8
2.6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo Văn phòng giao.
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các cá nhân, đơn vị phối hợp chính |
|
Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã/phường |
|
- Lãnh đạo phụ trách và đồng nghiệp. - Các đơn vị thuộc cơ quan. |
3.2. Bên ngoài
|
Đối tượng quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Công ty Bảo hiểm |
Thực hiện các giao dịch bảo hiểm xe ô tô cơ quan khi được giao. |
|
Công ty sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô |
Thực hiện các giao dịch sửa chữa, bảo dưỡng xe. |
|
Công ty xăng dầu |
Thực hiện các giao dịch cung cấp xăng dầu xe ô tô. |
|
Đội Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông |
Thực hiện giao dịch đăng ký xe ô tô cơ quan khi được giao nhiệm vụ. |
|
Các đơn vị thuộc cơ quan |
Phối hợp các hoạt động đưa đón cán bộ, công chức của cơ quan, phục vụ hội nghị, hội thảo, các cuộc họp có liên quan. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4.2 |
Được tham gia các cuộc họp liên quan. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Các yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Tốt nghiệp các khóa đào tạo lái xe và được cấp bằng lái xe ở các hạng xe theo yêu cầu công tác. |
|
Kiến thức bổ trợ |
- Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật Nhà nước nói chung. - Có kiến thức về Luật Giao thông đường bộ, về công tác bảo hiểm xe, các khoản phí, lệ phí, thuế có liên quan. |
9
|
Kỹ năng |
- Giao tiếp; lập kế hoạch; quản lý thông tin. - Kỹ năng nghề. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
- Có kinh nghiệm theo yêu cầu ít nhất 1 hoặc 2 năm. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy chế, quy định của cơ quan. - Có tinh thần trách nhiệm, trung thực, giữ nguyên tắc; cẩn thận, kiên nhẫn. - Chủ động, linh hoạt, phục vụ tốt yêu cầu về nhiệm vụ, công vụ trong mọi tình huống. |
|
Các yêu cầu khác |
- Nắm chắc các văn bản pháp luật liên quan đến công tác chuyên môn |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Năng lực cụ thể |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
- Đạo đức và bản lĩnh |
1 |
|
- Tổ chức thực hiện công việc |
1 |
|
|
- Giao tiếp ứng xử |
1 |
|
|
- Quan hệ phối hợp |
1 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
- Khả năng làm việc độc lập |
1 |
|
- Khả năng triển khai nhiệm vụ |
1 |
|
|
- Khả năng hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ |
1 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
- Quản lý sự thay đổi |
1 |
|
- Ra quyết định |
1 |
[1] Các đơn vị này phải được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 9522/BTC-QLKT ngày 28/6/2025, Công văn số 11113/BTC-NSNN ngày 21/7/2025, Công văn số 11744/BTC-QLKT ngày 31/7/2025 của Bộ Tài chính
[2] Các đơn vị này phải được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Tại Công văn số 9522/BTC-QLKT ngày 28/6/2025, Công văn số 11113/BTC-NSNN ngày 21/7/2025, Công văn số 11744/BTC-QLKT ngày 31/7/2025 của Bộ Tài chính
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh