Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Nhà ở thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
| Số hiệu | 14/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2417/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 300/TTr-SoXD ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Chi tiết tại Phụ lục Danh mục TTHC kèm theo).
Nội dung bộ phận cấu thành thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số: 2417/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: https://csdl.dichvucong.gov.vn và https://dichvucong.gov.vn); Cổng thông tin điện tử tỉnh (địa chỉ: https://dongnai.gov.vn).
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục TTHC này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định này;
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp UBND cấp xã rà soát tham mưu xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được ban hành mới trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt đảm bảo nội dung và thời gian quy định; triển khai thực hiện nộp hồ sơ kiểm thử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, cung cấp mã số hồ sơ kiểm thử để Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện khai báo, kết nối đồng bộ dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp Sở Xây dựng cập nhật công khai danh mục TTHC đã được công bố lên Cơ sở Dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính của Chính phủ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, UBND cấp tỉnh cập nhật kịp thời nội dung các TTHC đã được công bố tại Quyết định này; tích hợp, kết nối dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ
Ở THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
|
Stt |
Tên TTHC |
Các trường hợp xác nhận |
Thời gian giải quyết |
Phí, lệ
phí |
Cách thức và địa điểm thực hiện |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan thực hiện |
DVC trực tuyến |
|
|
Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở. |
Trường hợp 1: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình). |
Tối đa 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường. - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường. |
|
|
Trường hợp 2: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/ người). |
07 ngày |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 3: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở |
Không có |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 4: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở |
Không có |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 5: Xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) |
Không có |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. - Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. - Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 6: Xác nhận đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) |
Không có |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. - Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ - Thông tư số 32/2025/TT- BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
Cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 7: Xác nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) |
07 ngày |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến trụ sở cơ quan công an các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. - Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. - Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
Cơ quan công an thuộc UBND cấp xã |
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2417/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 300/TTr-SoXD ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Chi tiết tại Phụ lục Danh mục TTHC kèm theo).
Nội dung bộ phận cấu thành thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số: 2417/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: https://csdl.dichvucong.gov.vn và https://dichvucong.gov.vn); Cổng thông tin điện tử tỉnh (địa chỉ: https://dongnai.gov.vn).
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục TTHC này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định này;
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp UBND cấp xã rà soát tham mưu xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được ban hành mới trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt đảm bảo nội dung và thời gian quy định; triển khai thực hiện nộp hồ sơ kiểm thử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, cung cấp mã số hồ sơ kiểm thử để Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện khai báo, kết nối đồng bộ dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp Sở Xây dựng cập nhật công khai danh mục TTHC đã được công bố lên Cơ sở Dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính của Chính phủ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, UBND cấp tỉnh cập nhật kịp thời nội dung các TTHC đã được công bố tại Quyết định này; tích hợp, kết nối dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ
Ở THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
|
Stt |
Tên TTHC |
Các trường hợp xác nhận |
Thời gian giải quyết |
Phí, lệ
phí |
Cách thức và địa điểm thực hiện |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan thực hiện |
DVC trực tuyến |
|
|
Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở. |
Trường hợp 1: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình). |
Tối đa 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường. - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường. |
|
|
Trường hợp 2: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/ người). |
07 ngày |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 3: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở |
Không có |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 4: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở |
Không có |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 5: Xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) |
Không có |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. - Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. - Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 6: Xác nhận đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) |
Không có |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. - Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ - Thông tư số 32/2025/TT- BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
Cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc UBND cấp xã |
|
||
|
Trường hợp 7: Xác nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) |
07 ngày |
Không có |
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính đến trụ sở cơ quan công an các xã/ phường; - Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ https://dichvu cong.gov.vn/ |
- Luật Nhà ở năm 2023; - Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. - Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. - Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. - Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. |
Cơ quan công an thuộc UBND cấp xã |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh