Quyết định 14/2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 14/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Trúc Sơn |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa; Thông tư số 10/2021/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT;
Căn cứ Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh (không bao gồm các công trình đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan Trung ương, các công trình phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và các công trình chuyên ngành khác được quản lý theo quy định riêng của pháp luật).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Điều 3. Phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (theo phụ lục I kèm theo Quyết định này).
b) Đối với các tuyến đường thủy nội địa đi qua ranh giới hành chính từ hai tỉnh trở lên, việc thực hiện quản lý, bảo trì đối với phần tuyến thuộc phạm vi địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Long.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (theo phụ lục II kèm theo Quyết định này).
b) Đối với các tuyến đường thủy nội địa đi qua ranh giới hành chính từ hai xã, phường trở lên, việc thực hiện quản lý, bảo trì đối với phần tuyến thuộc phạm vi địa giới hành chính được giao quản lý.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được phân cấp.
2. Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp bảo đảm kinh phí, kỹ thuật, nhân lực để thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 3 năm 2026.
4. Bãi bỏ Quyết định số 2724/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa chính cho Sở Giao thông vận tải Bến Tre; Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn các huyện, thành phố Bến Tre; Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa; Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về công bố đường thủy nội địa chủ yếu của tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa; Thông tư số 10/2021/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT;
Căn cứ Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh (không bao gồm các công trình đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan Trung ương, các công trình phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và các công trình chuyên ngành khác được quản lý theo quy định riêng của pháp luật).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Điều 3. Phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (theo phụ lục I kèm theo Quyết định này).
b) Đối với các tuyến đường thủy nội địa đi qua ranh giới hành chính từ hai tỉnh trở lên, việc thực hiện quản lý, bảo trì đối với phần tuyến thuộc phạm vi địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Long.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (theo phụ lục II kèm theo Quyết định này).
b) Đối với các tuyến đường thủy nội địa đi qua ranh giới hành chính từ hai xã, phường trở lên, việc thực hiện quản lý, bảo trì đối với phần tuyến thuộc phạm vi địa giới hành chính được giao quản lý.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được phân cấp.
2. Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp bảo đảm kinh phí, kỹ thuật, nhân lực để thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 3 năm 2026.
4. Bãi bỏ Quyết định số 2724/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa chính cho Sở Giao thông vận tải Bến Tre; Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn các huyện, thành phố Bến Tre; Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa; Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về công bố đường thủy nội địa chủ yếu của tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
CÁC
TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO SỞ XÂY DỰNG QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
TT |
Tên sông/kênh/rạch |
Phạm vi |
Chiều dài (Km) |
Cấp quản lý |
|
|
Thượng lưu |
Hạ lưu |
||||
|
1 |
Sông Ba Lai |
giáp cống đập Ba Lai |
Giáp biển Đông, xã Thới Thuận |
14,70 |
VI |
|
2 |
Sông Cửa Đại |
Ngã 3 sông An Hóa (vàm Giao Hòa) |
Ngã 3 sông Cửa Đại - sông Thừa Mỹ |
34,00 |
I |
|
3 |
Rạch Ba Tri |
Cống Ba Tri - xã Ba Tri |
Sông Hàm Luông - xã Tân Thuỷ |
6,60 |
VI |
|
4 |
Sông Sụp |
Sông Cổ Chiên - xã Phú Phụng |
Kênh Chợ Lách - xã Phú Phụng |
2,50 |
VI |
|
5 |
Rạch Cái Gà |
Sông Cổ Chiên - xã Vĩnh Thành |
Sông Hàm Luông - xã Chợ Lách |
6,20 |
VI |
|
6 |
Sông Cái Mơn |
Sông Hàm Luông - xã Vĩnh Thành |
sông Cổ Chiên |
13,20 |
V-VI |
|
7 |
Sông Sóc Sải |
Sông Hàm Luông - xã Tân Phú |
Sông Hàm Luông - xã Tiên Thủy |
10,50 |
IV |
|
8 |
Rạch Vàm Hồ |
Sông Tiền - xã Tân Phú |
Sông Ba Lai - xã Tân Phú |
5,70 |
V |
|
9 |
Sông Giồng Trôm |
Sông Bến Tre - xã Lương Phú |
xã Giồng Trôm |
14,40 |
VI |
|
10 |
Sông Hương Điểm |
Sông Giồng Trôm - xã Lương Phú |
Sông Hàm Luông - xã Hưng Nhượng |
19,30 |
V |
|
11 |
Sông Bình Chánh |
Sông Giồng Trôm - xã Giồng Trôm |
Rạch Đìa Gia - xã Lương Phú |
3,80 |
V |
|
12 |
Rạch Đìa Gia |
Sông Bình Chánh - xã Lương Phú |
Xã Châu Hoà (cầu Trung Nhuận) |
6,40 |
VI |
|
13 |
Rạch Tài Phú |
Sông Giồng Trôm |
Rạch Ông Nhiễu |
5,40 |
V |
|
14 |
Sông Cái Cấm |
Sông Hàm Luông - Phường Bến Tre |
Sông Hàm Luông - phường Bến Tre |
11,60 |
IV |
|
15 |
Rạch Cái Quao |
Sông Mỏ Cày - xã Mỏ Cày |
Sông Hàm Luông - xã Đồng Khởi |
11,20 |
V |
|
16 |
Sông Cả Chát Lớn |
Rạch Thơm - xã Thành Thới |
Sông Cổ Chiên - xã Hương Mỹ |
16,00 |
VI |
|
17 |
Sông Băng Cung |
Sông Hàm Luông - xã Quới Điền |
Ngã 3 sông Eo Lói - xã Thạnh Hải |
20,70 |
IV |
|
18 |
Rạch Eo Lói |
Sông Cổ Chiên - xã An Qui |
Sông Băng Cung - xã Thạnh Phong |
9,50 |
IV |
|
19 |
Rạch Ớt |
Sông Cổ Chiên - xã An Qui |
Cầu An Qui - xã An Qui |
5,20 |
IV |
|
20 |
Sông Mỹ Thuận |
Giao với kinh Rạch Sâu tính Đồng Tháp |
Giao với sông Cái vồn Lớn và kênh Chà Và |
10,50 |
VI |
|
21 |
Sông Cái Vồn Nhỏ |
Giao với sông Cái vồn Lớn |
Giao với sông Hậu |
14,55 |
IV |
|
22 |
Sông Long Hồ |
Giao với sông Cổ Chiên tại bến chợ phường 1 - TPVL |
Giao với sông Cái Sao và sông Hoà Tịnh tại thị trấn Long Hồ |
8,50 |
II |
|
23 |
Sông Cái Sao |
Giao với sông Long Hồ và sông Hoà Tịnh tại thị trấn Long Hồ |
Giáp sông Cái Ngang |
5,90 |
IV |
|
24 |
Sông Cái Ngang |
Giáp sông Cái Sao |
Giao với sông Ba Kè và sông Ba Càng tại thị tứ Cái Ngang |
6,10 |
IV |
|
25 |
Sông Ba Kè |
Giao với sông Cái Ngang và sông Ba Càng |
Giao sông Mang Thít |
9,50 |
II |
|
26 |
Sông Cái Cá |
Giao với sông Cổ Chiên tại cầu Cái Cá |
Giáp sông Đội Hổ |
4,50 |
IV |
|
27 |
Sông Đội Hổ |
Giáp sông Cái Cá |
Giao với kênh Bô Kê và sông Cái Cam tại cầu Ông Me Nhỏ |
3,55 |
IV |
|
28 |
Kênh Bô Kê |
Giao với sông Đội Hổ và sông Cái Cam |
Giao với sông Ba Càng |
10,25 |
IV |
|
29 |
Rạch Chà Và |
Giao với sông Ba Càng |
Giáp kênh Chà Và |
2,80 |
VI |
|
30 |
Kênh Chà Và |
Giáp Rạch Chà Và |
Giao với sông Cái vồn Lớn và sông Mỹ Thuận |
6,80 |
IV |
|
31 |
Sông Cái Vồn Lớn |
Giao với kênh Chà Và và sông Mỹ Thuận |
Giao với sông Hậu |
4,20 |
III |
|
32 |
Sông Vũng Liêm |
Giao với sông Cổ Chiên |
Giáp sông Bưng Trường |
13,70 |
IV |
|
33 |
Sông Bưng Trường |
Giáp sông Vũng Liêm |
Giáp sông Ngãi Chánh |
7,90 |
IV |
|
34 |
Sông Ngãi Chánh |
Giáp sông Bưng Trường |
Giáp sông Trà Ngoa |
8,50 |
VI |
|
35 |
Sông Trà Ngoa |
Giáp sông Mang Thít |
Giáp sông Ngãi Chánh |
14,50 |
V |
|
36 |
Sông Cái Cam |
Giáp sông Cổ Chiên |
Giao với kênh Bô Kê và sông Đội Hổ |
9,65 |
VI |
|
37 |
Sông Ba Càng |
Giáp Rạch Cườm Nga |
Giao với sông Ba Kè và sông Cái Ngang |
16,00 |
VI |
|
38 |
Sông Mương Lộ |
Giao với sông Tiền |
Giao vói sông Cổ Chiên |
5,75 |
V |
|
39 |
Sông Hoà Tịnh |
Giao với sông Long Hồ và sông Cái Sao |
Giáp sông Bình Hòa |
1,70 |
IV |
|
40 |
Sông Bình Hoà |
Giáp sông Hoà Tịnh |
Giáp sông Thiên Long |
3,10 |
IV |
|
41 |
Sông Thiên Long |
Giáp sông Bình Hoà |
Giáp Rạch Thầy Bao |
3,00 |
V |
|
42 |
Rạch Thầy Bao |
Giáp sông Thiên Long |
Giáp Rạch Cái Mới |
1,40 |
V |
|
43 |
Rạch Cái Mới |
Giáp Rạch Thầy Bao |
Giáp sông Cái Nhum |
2,60 |
IV |
|
44 |
Sông Cái Nhum |
Giáp Rạch Cái Mới |
Giao với sông Mang Thít |
4,50 |
III |
|
45 |
Kênh Trà Ngoa |
Từ ranh Vĩnh Long |
Sông Trà Ếch |
11,40 |
IV |
|
46 |
Kênh Trà Ếch |
Từ kênh Trà Ngoa |
Sông Ô Chát |
13,27 |
IV |
|
47 |
Sông Ô Chát |
Từ kênh Trà Ếch |
Kênh Ngang |
8,00 |
IV |
|
48 |
Kênh Ngang |
Từ sông Ô Chát |
Kênh 3/2 |
7,50 |
V |
|
49 |
Kênh 3/2 |
Từ kênh Ngang |
Giao luồng cho tàu biên có trọng tải lớn vào sông Hậu |
20,30 |
IV |
|
50 |
Kênh Tổng Tồn |
Từ kênh Trà Ngoa |
Sông Cầu Kè |
15,12 |
V |
|
51 |
Sông Cầu Kè |
Từ kênh Tổng Tồn |
Sông Hậu |
4,00 |
IV |
|
52 |
Kênh An Trường |
Từ kênh Trà Ngoa |
Sông Càng Long |
12,30 |
IV |
|
53 |
Sông Càng Long |
Từ sông Cổ Chiên |
Kênh An Trường |
10,00 |
IV |
|
54 |
Kênh 19/5 |
Từ sông Trà Ếch (sông Huyền Hội) |
Kênh Mỹ Văn |
19,20 |
V |
|
55 |
Kênh Mỹ Văn |
Từ kênh 19/5 đến |
Sông Hậu |
6,17 |
V |
|
56 |
Kênh Long Hội |
Từ kênh Trà Ngoa |
Sông Tiểu Cần |
16,80 |
IV |
|
57 |
Sông Tiểu Cần |
Từ kênh Long Hội |
Sông Cần Chông |
4,00 |
IV |
|
58 |
Sông Ba Si |
Từ kênh Trà Ếch |
Sông Láng Thé |
6,00 |
III |
|
59 |
Sông Láng Thé |
Từ sông Ba Si đến |
sông Cổ Chiên |
9,00 |
IV |
|
60 |
Sông Cần Chông |
Từ Sông Hậu |
Kênh Thống Nhất |
7,50 |
IV |
|
61 |
Kênh Thống Nhất |
Từ sông Cần Chông |
Kênh Trà Vinh |
21,50 |
IV |
|
62 |
Kênh Trà Vinh |
Từ Sông Cổ Chiên (nhánh Cung Hầu) |
Kênh Thống Nhất |
22,50 |
III-IV |
|
63 |
Sông Trà Cú |
Từ sông Hậu |
Kênh 3/2 |
12,80 |
IV |
|
64 |
Sông Long Toàn |
Từ sông Láng Sắc |
Sông Rạch Hàm |
15,20 |
III |
|
65 |
Sông Rạch Hàm (sông Láng Chim) |
Từ sông Long Toàn |
Cửa Cung Hầu |
4,10 |
III |
|
Tổng cộng |
643,01 |
Km |
|||
Ghi chú: Kênh Giồng Xã (dài 4.5Km) nhập chung với sông Cái Mơn, có: điểm đầu - ngã 3 sông Cái Mơn; điểm cuối - sông Cổ Chiên
PHỤ LỤC II
CÁC TUYẾN
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ
TẦNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
TT |
Tên sông/kênh/rạch |
Phạm vi |
Đoạn sông chảy qua địa bàn xã, phường |
Chiều dài (Km) |
Tổng Chiều dài (Km) |
Cấp quản lý |
|
|
Thượng lưu |
Hạ lưu |
||||||
|
1 |
Kênh Đồng Ông Cốm |
nhà 3 Hẳn |
lộ liên xã Phước Mỹ Trung |
phường Bến Tre |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
2 |
Rạch Tân Ngãi |
Rạch Ông Thảo |
sông Cái Cấm |
phường Bến Tre |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
3 |
Rạch Phú Hữu |
phường Phú Tân |
phường Phú Tân |
phường Phú Tân |
9,17 |
9,17 |
VI |
|
4 |
Sông ngã ba nhánh 2 |
Nhánh sông Hàm Luông |
Sông Tư Trữ (HL) |
xã An Hiệp |
4,20 |
4,20 |
VI |
|
5 |
Rạch Cả Bảy |
Sông Cổ Chiên-An Nhơn |
QL.57-xã An Qui |
xã An Qui |
6,65 |
6,65 |
VI |
|
6 |
Rạch Thôn Phát |
Sông Cửa Đại |
QL.57B |
xã Bình Đại |
1,00 |
1,00 |
V |
|
7 |
Sông Châu Bình (Ba Tri Rôm) |
Vàm Châu Bình |
Kênh Hoang |
xã Châu Hòa |
7,68 |
7,68 |
VI |
|
8 |
Kênh Bình Phụng |
Kênh Chợ Lách |
Sông Cái Gà |
xã Chợ Lách |
3,20 |
3,20 |
VI |
|
9 |
Kênh Lộ |
Sông Cái Mơn lớn |
cầu cây xanh |
xã Chợ Lách |
4,00 |
4,00 |
VI |
|
10 |
Kênh Lức |
Sông Cái Gà |
Sông Cái Mơn lớn |
xã Chợ Lách |
3,70 |
3,70 |
VI |
|
11 |
Rạch Cái Cách |
xã Chợ Lách |
Rạch Cái Sức |
xã Chợ Lách |
4,00 |
4,00 |
VI |
|
12 |
Rạch Cái Nhum |
Sông Cái Gà |
Rạch Cái Sức |
xã Chợ Lách |
5,00 |
5,00 |
VI |
|
13 |
Rạch Cái Sức |
Sông Hàm Luông |
Sông Cái Gà |
xã Chợ Lách |
5,00 |
5,00 |
V |
|
14 |
Rạch cầu Mới |
Sông Cái Gà |
Rạch Vàm Xoáy |
xã Chợ Lách |
3,70 |
3,70 |
VI |
|
15 |
Rạch Cầu Ngựa |
Sông Cái Gà |
Kênh Lai Phụng |
xã Chợ Lách |
2,50 |
2,50 |
VI |
|
16 |
Rạch cầu Sơn |
Kinh Bình Phụng |
Rạch cầu ngựa |
xã Chợ Lách |
1,20 |
1,20 |
VI |
|
17 |
Rạch Miểu |
Rạch Cái Cách |
Rạch Thầy Cai |
xã Chợ Lách |
3,00 |
3,00 |
VI |
|
18 |
Rạch Sung |
Sông Hàm Luông |
Miếu Bà Thới Định |
xã Chợ Lách |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
19 |
Rạch Thầy Cai |
Sông Hàm Luông |
Rạch Cái Cách |
xã Chợ Lách |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
20 |
Sông Hoà Nghĩa |
Kênh Chợ Lách |
Rạch Cái Sức |
xã Chợ Lách |
7,00 |
7,00 |
VI |
|
21 |
Kênh Ngang |
Sông Hàm Luông |
K. Chín Thước |
xã Đại Điền |
5,70 |
5,70 |
VI |
|
22 |
Kênh Đồng Khởi |
Sông Tân Hương |
Ngã 3 Rạch Cái Quao |
xã Đồng Khởi |
4,75 |
4,75 |
V |
|
23 |
Sông Rạch Ông Bồng |
Sông Mỏ Cày |
Ngã 3 sông Hàm Luông |
xã Đồng Khởi |
11,70 |
11,70 |
V |
|
24 |
Rạch Cái Xép |
xã Giao Long |
xã Giao Long |
xã Giao Long |
5,00 |
5,00 |
IV |
|
25 |
Rạch Phú Thạnh |
xã Giao Long |
xã Giao Long |
xã Giao Long |
4,50 |
4,50 |
V |
|
26 |
Rạch Ba Vong |
Nhánh sông Giồng Trôm |
Rạch cầu Đúc (LQ) |
xã Lương Hòa xã Châu Hòa |
2,30 5,30 |
7,60 |
VI |
|
27 |
Rạch Tài Phú |
Nhánh sông Giồng Trôm |
Rạch Ông Nhiễu |
xã Lương Phú |
10,00 |
10,00 |
VI |
|
28 |
Sông Bình Chánh |
ngã 3 tuyến tránh Giồng Trôm |
Sông Bình Chánh |
xã Giồng Trôm |
8,00 |
8,00 |
V |
|
29 |
Sông Chợ Mới |
Nhánh sông Giồng Trôm |
Kênh Thị trấn |
xã Giồng Trôm |
4,20 |
4,20 |
VI |
|
30 |
Kênh Bảo Vàng |
Sông Cái Mơn lớn |
Ngã 3 Đìa Biển (kênh s.Gãy) |
xã Hưng Khánh Trung |
2,50 |
2,50 |
VI |
|
31 |
Kênh Cầu Ba Đái |
ấp Hưng Nhơn |
ấp Thanh Điền |
xã Hưng Khánh Trung |
3,30 |
3,30 |
VI |
|
32 |
Kênh Cống Cầu Vong- Cống Cầu Mai |
ấp Hưng Nhơn |
ấp Gia Khánh |
xã Hưng Khánh Trung |
2,90 |
2,90 |
VI |
|
33 |
Kênh lộ Băng Tra |
sông Sùng Tân - Xóm Gò |
ấp Thanh Bắc-xã Nhuận Phú Tân |
xã Hưng Khánh Trung |
1,40 |
1,40 |
VI |
|
34 |
Rạch Sâu |
Sông ba Chủ |
Rạch Trung Hòa |
xã Hưng Khánh Trung |
3,00 |
3,00 |
VI |
|
35 |
Rạch Thanh Điền |
ấp Phú Xuân |
ấp Cái Tắt |
xã Hưng Khánh Trung |
4,00 |
4,00 |
VI |
|
36 |
Sông bà Chủ |
Rạch Cái Tắc, Rạch Sâu |
Ngã 3 Đìa Biển |
xã Hưng Khánh Trung |
4,00 |
4,00 |
VI |
|
37 |
Sông Cột Dây Thép |
Sông Cái Mơn lớn |
Sông bà Chủ |
xã Hưng Khánh Trung |
1,69 |
1,69 |
V |
|
38 |
Sông Thanh Điền |
Rạch Cái Hàn |
Quốc lộ 57 |
xã Hưng Khánh Trung |
4,00 |
4,00 |
V |
|
39 |
Sông La Mã |
Sông Dòng Lực (TLT) |
Sông Hương Điểm |
xã Hưng Lễ |
7,20 |
7,20 |
VI |
|
40 |
Rạch Tân Hương |
Ngã 3 sông Hàm Luông |
Ngã 3 s.Thom-Rạch Cả Chát Lớn |
xã Hương Mỹ |
10,13 |
10,13 |
V |
|
41 |
Rạch Trần Anh |
Cầu Tân Huề |
Ngã 3 Rạch Cái Chát Lớn |
xã Hương Mỹ |
2,93 |
2,93 |
V |
|
42 |
Rạch Bà Nhuộm |
Sông Cửa Đại |
Bến giồng xã Lộc Thuận |
xã Lộc Thuận |
2,50 |
2,50 |
V |
|
43 |
Rạch cầu Cái |
Sông Cửa Đại |
Bến giồng xã Lộc Thuận |
xã Lộc Thuận |
2,00 |
2,00 |
V |
|
44 |
Kênh Hai Cọt |
Đất Năm Thanh |
Rạch Tân Hội |
xã Mỏ Cày |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
45 |
Rạch Kênh Ngang |
Rạch ba Ngoan-Hòa Lộc |
Kênh Mỏ Cày |
xã Mỏ Cày |
2,50 |
2,50 |
V |
|
46 |
Rạch Mương Điều |
Rạch Bần |
Ngã 3 Rạch An Bình- Kênh M.Cày |
xã Mỏ Cày |
5,13 |
5,13 |
V |
|
47 |
Sông cầu Sập |
Sông An Qui xã Thành Thới |
Ngã 3 Rạch An Bình- Kênh M.Cày |
xã Mỏ Cày |
6,25 |
6,25 |
V |
|
48 |
Kênh Đìa Muồng |
ấp Tân Bình - xã Nhuận Phú Tân |
xã Mỏ Cày |
xã Nhuận Phú Tân |
4,80 |
4,80 |
VI |
|
49 |
Kênh Đình Sùng Tân |
kênh Thanh Tây |
sông Giồng Keo |
xã Nhuận Phú Tân |
1,60 |
1,60 |
VI |
|
50 |
Kênh Giồng Chùa |
vàm Kênh-sông Cổ Chiên |
kênh giáp Giồng Lớn |
xã Nhuận Phú Tân |
5,00 |
5,00 |
VI |
|
51 |
Kênh Khai |
Tổ 1 ấp Tài Đại |
Tổ 9 ấp Tài Đại |
xã Nhuận Phú Tân |
0,90 |
0,90 |
VI |
|
52 |
Kênh Tân Nhuận |
vàm Tân Nhuận-sông Cổ Chiên |
kênh giáp ấp Giồng Chùa, ấp Giồng Giữa |
xã Nhuận Phú Tân |
3,50 |
3,50 |
VI |
|
53 |
Kênh Thanh Đông - Thanh Nam |
sông Giồng Keo |
sông Giồng Dầu |
xã Nhuận Phú Tân |
2,50 |
2,50 |
VI |
|
54 |
Rạch ấp Tích Khánh |
Sông Cầu Dừa |
Tổ 20 ấp Tích Khánh |
xã Nhuận Phú Tân |
0,30 |
0,30 |
VI |
|
55 |
Rạch Cái Xoài |
vàm Bến Xoài-sông Cổ Chiên |
cầu Bến Xoài |
xã Nhuận Phú Tân |
2,50 |
2,50 |
VI |
|
56 |
Rạch Cầu Dừa |
Tổ 16 ấp Tân Lợi |
Cầu Giây ấp Tích Đức |
xã Nhuận Phú Tân |
0,80 |
0,80 |
VI |
|
57 |
Rạch Cầu Kênh |
Tổ 07 ấp Tích Phúc |
Tổ 8 ấp Tích Phúc |
xã Nhuận Phú Tân |
1,20 |
1,20 |
VI |
|
58 |
Rạch Cây Mai |
Sông Cổ Chiên |
Tổ 11 ấp Khánh Thạnh |
xã Nhuận Phú Tân |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
59 |
Rạch Dầu |
Sông Cổ Chiên |
Cầu Vĩ ấp Khánh Thạnh |
xã Nhuận Phú Tân |
1,30 |
1,30 |
VI |
|
60 |
Rạch Hàng Bần |
Sông Thom |
Tổ 12 ấp Tân Lợi |
xã Nhuận Phú Tân |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
61 |
Rạch Thát Lát |
Vàm Thom |
Tổ 13 ấp Tân Lợi |
xã Nhuận Phú Tân |
2,50 |
2,50 |
VI |
|
62 |
Sông Bến Cát |
Tổ 11 ấp Tích Đức |
Tổ 7 ấp Tích Đức |
xã Nhuận Phú Tân |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
63 |
Sông Cầu Bưng |
cầu Bưng-xã Phú Mỹ |
giáp xã Phước Mỹ Trung |
xã Nhuận Phú Tân |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
64 |
Sông Cầu Dừa |
Tổ 11 ấp Tích Đức |
Tổ 1 ấp Tích Đức |
xã Nhuận Phú Tân |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
65 |
Sông Sùng Tân - Xóm Gò |
cầu Tám Ngộ |
ấp Tân Hoà-xã Tân Thành Bình |
xã Nhuận Phú Tân |
3,50 |
3,50 |
VI |
|
66 |
Vàm Rạch Dầu |
Tổ 6 ấp Tân Hưng |
ấp Khánh Thạnh |
xã Nhuận Phú Tân |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
67 |
Vàm Thom |
Tổ 12 ấp Tân Hưng |
Tổ 7 ấp Tân Hưng |
xã Nhuận Phú Tân |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
68 |
Sông Giồng Keo |
xã Nhuận Phú Tân |
xã Tân Thành Bình |
xã Nhuận Phú Tân xã Tân Thành Bình |
5,25 1,75 |
7,00 |
VI |
|
69 |
Sông Cái Hàng |
xã Hưng Khánh Trung |
xã Nhuận Phú Tân |
xã Nhuận Phú Tân xã Hưng Khánh Trung |
2,90 5,80 |
8,70 |
VI |
|
70 |
Kênh Bổn Sồ |
Sông Cổ Chiên |
Sông Thông Lưu |
xã Phú Phụng |
0,50 |
0,50 |
V |
|
71 |
Rạch Cái Cáo |
Sông Cổ Chiên |
Kênh Bổn sồ |
xã Phú Phụng |
1,20 |
1,20 |
IV |
|
72 |
Rạch Cái Cau |
Sông Cửa Đại |
Cầu Cái Cau |
xã Phú Phụng |
3,73 |
3,73 |
V |
|
73 |
Rạch Cái Mít |
Sông Thông Lưu |
Sông Thông Lưu |
xã Phú Phụng |
4,50 |
4,50 |
VI |
|
74 |
Rạch Cái Ớt |
Kênh Chợ Lách |
Lộ 7 Dũng |
xã Phú Phụng |
3,00 |
3,00 |
VI |
|
75 |
Rạch Chan Chán |
Kênh Chợ Lách |
Rạch sép |
xã Phú Phụng |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
76 |
Rạch Phú Phụng |
Sông Cổ Chiên |
Sông Tiền |
xã Phú Phụng |
5,00 |
5,00 |
VI |
|
77 |
Rạch Sép |
Sông Sụp |
Sông Thông Lưu |
xã Phú Phụng |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
78 |
Rạch Vong |
Sông Cổ Chiên |
Sông Tiền |
xã Phú Phụng |
6,50 |
6,50 |
VI |
|
79 |
Sông Thông Lưu |
Rạch Phú Phụng |
Kênh Chợ Lách |
xã Phú Phụng |
10,53 |
10,53 |
VI |
|
80 |
Kênh Điều |
xã Phú Túc |
xã Phú Túc |
xã Phú Túc |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
81 |
Kênh sông Mã |
xã Phú Túc |
Sông Hàm Luông |
xã Phú Túc |
1,50 |
1,50 |
V |
|
82 |
Rạch An Hiệp |
xã Tiên Thủy |
Sông Hàm Luông |
xã Phú Túc |
1,77 |
1,77 |
IV |
|
83 |
Rạch Bến Rớ |
ngã 3 sông Tiền |
ngã 3 sông Ba Lai |
xã Phú Túc |
4,27 |
4,27 |
V |
|
84 |
Rạch Cái Sơn |
xã Phú Túc |
xã Phú Túc |
xã Phú Túc |
8,90 |
8,90 |
V |
|
85 |
Rạch Ông Cha |
xã Phú Túc |
Sông Hàm Luông |
xã Phú Túc |
1,77 |
1,77 |
V |
|
86 |
Rạch Tân Th ch |
xã Phú Túc |
xã Phú Túc |
xã Phú Túc |
1,50 |
1,50 |
V |
|
87 |
Rạch Tổng Đường |
xã Phú Túc |
xã Phú Túc |
xã Phú Túc |
1,55 |
1,55 |
V |
|
88 |
Sông cầu U |
Sông Lương Ngang |
Sông Đất Sét (HL) |
xã Phú Túc |
6,00 |
6,00 |
VI |
|
89 |
Rạch Thủ Cửu nhánh 1 |
Nhánh sông Hàm Luông |
Rạch cầu Đen (PL) |
xã Phước Long |
7,80 |
7,80 |
VI |
|
90 |
Rạch Thủ Cửu nhánh 2 |
Nhánh sông Hàm Luông |
Rạch Heo (TLT) |
xã Phước Long |
6,90 |
6,90 |
VI |
|
91 |
Kênh Ông Cốm |
Rạch Ông Thảo |
giáp Rạch Ông Cốm |
xã Phước Mỹ Trung |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
92 |
Kênh Thạnh Ngãi - Phú Mỹ |
Rạch Ông Thung |
Rạch Cầu Cống |
xã Phước Mỹ Trung |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
93 |
Kênh Thanh Tây |
sông Sùng Tân - Xóm Gò |
sông Giồng Keo-ấp Thanh Tây |
xã Phước Mỹ Trung |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
94 |
Rạch Bà Tham |
sông Cái Cấm |
Kênh 10 Chủng |
xã Phước Mỹ Trung |
0,80 |
0,80 |
VI |
|
95 |
Rạch Bến Bè |
ấp Gia Phước |
ấp Gia Khánh |
xã Phước Mỹ Trung |
2,30 |
2,30 |
VI |
|
96 |
Rạch Cái Ngang |
sông Cái Cấm (phường Bến Tre) |
Rạch Tân Thiện |
xã Phước Mỹ Trung |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
97 |
Rạch Cầu Chợ Trường Thịnh |
sông Cái Cấm |
giáp xã Phú Mỹ |
xã Phước Mỹ Trung |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
98 |
Rạch Cầu Thủ Sở |
sông Cái Cấm |
nhà ông Hai Niên |
xã Phước Mỹ Trung |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
99 |
Rạch Ông Thảo |
sông Cái Cấm |
Rạch Cầu Kinh (xã Tân Phú Tây) |
xã Phước Mỹ Trung |
2,50 |
2,50 |
VI |
|
100 |
Rạch Ông Thung - Ông Cốm |
sông Cái Cấm |
giáp ranh xã Tân Phú Tây |
xã Phước Mỹ Trung |
2,50 |
2,50 |
VI |
|
101 |
Sông Ba Vát |
cầu Cánh Bèo-HKT A |
sông Cát Lỡ-xã xã Tân Thành |
xã Phước Mỹ Trung |
1,80 |
1,80 |
VI |
|
102 |
Sông Cái Dọc |
sông Cái Ngang |
Rạch Cầu Chùa |
xã Phước Mỹ Trung |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
103 |
Sông Cát Lỡ |
xã Hoà Lộc |
xã Phước Mỹ Trung |
xã Phước Mỹ Trung |
6,80 |
6,80 |
VI |
|
104 |
Sông Cầu Kênh |
sông Ông Thảo-Thạnh Ngãi |
Rạch Đồng Xoài |
xã Phước Mỹ Trung |
4,00 |
4,00 |
VI |
|
105 |
Sông Rạch Sâu |
cầu Bà Chuột-xã Vĩnh |
giáp xã Phước Mỹ Trung |
xã Phước Mỹ Trung |
3,50 |
3,50 |
VI |
|
106 |
Sông Vàm Trầu |
sông Vàm Trầu-xã Phước Mỹ Trung |
sông Vàm Trầu-xã Phước Mỹ Trung |
xã Phước Mỹ Trung |
2,80 |
2,80 |
VI |
|
107 |
Rạch Cái Mít |
ấp 4-xã T ân Hào |
ấp 1A-xã Tân Hào |
xã Tân Hào |
6,20 |
6,20 |
VI |
|
108 |
Rạch Thủ Cửu nhánh 3 |
Nhánh sông Hàm Luông |
Rạch Rừng (LM) |
xã Tân Hào |
5,00 |
5,00 |
VI |
|
109 |
Sông Đất Sét |
Nhánh sông Giồng Trôm |
Sông cầu U (TH) |
xã Tân Hào |
6,50 |
6,50 |
VI |
|
110 |
Sông ngã ba nhánh 1 |
Nhánh sông Hàm Luông |
Sông Cái Da (HL) |
xã Tân Hào |
4,80 |
4,80 |
VI |
|
111 |
Rạch Bà Kè |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
2,07 |
2,07 |
VI |
|
112 |
Rạch Bà Lựu |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
2,50 |
2,50 |
V |
|
113 |
Rạch Bửu |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
4,70 |
4,70 |
VI |
|
114 |
Rạch Cái Cam |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
2,30 |
2,30 |
VI |
|
115 |
Rạch Miếu Bà |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
5,20 |
5,20 |
V |
|
116 |
Rạch Ông Đa |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
xã Tân Phú |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
117 |
Đập Lá |
vàm Đập Lá |
cầu Lâm Đồng Thành An |
xã Tân Thành Bình |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
118 |
Đập Lá (Mười Phụng) |
ấp Tân An |
xã Tân Thành Bình |
xã Tân Thành Bình |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
119 |
Kênh Cái Cao |
sông Vàm Trầu |
kênh Cái Cao-xã Phước Mỹ Trung |
xã Tân Thành Bình |
3,73 |
3,73 |
VI |
|
120 |
Kênh Năm Đồng |
sông Chợ Xếp |
sông Vàm Trầu |
xã Tân Thành Bình |
6,20 |
6,20 |
VI |
|
121 |
Kênh Năm Phụng |
xã Tân Thành Bình |
xã Nhuận Phú Tân |
xã Tân Thành Bình |
5,30 |
5,30 |
VI |
|
122 |
Kênh Tám Nhơn |
giáp kênh Năm Phụng |
xã Nhuận Phú Tân |
xã Tân Thành Bình |
0,90 |
0,90 |
VI |
|
123 |
Ngọn Đập Lá |
cầu Nguyễn Thị Nâu |
giáp xã Tân Thành Bình |
xã Tân Thành Bình |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
124 |
Rạch Bưng Cát |
Cống Bưng Cát |
Giáp Hòa Lộc |
xã Tân Thành Bình |
0,80 |
0,80 |
VI |
|
125 |
Rạch Cả Trầu |
sông Cát Lỡ |
Sông Cả Cao |
xã Tân Thành Bình |
5,00 |
5,00 |
VI |
|
126 |
Rạch Đồng Dài |
sông Cả Trầu |
sông Cầu Kênh |
xã Tân Thành Bình |
3,00 |
3,00 |
VI |
|
127 |
Rạch Gốc |
cầu Rạch Gốc |
giáp xã Tân Thành Bình |
xã Tân Thành Bình |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
128 |
Rạch Nước Chảy |
vàm Nước Chảy |
giáp Tân Thành Bình |
xã Tân Thành Bình |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
129 |
Sông Bưng Cát |
Tố 13 ấp Tích Phúc |
Tố 04 ấp Tích Phúc |
xã Tân Thành Bình |
3,50 |
3,50 |
VI |
|
130 |
Sông Cá Sấu |
sông Mỏ Cày |
ấp Thành Hoá 1 |
xã Tân Thành Bình |
3,00 |
3,00 |
V |
|
131 |
Sông Cầu Kiến |
Tân Đức A |
xã Tân Thành Bình |
xã Tân Thành Bình |
3,30 |
3,30 |
VI |
|
132 |
Sông Nhà Nguyện |
cầu Dây |
giáp ranh Tân Hội |
xã Tân Thành Bình |
2,30 |
2,30 |
VI |
|
133 |
Sông Rạch Đập |
vàm cầu Đập Hòa Thuận 1 |
giáp Thành An |
xã Tân Thành Bình |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
134 |
Sông Xép |
sông Cái Cấm (phường Bến Tre) |
xã Thành An |
xã Tân Thành Bình |
4,50 |
4,50 |
V |
|
135 |
Rạch Bà Hiền |
Cống Bà Hiền |
Sông Hàm Luông |
xã Tân Thủy |
4,20 |
4,20 |
V |
|
136 |
Rạch Bắc Kỳ |
Ngã 3 Rạch Đồng Tắt |
Sông Hàm Luông |
xã Tân Thủy |
5,00 |
5,00 |
V |
|
137 |
Rạch Châu Ngao |
Nội đồng ấp An Lợi xã An Thủy |
Sông Hàm Luông |
xã Tân Thủy |
2,50 |
2,50 |
V |
|
138 |
Rạch Cây Dừa |
Của Hàm Luông-Thạnh Hải |
Cảu Cố Chiên-xã Thạnh Phong |
xã Thạnh Phong |
9,75 |
9,75 |
VI |
|
139 |
Rạch Con Óc |
Sông Băng Cung-Giao Thạnh |
QL.57-Cồn Điệp- xã Thạnh Phong |
xã Thạnh Phong |
3,85 |
3,85 |
VI |
|
140 |
Rạch Khâu Băng |
Sông Cố Chiên-Thạnh Phong |
Ngã 3 Bồn Bồn-xã Thạnh Phong |
xã Thạnh Phong |
4,88 |
4,88 |
V |
|
141 |
Rạch Khém Thuyền |
Sông Cố Chiên-Giao Thạnh |
QL.57-xã Thạnh Phong |
xã Thạnh Phong |
2,75 |
2,75 |
V |
|
142 |
Rạch Vàm Rổng |
Sông Hàm Luông-Thạnh Hải |
Sông Băng Cung-xã Thạnh Phong |
xã Thạnh Phong |
5,15 |
5,15 |
V |
|
143 |
Rạch Bến Giông |
Sông Cố Chiên-Bình Thạnh |
QL.57-xã Thạnh Phú |
xã Thạnh Phú |
6,65 |
6,65 |
VI |
|
144 |
Rạch Cừ - Rạch Sâu |
Sông Hàm Luông-An Điền |
Sông Băng Cung-xã Mỏ Cày |
xã Thạnh Phú xã Thạnh Hải |
8,80 |
8,80 |
V |
|
145 |
Rạch Bình Thắng |
Sông Cửa Đại |
xã Thạnh Phước |
xã Thạnh Phước |
6,80 |
6,80 |
V |
|
146 |
Sông Vũng Luông |
sông Ba Lai |
ngã 3 cầu Thừa Mỹ, xã Thạnh Phước |
xã Thạnh Phước |
12,35 |
12,35 |
II |
|
147 |
Sông cầu Ông Ngò |
Kênh Giồng Võ |
Sông kênh Tư-Rạch Cái Quao |
xã Thành Thới |
4,13 |
4,13 |
V |
|
148 |
Sông Vàm Cả Chát Lớn |
Ngã 3 sông Cố Chiên |
Ngã 3 kênh Mỏ Cày |
xã Thành Thới |
16,01 |
16,01 |
V |
|
149 |
Sông Vàm Cả Chát Nhỏ |
Kênh giữa Đồng xã TT A |
Ngã 3 kênh Mỏ Cày |
xã Thành Thới |
5,40 |
5,40 |
V |
|
150 |
Kênh 27/7 |
Sông Cửa Đại |
QL.57B |
xã Thạnh Trị |
2,50 |
2,50 |
V |
|
151 |
Kênh Cả Ngang |
Sông Cửa Đại |
Âp Bình Trung |
xã Thạnh Trị |
1,00 |
1,00 |
V |
|
152 |
Kênh thanh niên |
Sông Cửa Đại |
QL.57B-ấp Bình Phú |
xã Thạnh Trị |
2,00 |
2,00 |
V |
|
153 |
Rạch Cả Nhỏ |
Sông Cửa Đại |
QL.57B |
xã Thạnh Trị |
2,30 |
2,30 |
V |
|
154 |
Rạch Đình Trung |
Sông Cửa Đại |
Xã Thạnh Trị |
xã Thạnh Trị |
5,20 |
5,20 |
V |
|
155 |
Rạch Tân Định |
Sông Cửa Đại |
Cầu Bưng Lớn |
xã Thạnh Trị |
3,40 |
3,40 |
V |
|
156 |
Rạch Cống Bể |
Biển Đông |
xã Thới Thuận |
xã Thới Thuận |
3,00 |
3,00 |
V |
|
157 |
Sông Thừa Mỹ |
ngã 3 cầu Thừa Mỹ |
Sông Cửa Đại |
xã Thới Thuận |
2,10 |
2,10 |
V |
|
158 |
Rạch Bài Đắc |
xã Tiên Thủy |
xã Tiên Thủy |
xã Tiên Thủy |
4,00 |
4,00 |
V |
|
159 |
Rạch Tre Bông |
xã Tiên Thủy |
xã Tiên Thủy |
xã Tiên Thủy |
2,16 |
2,16 |
VI |
|
160 |
Rạch Bộ Pháo |
Sông Cái Mơn lớn |
Rạch Đìa Cừ |
xã Vĩnh Thành |
6,50 |
6,50 |
VI |
|
161 |
Rạch Cái Sài |
Rạch Phú Phụng |
Rạch cầu Đập Ông Chói |
xã Vĩnh Thành |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
162 |
Rạch Cái Sơn lớn |
Sông Cổ Chiên |
Rạch Đìa Cừ |
xã Vĩnh Thành |
6,00 |
6,00 |
V |
|
163 |
Rạch Cái Tắc |
Sông ba Chủ |
Rạch Hòa Khánh |
xã Vĩnh Thành |
6,50 |
6,50 |
VI |
|
164 |
Rạch cầu Tiệm |
Sông Hàm Luông |
Sông kênh Gãy |
xã Vĩnh Thành |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
165 |
Rạch Đìa Cừ |
Rạch Cái Sơn Lớn |
Kênh Lức |
xã Vĩnh Thành |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
166 |
Rạch Hoà Khánh |
Kênh Giồng Xã |
Rạch Cái Tắc |
xã Vĩnh Thành |
8,00 |
8,00 |
VI |
|
167 |
Rạch Sọp |
Sông Hàm Luông |
Lộ 6 Công |
xã Vĩnh Thành |
1,50 |
1,50 |
VI |
|
168 |
Rạch Vòng Xoáy |
Sông Cái Mơn lớn |
Kênh Lức |
xã Vĩnh Thành |
6,80 |
6,80 |
VI |
|
169 |
Sông Cái Mơn nhỏ |
Sông Cái Mơn lớn |
Kênh Ông Kèo |
xã Vĩnh Thành |
0,50 |
0,50 |
VI |
|
170 |
Sông Vĩnh Chính |
Sông Cột Dây Thép |
Ngã ba ông Chình |
xã Vĩnh Thành |
4,00 |
4,00 |
VI |
|
171 |
Kinh Hai Quý |
Giao với Rạch vồn |
Giao với sông Hậu |
phường Bình Minh |
2,30 |
2,30 |
IV |
|
172 |
Sông Phù Ly |
Giao với sông Cái vồn Nhó |
Giao với kinh Giáo Mẹo |
Phường Bình Minh phường Đông Thành |
4,50 |
4,50 |
VI |
|
173 |
Kinh Phán Tiết |
Giáp sông An Khánh tỉnh Đồng Tháp |
Kinh 26/3 |
phường Bình Minh xã Mỹ Thuân |
2,70 2,70 |
5,40 |
VI |
|
174 |
Kinh Phán Tiết |
Kinh 26/3 |
Giao với sông Mỹ Thuận |
phường Bình Minh xã Mỹ Thuận |
1,50 1,50 |
3,00 |
VI |
|
175 |
Rạch Vồn |
Giao với kinh Hai Quý |
Giao với sông Cái vồn Lớn |
phường Cái Vồn phường Bình Minh |
0,70 2,95 |
3,65 |
VI |
|
176 |
Sông Cái Côn |
Giao với sông Cái Cam |
Giao với Rạch Bà Bông |
Phường Long Châu |
3,50 |
3,50 |
VI |
|
177 |
Sông Tân Bình |
Giao với sông cồ Chiên |
Giáp Rạch Tân Hữu - P.9 |
Phường Long Châu |
2,00 |
2,00 |
VI |
|
178 |
Sông Tân Hữu |
Giao với sông Cái Cá |
Tại cầu cảng phường 8 |
Phường Long Châu |
1,00 |
1,00 |
VI |
|
179 |
Sông Câu Lâu |
Giao với sông Long Hồ |
Giao với sông Cá Trê |
Phường Phước Hậu |
1,85 |
1,85 |
VI |
|
180 |
Sông Tân Nhơn |
Giao với sông Cái Cam tại vàm Bà Điếu |
Ngã ba Tân Nhơn |
phường Tân Hạnh |
4,00 |
4,00 |
V |
|
181 |
Sông Cái Đôi |
Giao với sông Tiền |
Giao với Rạch Đường Cày |
Phường Tân Ngãi |
5,00 |
5,00 |
V |
|
182 |
Sông Cái Gia |
Giao với sông Sa Đéc |
Giáp Rạch Bà Tành |
Phường Tân Ngãi |
2,75 |
2,75 |
VI |
|
183 |
Sông Cái Sơn |
Giao với sông cố Chiên (vàm Cái Sơn Lớn) |
Ngã ba Bà Nghĩa (xã Thanh Đức) |
Phường Thanh Đức |
2,70 |
2,70 |
V |
|
184 |
Rạch Bà Vú |
Giao với sông cổ Chiên (vàm Đường Cày) |
Giao với sông cố Chiên (vàm Bà Vú) |
xã An Bình |
4,90 |
4,90 |
VI |
|
185 |
Rạch Cái Muối |
Giao với sông Tiền (vàm Cái Muối) |
Giao với sông Mương Lộ |
xã An Bình |
4,80 |
4,80 |
VI |
|
186 |
Sông Giang |
Giao với sông Tiền (vàm Cây Còng) |
Vàm Tân Tạo |
xã An Bình |
5,35 |
5,35 |
V |
|
187 |
Sông Cái Sao Nhỏ |
Giao với sông Hoà Tịnh |
Giao với Rạch Phong Hoà |
xã Bình Phước xã Cái Nhum |
4,20 2,10 |
6,30 |
VI |
|
188 |
Rạch Cái Nhum |
Giao với kinh Thầy Cai |
Giao với sông Cái Kè |
xã Cái Nhum |
3,00 |
3,00 |
V |
|
189 |
Rạch Mây Tức |
Giao với kênh Lá |
Giao với Rạch Ngãi Hậu |
xã Hiếu Thành |
11,10 |
11,10 |
V |
|
190 |
Rạch Ngãi Hậu |
Giao với Rạch Mây Tức |
Giao với Rạch Cái Cá vả Rạch Ranh Tống |
xã Hiếu Thành |
2,70 |
2,70 |
V |
|
191 |
Rạch Ranh Tổng |
Giao với Rạch Trà Ngoa |
Giao với Rạch Cái Cá và Rạch Ngãi Hậu |
xã Hiếu Thành |
8,10 |
8,10 |
VI |
|
192 |
Rạch Ban Bần |
Giáp Rạch Sa Rài |
Giao với sông Trà Ngoa |
xã Hòa Bình |
10,00 |
10,00 |
VI |
|
193 |
Rạch Cái Cá |
Giao với sông Măng Thít |
Giao với Rạch Ranh Tống và Rạch Ngãi Hậu |
xã Hòa Bình |
7,40 |
7,40 |
IV |
|
194 |
Rạch Lý Nho |
Giao với sông Mang Thít |
Giao với Rạch Săng Trang |
xã Hòa Bình |
1,50 |
1,50 |
V |
|
195 |
Rạch Săng Trang |
Giao với Rạch Lý Nho |
Giao với Rạch Sa Rài |
xã Hòa Bình |
2,50 |
2,50 |
V |
|
196 |
Rạch Vĩnh Thành |
Giáp Rạch Cây Mét |
Giao với Rạch Trà Côn |
xã Hòa Bình |
1,60 |
1,60 |
VI |
|
197 |
Sông Ông Me Lớn |
Giao với sông Long Hồ tại dinh Long Hồ |
Giao với sông Ông Me Nho |
xã Long Hồ phường Phước Hậu |
3,00 4,23 |
7,23 |
VI |
|
198 |
Rạch Ba Phố |
Giao với sông Măng Thít |
Giao với Rạch Cà Ná |
xã Ngãi Tứ |
2,70 |
2,70 |
|
|
199 |
Rạch Sóc Tro |
Giao với sông Mang Thít |
Giao với kênh Cái Sơn và kênh Còng Cọc (ngã ba Còng Cọc) |
xã Ngãi Tứ |
9,00 |
9,00 |
VI |
|
200 |
Rạch Cà Ná |
Giao với Rạch Ba Phố |
Giao với Rạch Sóc Tro |
xã Ngãi Tứ xã Song Phú |
5,00 0,80 |
5,80 |
IV |
|
201 |
Kinh Thầy Cai |
Giao với sông cố Chiên |
Giao với Rạch Cái Nhum |
xã Nhơn Phú |
2,35 |
2,35 |
IV |
|
202 |
Sông Cái Kè |
Giao với sông Cô Chiên |
Giao với Rạch Cái Nhum |
xã Nhơn Phú |
4,10 |
4,10 |
VI |
|
203 |
Sông Vòi Voi |
Giao với sông Cô Chiên |
Giao với sông Thiên Long và sông Bỉnh Hoà |
xã Nhơn Phú |
3,00 |
3,00 |
IV |
|
204 |
Kinh Hàng Thẻ |
Giao với sông Cái Cam tại ngã tư Hàng Thé |
Giao với sông Bà Lang tại Trường Tiếu học Phú Thạnh B |
xã Phú Quới |
5,60 |
5,60 |
V |
|
205 |
Kinh Tư |
Cầu Vườn Quỳ (tỉnh Đồng Tháp) |
Giao với kinh Bô Kê |
xã Phú Quới |
3,65 |
3,65 |
V |
|
206 |
Sông Bà Lang |
Giao với sông Xã Tào và sông Hoà Thạnh 2 |
UBND xã Cái Ngang |
xã Phú Quới |
8,30 |
8,30 |
VI |
|
207 |
Sông Hòa Thạnh 2 |
Giao với sông xã Tào và sông Bà Lang |
Giáp sông Ba Càng tại cầu Cườm Nga |
xã Phú Quới |
3,05 |
3,05 |
VI |
|
208 |
Sông Xã Tào |
Ngã ba Lãnh Lân (Tinh Đồng Tháp) |
Giao với sông Bà Lang và sông Hoà Thạnh 2 |
xã Phú Quới |
3,50 |
3,50 |
VI |
|
209 |
Sông Ông Me Nhỏ |
Giao với sông Đội Hố |
Giao với sông Cái Sao tại UBND xã Phú Đức |
xã Phú Qưới phường Phước Hậu |
2,23 3,07 |
5,30 |
VI |
|
210 |
Rạch Cái Tôm |
Giao với sông cố Chiên |
Giao vói Rạch Quang Bình |
xã Quới An |
4,20 |
4,20 |
VI |
|
211 |
Rạch Quang Bình |
Giao với Rạch Cái Tôm |
Giao với sông Vũng Liêm |
xã Quới An |
3,70 |
3,70 |
VI |
|
212 |
Rạch Tra |
Giao với sông Hậu |
Giao với Rạch cống |
xã Trà Ôn |
6,00 |
6,00 |
VI |
|
213 |
Rạch Mướp Sát |
Giao với sông Vũng Liêm |
Giao với kinh Mói |
xã Trung Hiệp |
7,40 |
7,40 |
VI |
|
214 |
Kinh Cái Sơn |
Giao với Rạch Sóc Tro và kinh Còng Cọc (ngã ba Còng Cọc) |
Giao với sông Ba Càng |
xã Tam Bình xã Hòa Hiệp |
3,45 3,05 |
6,50 |
IV |
|
215 |
Kinh Xáng |
Giao với sông Mang Thít (tại bến chợ TT.Tam Bình) |
Giao vói kinh Chà Và (tại UBND xã Tàn Phú) |
xã Tam Bình xã Song Phú |
7,95 7,75 |
15,70 |
VI |
|
216 |
Sông Bà Phong |
Giao với sông Lung |
Giao với sông Mang Thít |
xã Tân Long Hội |
3,10 |
3,10 |
IV |
|
217 |
Sông Cầu Bò |
Giao vói sông Cái Sao Nhỏ |
Giao với sông Mang Thít |
xã Tân Long Hội |
10,50 |
10,50 |
VI |
|
218 |
Sông Lung |
Giao với Rạch Cái Sao Nhó |
Giao với sông Bà Phong |
xã Tân Long Hội |
4,10 |
4,10 |
IV |
|
219 |
Kinh Xã Khánh |
Ngã tư kinh 12 tinh Đồng Tháp |
Giao với sông Trà Mơn |
xã Tân Lược |
7,35 |
7,35 |
V |
|
220 |
Sông Trà Mơn |
Giao với kinh Xã Hời |
Giao với sông Hậu |
xã Tân Quới |
13,75 |
13,75 |
V |
|
221 |
Kinh Mười Thới |
Ngã năm Cây Mít tỉnh Đồng Tháp |
Giao với sông Trà Mơn |
xã Tân Quới xã Tân Lược |
8,85 |
8,85 |
V |
|
222 |
Rạch Cần Thay |
Giao với Rạch Trà Mòn |
Giao với Rạch Tẩm Vu |
xã Trà Côn |
3,80 |
3,80 |
VI |
|
223 |
Rạch Gia Kiết |
Giao với Rạch Trà Mòn |
Giáp Rạch Vĩnh Thành |
xã Trà côn |
3,80 |
3,80 |
VI |
|
224 |
Rạch Tầm Vu |
Giao với Rạch Trà Côn |
Giao với sông Trà Côn |
xã Trà Côn |
5,20 |
5,20 |
<VI |
|
225 |
Rạch Trà Côn |
Giao với sông Trả Ngoa |
Giáp Rạch Tân Dinh |
xã Trà Côn |
5,20 |
5,20 |
VI |
|
226 |
Rạch Trà Mòn |
Giao với sông Măng Thít |
Giao với Rạch cần Thay |
xã Trà Côn |
2,60 |
2,60 |
VI |
|
227 |
Rạch Sa Rài |
Giao với sông Mang Thít |
Giáp Rạch Ban Bẩn |
xã Trà Côn xã Hòa Bình |
3,00 1,30 |
4,30 |
VI |
|
228 |
Rạch Tân Dinh |
Giáp Rạch Trà Côn |
Giao với sông Hậu |
xã Trà Ôn xã Vĩnh Xuân |
4,70 7,10 |
11,80 |
V |
|
229 |
Rạch Lá |
Giao với sông Vũng Liêm (đình Trung Hậu) |
Giao với Đập Đất |
xã Trung Hiệp |
4,10 |
4,10 |
VI |
|
230 |
Rạch Đôn |
Giao với sông Vũng Liêm (chợ Vũng Liêm) |
Giáp Rạch Ngã Bát (chợ Giồng Ké) |
xã Trung Thành |
6,00 |
6,00 |
<VI |
|
231 |
Rạch Ngã Quát |
Giáp Rạch Đôn (chợ Giồng Ké) |
Giao với sông Càng Long |
xã Trung Thành xã Trung Ngãi |
4,00 |
4,00 |
V |
|
232 |
Rạch Cống |
Giao với sông Mang Thít |
Giao với Rạch Trà Mòn |
xã Trà Ôn |
5,18 |
5,18 |
<VI |
|
233 |
Kênh Sóc Ruộng |
cầu Sóc Ruộng |
sông Láng Thé |
phường Long Đức |
3,00 |
3,00 |
|
|
234 |
Sông Ba Động |
Sông Long Toàn |
Xã Dân Thành |
Phường Trường Long Hòa Phường Duyên Hải |
12,00 4,63 |
16,63 |
|
|
235 |
Sông Bến Giá |
Sông Láng Sac |
Sông Long Toàn |
Phường Trường Long Hòa Phường Duyên Hải |
2,50 15,50 |
18,00 |
|
|
236 |
Kênh Hai Hương |
Kênh Lo Co |
Kênh Trà Ếch |
xã An Trường |
3,86 |
3,86 |
|
|
237 |
Rạch Lung |
Kênh Lo Co |
Rạch Ông Bống |
xã An Trường |
2,55 |
2,55 |
|
|
238 |
Rạch Ông Bống bà Chủ |
Rạch Lung |
Sông An Trường |
xã An Trường |
2,74 |
2,74 |
|
|
239 |
Sông Tân Dinh |
Kênh Lo Co |
Kênh An Trường |
xã An Trường |
5,20 |
5,20 |
|
|
240 |
Sông An Trường |
Kênh Lo Co |
Kênh An Trường |
xã An Trường xã Càng Long |
5,40 3,00 |
8,40 |
|
|
241 |
Kênh Lộ |
Kênh Trà Ếch |
Kênh Ngang |
xã Bình Phú |
2,09 |
2,09 |
|
|
242 |
Kênh Sáu Lương |
Kênh Lo Co |
Kênh Trà Ếch |
xã Bình Phú |
2,58 |
2,58 |
|
|
243 |
Kênh Tính |
Kênh An Trường |
Sông Ba Si |
xã Bình Phú xã An Trường |
2,60 5,56 |
8,16 |
|
|
244 |
Kênh Lá |
Sông Mây Tức |
Kênh Ngang |
xã Càng Long |
1,59 |
1,59 |
|
|
245 |
Sông Mây Tức |
Kênh Lo Co |
Sông Càng Long |
xã Càng Long xã An Trường |
5,05 6,10 |
11,15 |
|
|
246 |
Kênh Lo Co |
Sông Mây Tức |
Rạch Bà Mai |
xã Càng Long xã An Trường |
5,50 6,47 |
11,97 |
|
|
247 |
Kênh Cá Lóc |
Sông Cầu Kè |
Kênh Trà Ất Nhỏ |
xã Cầu Kè |
5,36 |
5,36 |
|
|
248 |
Rạch Bà Tư |
Sông Cầu Kè |
Rạch Rùm |
xã Cầu Kè |
2,05 |
2,05 |
|
|
249 |
Sông Cầu Kè |
Ngã 3 sông Cầu Kè - Tổng Tồn |
Rạch Rùm |
xã Cầu Kè xã Tam Ngãi |
4,00 1,20 |
5,20 |
|
|
250 |
Sông Tam Ngãi |
Sông Cầu Kè |
Kênh Thầy Hội |
xã Cầu Kè xã Tam Ngãi |
3,50 6,18 |
9,68 |
|
|
251 |
Kênh Cấp 3 |
Kênh Sườn |
Rạch Năng |
xã Cầu Ngang |
6,50 |
6,50 |
|
|
252 |
Kênh Bắc Phèn |
Kênh Thống Nhất |
Sông Đa Tèng |
xã Châu Thành |
4,78 |
4,78 |
|
|
253 |
Kênh Đường Trâu |
Sông Trà Vinh |
Kênh Xáng 1 |
xã Châu Thành |
3,21 |
3,21 |
|
|
254 |
Kênh Xáng 2 |
Kênh Thống Nhất |
Kênh Tầm Phương |
xã Châu Thành |
7,24 |
7,24 |
|
|
255 |
Kênh Tầm Phương |
Sông Đa Tèn |
Sông Trà Vinh |
xã Châu Thành xã Song Lộc |
3,50 3,82 |
7,32 |
|
|
256 |
Sông Rạch Cá |
Ngã 3 Sông Hậu |
Cống Đại An |
xã Đại An |
9,06 |
9,06 |
|
|
257 |
Rạch Bến Đò |
Kênh 3/2 |
Kênh Láng Sắc |
xã Đôn Châu xã Đại An |
9,01 1,00 |
10,01 |
|
|
258 |
Sông Động Cao |
Ngã ba sông Phước Thiện |
Giao Luồng Kênh Tắt |
xã Đông Hài |
10,90 |
10,90 |
|
|
259 |
Sông Phước Thiện |
Vàm Phước Thiện |
Giao Luồng Kênh Tắt |
xã Đông Hài |
15,30 |
15,30 |
|
|
260 |
Rạch Tổng Long |
Sông Hậu |
Cống Hàm Giang |
xã Hàm Giang |
8,14 |
8,14 |
|
|
261 |
Sông Trà Cá |
Sông Hậu |
Kênh 3/2 |
xã Hàm Giang xã Trà Cú xã Long Hệp |
10,50 9,50 4,81 |
24,81 |
|
|
262 |
Sông Trà Cuôn |
Rạch Chà Và |
Cống Trà Cuôn |
xã Hiệp Mỹ Tây |
5,13 |
5,13 |
|
|
263 |
Kênh Cống Len |
Sông Cần Chông |
Sông Trà Cú |
xã Hùng Hòa xã Lưu Nghiệp Anh xã Trà Cú |
6,00 6,00 1,02 |
13,02 |
|
|
264 |
Kênh Xáng 1 |
Kênh Thống Nhất |
Rạch Bàng Đa |
xã Hưng Mỹ |
10,27 |
10,27 |
|
|
265 |
Rạch Bà Trầm |
Sông Cổ Chiên |
Kênh Ngang |
xã Hưng Mỹ |
2,13 |
2,13 |
|
|
266 |
Rạch Bàng Đa |
Kênh Xáng 1 |
Rạch Vang Nhất |
xã Hưng Mỹ |
3,21 |
3,21 |
|
|
267 |
Rạch Giửa |
Sông Cổ Chiên |
Kênh Ngang |
xã Hưng Mỹ |
1,47 |
1,47 |
|
|
268 |
Rạch Ngãi Hiệp |
Ngã 3 Rạch Vòm |
Kênh Ngang |
xã Hưng Mỹ |
2,16 |
2,16 |
|
|
269 |
Rạch Tân Lỏn |
Ngã 3 Rạch Vòm |
Rạch Vang Nhất |
xã Hưng Mỹ |
2,44 |
2,44 |
|
|
270 |
Rạch Vạng Nhất |
Rạch Bàng Đa |
Sông Bãi Vàng |
xã Hưng Mỹ |
4,50 |
4,50 |
|
|
271 |
Rạch Vồn |
Sông Cổ Chiên |
Kênh Ngang |
xã Hưng Mỹ |
3,94 |
3,94 |
|
|
272 |
Sông Bãi Vàng |
Sông Cổ Chiên |
Rạch Trà Cuông |
xã Hưng Mỹ |
3,84 |
3,84 |
|
|
273 |
Kênh Cầu Ngang (sông Vinh Kim) |
Ngã 3 Sông Bến Chùa |
Rạch Chổ Vố |
xã Hưng Mỹ xã Vinh Kim |
5,00 11,01 |
16,01 |
|
|
274 |
Kênh Sườn |
Kênh 3/2 |
Kênh Cấp Ba |
xã Long Hiệp xã Nhị Trường |
3,40 3,45 |
6,85 |
|
|
275 |
Kênh 13 |
Kênh 3/2 |
Kênh Ngọc Biên |
xã Long Hiệp xã Trà Cú |
4,29 2,00 |
6,29 |
|
|
276 |
Kênh Thủy Lợi |
Sông Bến Chùa |
Sông Ông Lá |
xã Long Hữu |
5,61 |
5,61 |
|
|
277 |
Rạch Găng |
Cửa Cung Hầu |
Sông Long Toàn |
xã Long Hữu |
7,23 |
7,23 |
|
|
278 |
Rạch Ngã Cái |
Rạch Găng |
Sông Ông Lá |
xã Long Hữu |
5,87 |
5,87 |
|
|
279 |
Sông Ông Lá |
Sông Long Toàn |
Rạch Găng |
xã Long Hữu |
8,03 |
8,03 |
|
|
280 |
Sông Cồn Lợi |
Cửa Định An |
Rạch Giồng |
xã Long Thành |
8,49 |
8,49 |
|
|
281 |
Rạch Giồng |
Sông Động Cao |
Kênh Tắt |
xã Long Thành xã Đông Hài |
6,43 2,00 |
8,43 |
|
|
282 |
Kênh Ông Năm |
Sông Láng Sắc |
Sông Hậu |
xã Long Vĩnh |
3,01 |
3,01 |
|
|
283 |
Rạch Cái Cỏ |
Cửa Đinh An |
Sông La Ghi |
xã Long Vĩnh |
8,34 |
8,34 |
|
|
284 |
Sông La Ghi (sông Vàm Rạch Cỏ) |
Vàm Rạch Cỏ |
Sông Láng Sắc |
xã Long Vĩnh |
13,94 |
13,94 |
|
|
285 |
Kênh Ngọc Biên |
Sông Hậu |
Kênh 13 |
xã Lưu Nghiệp Anh |
12,10 |
12,10 |
|
|
286 |
Sông Tân Lập |
Ngã 3 sông Trà Cuôn |
Cống Tân Lập |
xã Ngũ Lạc xã Hiệp Mỹ Tây |
2,40 17,00 |
19,40 |
|
|
287 |
Kênh Thầy Nại |
Kênh 3/2 |
Sông Trà Mon |
xã Ngũ Lạc xã Long Hiệp |
5,50 6,58 |
12,08 |
|
|
288 |
Rạch Dừa |
Sông Càng Long |
Sông Láng Thé |
xã Nhị Long |
2,78 |
2,78 |
|
|
289 |
Rạch Dừa Đỏ |
Đập Rạch Bàng |
Sông Dừa Đỏ |
xã Nhị Long |
6,86 |
6,86 |
|
|
290 |
Sông Dừa Đỏ |
Rạch Dừa Đỏ |
Rạch Rô |
xã Nhị Long |
1,97 |
1,97 |
|
|
291 |
Rạch Rô |
Sông Đùng Đình |
Sông Dừa Đỏ |
xã Nhị Long xã Bình Phú |
4,00 1,39 |
5,39 |
|
|
292 |
Rạch Năng |
Ngã 3 Kênh Thống Nhất |
Kênh nội đồng |
xã Nhị Trường xã Hiệp Mỹ Tây |
6,21 2,00 |
8,21 |
|
|
293 |
Rạch Huynh Kê |
Rạch Trà Ất Nhỏ |
Kênh Xáng Cạp |
xã Phong Thạnh |
1,42 |
1,42 |
|
|
294 |
Rạch Rùm |
Sông Cầu Kè |
Quốc lộ 54 |
xã Phong Thạnh |
3,70 |
3,70 |
|
|
295 |
Rạch Trà ất Nhỏ |
Sông Phong Thạnh |
Rạch Trà Bôn |
xã Phong Thạnh |
1,75 |
1,75 |
|
|
296 |
Vàm Ninh Thới |
Sông Hậu |
Sông Hậu |
xã Phong Thạnh |
8,77 |
8,77 |
|
|
297 |
Kênh Xáng Cạp |
Kênh Long Hội |
Sông Rạch Rùm |
xã Phong Thạnh xã Tân An |
5,00 2,46 |
7,46 |
|
|
298 |
Kênh Số 2 |
Kênh 3/2 |
Kênh Cống Leng |
xã Phước Hưng |
3,54 |
3,54 |
|
|
299 |
Kênh Số 3 |
Kênh 3/2 |
Kênh nội đồng |
xã Phước Hưng |
2,96 |
2,96 |
|
|
300 |
Kênh Số 1 |
Kênh 3/2 |
Kênh Cống Len |
xã Phước Hưng xã Lưu Nghiệp Anh |
3,50 7,46 |
10,96 |
|
|
301 |
Rạch Ông Rung |
Kênh 3/2 |
Sông Trà Mon |
xã Phước Hưng xã Tập Sơn |
2,60 2,00 |
4,60 |
|
|
302 |
Kênh Ông Xây |
Ngã 3 kênh Tầm Phương |
cầu Ô Xây |
xã Song Lộc |
3,71 |
3,71 |
|
|
303 |
Sông Đa Tèng |
Ngã 3 Sông Ô Chát |
Sông Tầm Phương |
xã Song Lộc |
3,29 |
3,29 |
|
|
304 |
Kênh Bắc Sắc |
Rạch Bà Mai |
Kênh Thầy Hội |
xã Tam Ngãi |
4,82 |
4,82 |
|
|
305 |
Kênh Thầy Hội |
Sông Tam Ngãi |
Kênh Bắc Sắc |
xã Tam Ngãi |
2,15 |
2,15 |
|
|
306 |
Rạch Bà Mai |
Rạch Tổng Tồn |
Rạch Mương |
xã Tam Ngãi |
5,45 |
5,45 |
|
|
307 |
Rạch Bà Nghệ |
Sông Tam Ngãi |
Kênh 15 |
xã Tam Ngãi |
2,87 |
2,87 |
|
|
308 |
Rạch Bưng Lớn |
Sông Tân Định |
Sông Bưng Lớn |
xã Tam Ngãi |
4,64 |
4,64 |
|
|
309 |
Rạch Mương |
Rạch Tổng Tồn |
Kênh Giữa |
xã Tam Ngãi |
7,05 |
7,05 |
|
|
310 |
Rạch Trà Ất Lớn |
Rạch Tổng Tồn |
Kênh 15 |
xã Tam Ngãi xã Tân An |
1,22 1,07 |
2,29 |
|
|
311 |
Rạch Te Te |
Kênh Cống Leng |
Sông Trà Mon |
xã Tân Hùng |
7,65 |
7,65 |
|
|
312 |
Kênh Chánh Hội |
Sông Trà Mon |
Kênh 3/2 |
xã Tập Ngãi |
3,69 |
3,69 |
|
|
313 |
Sông Trà Mon |
Sông Tập Ngãi |
Kênh Thống Nhất |
xã Tập Ngãi |
8,38 |
8,38 |
|
|
314 |
Kênh Cấp Hai |
Ngã 3 Kênh Ô Bắp |
Sông Tập Ngãi |
xã Tập Ngãi xã Song Lộc |
2,50 1,48 |
3,98 |
|
|
315 |
Sông Ô Xây |
Ngã 3 sông Tập Ngãi |
Sông Trà Mon |
xã Tập Ngãi xã Song Lộc |
4,00 1,31 |
5,31 |
|
|
316 |
Kênh Bà Tám |
Rạch Chà Và |
kênh Ranh |
xã Vinh Kim |
3,56 |
3,56 |
|
|
317 |
Kênh Hai Nò |
Rạch Chà Và |
kênh Ranh |
xã Vinh Kim |
1,85 |
1,85 |
|
|
318 |
Kênh Trà Cuôn |
Rạch Trà Cuôn |
Sông Vinh Kim |
xã Vinh Kim |
5,10 |
5,10 |
|
|
319 |
Rạch Chà Và |
sông Cổ Chiên |
kênh cầu Ngang |
xã Vinh Kim |
3,38 |
3,38 |
|
|
320 |
Sông Bến Chùa |
Kênh Cầu Ngang (Sông Vinh Kim) |
Sông Cồ Chiên |
xã Vinh Kim |
11,02 |
11,02 |
|
|
Tổng cộng |
|
1546,32 |
1546,32 |
Km |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh