Quyết định 1327/QĐ-UBND năm 2026 về Bộ tiêu chí hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lai Châu
| Số hiệu | 1327/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lai Châu |
| Người ký | Tống Thanh Hải |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1327/QĐ-UBND |
Lai Châu, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Thực hiện Công văn số 923/ĐMST-ĐM ngày 26/5/2026 của Cục Đổi mới sáng tạo về việc hướng dẫn xây dựng và ban hành tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lai Châu (theo Phụ lục kèm theo).
2. Bộ tiêu chí này là căn cứ để các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; đồng thời là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước thẩm định, đánh giá và quản lý hoạt động của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh sau khi được công nhận.
Điều 2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền và triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh dựa trên Bộ tiêu chí ban hành kèm theo; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh theo đúng quy định.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thúc đẩy đầu tư, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ kết nối các nguồn lực phát triển hạ tầng kỹ thuật chuyên sâu theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp có nhu cầu đề nghị công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc các tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
BỘ TIÊU CHÍ VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND 29/6/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)
1. Bộ chỉ số về không gian làm việc và kết nối
|
STT |
Tên chỉ số |
|
1. |
Diện tích mặt bằng làm việc cho các chức danh của trung tâm[1] |
|
2. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho phòng hội thảo[2] |
|
3. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho không gian tư vấn[3] |
|
4. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho khu làm việc chung[4] |
|
5. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho không gian trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, công nghệ |
|
6. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho không gian ươm tạo |
|
7. |
Diện tích mặt bằng khác (nếu cần) |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1327/QĐ-UBND |
Lai Châu, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Thực hiện Công văn số 923/ĐMST-ĐM ngày 26/5/2026 của Cục Đổi mới sáng tạo về việc hướng dẫn xây dựng và ban hành tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lai Châu (theo Phụ lục kèm theo).
2. Bộ tiêu chí này là căn cứ để các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; đồng thời là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước thẩm định, đánh giá và quản lý hoạt động của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh sau khi được công nhận.
Điều 2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền và triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh dựa trên Bộ tiêu chí ban hành kèm theo; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh theo đúng quy định.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thúc đẩy đầu tư, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ kết nối các nguồn lực phát triển hạ tầng kỹ thuật chuyên sâu theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp có nhu cầu đề nghị công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc các tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
BỘ TIÊU CHÍ VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND 29/6/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)
1. Bộ chỉ số về không gian làm việc và kết nối
|
STT |
Tên chỉ số |
|
1. |
Diện tích mặt bằng làm việc cho các chức danh của trung tâm[1] |
|
2. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho phòng hội thảo[2] |
|
3. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho không gian tư vấn[3] |
|
4. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho khu làm việc chung[4] |
|
5. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho không gian trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, công nghệ |
|
6. |
Diện tích mặt bằng sử dụng cho không gian ươm tạo |
|
7. |
Diện tích mặt bằng khác (nếu cần) |
2. Bộ chỉ số về hạ tầng số và dữ liệu
|
STT |
Tên chỉ số |
|
1. |
Kết nối Internet tốc độ cao |
|
2. |
Hệ thống mạng kết nối thông tin phục vụ hoạt động của trung tâm |
|
3. |
Hệ thống lưu trữ dữ liệu (có máy chủ hoặc lưu trữ đám mây) |
|
4. |
Triển khai cơ sở dữ liệu phục vụ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo |
|
a |
Cơ sở dữ liệu chuyên gia |
|
b |
Cơ sở dữ liệu công nghệ |
|
c |
Cơ sở dữ liệu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, mô hình kinh doanh mới, mô hình kinh doanh số… |
|
d |
Cơ sở dữ liệu tư liệu, tài liệu chuyên môn… |
|
5. |
Khả năng chuẩn hoá dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia |
|
6. |
Khả năng kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia |
|
7. |
Khả năng truy cập vào các thư viện số về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu trong và ngoài nước |
|
8. |
Khả năng tiếp cận hạ tầng tính toán hiệu năng cao để hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo triển khai các mô hình kinh doanh số |
|
9. |
Hạ tầng hỗ trợ làm việc từ xa (nếu có) |
|
10. |
Các nền tảng số dùng chung đã triển khai |
|
11. |
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo |
|
12. |
Hệ thống thông tin được xác định và phê duyệt cấp độ an toàn |
|
13. |
Hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được phê duyệt |
|
14. |
Hệ thống thông tin được triển khai giám sát an ninh mạng và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã độc tập trung (nếu có) |
|
15. |
Hệ thống thông tin đã ban hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố an ninh mạng |
3. Bộ chỉ số về tiện ích và dịch vụ dùng chung
|
STT |
Tên chỉ số |
|
1. |
Phòng thí nghiệm dùng chung[5] |
|
2. |
Phòng thử nghiệm dùng chung[6] |
|
3. |
Trang thiết bị dùng chung |
|
4. |
Sự tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng đối với phòng thí nghiệm dùng chung (nếu có) |
|
5. |
Sự tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng đối với trung tâm thử nghiệm dùng chung (nếu có) |
|
6. |
Trang thiết bị hỗ trợ hành chính tại trung tâm (máy in, máy scan, máy chiếu máy tính, màn hình, âm thanh…) |
|
7. |
Trang thiết bị cần thiết để cung cấp dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc, pháp lý, thông tin thị trường, tài chính, thương mại, truyền thông, kết nối đầu tư và hỗ trợ cần thiết khác |
|
8. |
Tiện ích phụ trợ khác (nếu có) |
[1] Không gian bố trí các phòng làm việc cho nhân viên của Trung tâm.
[2] Không gian phòng hội thảo phải được trang bị hệ thống trình chiếu, âm thanh, ánh sáng và các thiết bị cần thiết khác.
[3] Khu làm việc với chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp và các chủ thể khác trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
[4] Không gian làm việc chung với diện tích phù hợp, bố trí linh hoạt cho cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp sử dụng, đáp ứng tối thiểu chỗ làm việc đồng thời theo mục tiêu và kết quả hoạt động dự kiến của trung tâm.
[5] Bao gồm danh mục các trang thiết bị cho mục đích thí nghiệm theo ngành, lĩnh vực;
[6] Bao gồm danh mục các trang thiết bị cho mục đích thử nghiệm theo ngành, lĩnh vực;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh