Quyết định 1325/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục bổ sung loài cây trồng lâm nghiệp chính để trồng rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất tại tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 1325/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1325/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG LOÀI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP CHÍNH ĐỂ TRỒNG RỪNG ĐẶC DỤNG, PHÒNG HỘ VÀ SẢN XUẤT TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 345/TTr-SNNMT ngày 24/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ sung loài cây trồng lâm nghiệp chính để trồng rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất tại tỉnh Đắk Lắk ngoài Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gồm 34 loài cây (31 loài cây trên cạn, 03 loài cây ngập mặn).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị chủ rừng; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC BỔ SUNG LOÀI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP CHÍNH ĐỂ TRỒNG RỪNG ĐẶC DỤNG, PHÒNG HỘ VÀ
SẢN XUẤT TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
Tên loài |
Tên khoa học |
Sử dụng để trồng rừng |
||
|
Đặc dụng |
Phòng hộ |
Sản xuất |
|||
|
I |
Cây trồng rừng trên cạn |
|
|
|
|
|
1 |
Bằng lăng nước |
Lagerstroemia speciosa (L.) Pers |
X |
X |
X |
|
2 |
Bình Linh |
Vitex pubescens Vahl |
X |
X |
|
|
3 |
Bồ kết |
Gleditsia australis Hemsl |
|
X |
X |
|
4 |
Cà te (Gõ đỏ) |
Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib |
X |
X |
X |
|
5 |
Căm xe (cẩm xe) |
Xylia xylocarpa Taub |
X |
X |
X |
|
6 |
Cẩm lai |
Dalbergia Oliveri Prain. |
X |
X |
X |
|
7 |
Chai lá cong |
Shorea Falcata Vid |
X |
X |
|
|
8 |
Dó bầu |
Aquilaria crassna Pierre ex Lee |
|
X |
X |
|
9 |
Gáo vàng |
Adina sessifolia Hook |
|
X |
X |
|
10 |
Giáng hương trái to |
Pterocarpus macrocarpus Kurz |
X |
X |
X |
|
11 |
Giổi ăn hạt |
Michelia tonkinensis A.Chev. |
|
X |
X |
|
12 |
Gụ mật (gõ mật) |
Sindora siamensis Teysm. Ex Miq |
X |
X |
X |
|
13 |
Ké (khé) |
Nephelium sp |
X |
X |
X |
|
14 |
Kơ Nia (cầy) |
Ivringia malayana Oliver. ex A. Benn. |
X |
X |
X |
|
15 |
Long não |
Cinamomum camphora (L.) Jpresl |
|
|
X |
|
16 |
Muồng cánh dán |
Cassia sp. |
|
X |
X |
|
17 |
Muồng đen |
Senna siamea (Lam.)H.S.lrwin&Barneby |
|
X |
X |
|
18 |
Phi lao (Dương) |
Casuarina equisetifolia L |
|
X |
|
|
19 |
Sao xanh |
Homalium caryophyllaceum Benth |
X |
X |
X |
|
20 |
Tầm vông |
Thyrsostachys siamensis (Kurz ex Munro) Gamble |
|
X |
X |
|
21 |
Tếch |
Tectona grandis L. f |
|
X |
X |
|
22 |
Trắc |
Dalbergia cochinchinensis Pierre |
X |
X |
|
|
23 |
Trâm rừng (Trâm mốc) |
SyZygium Cumini (L.) Skeels |
|
X |
X |
|
24 |
Trâm vối |
Syzygium cumini |
|
X |
|
|
25 |
Tre Đài Loan |
Dendrocalamus latiflorus Munro |
|
X |
X |
|
26 |
Tre khổng lồ |
Dendrocalamus giganteus |
|
X |
X |
|
27 |
Tre Mạnh tông |
Dendrocalamus asper (Schult. f.) Backer ex Heyne |
|
X |
X |
|
28 |
Ươi |
Scaphium macropodum (Mi) |
|
X |
X |
|
29 |
Xà cừ |
Khaya senegalensis (Desv.) A.Juss |
|
X |
X |
|
30 |
Xoan |
Melia azedarach L |
|
X |
X |
|
31 |
Xoay |
Dialium cochinchin Pierre |
X |
X |
X |
|
II |
Cây trồng rừng ngập mặn |
|
|
|
|
|
1 |
Dừa nước |
Nypa fruticans Wurmb |
|
X |
X |
|
2 |
Mấm đen |
Avicennia officinalis L |
|
X |
X |
|
3 |
Mấm trắng |
Avicennia alba Blume |
|
X |
X |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1325/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG LOÀI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP CHÍNH ĐỂ TRỒNG RỪNG ĐẶC DỤNG, PHÒNG HỘ VÀ SẢN XUẤT TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 345/TTr-SNNMT ngày 24/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ sung loài cây trồng lâm nghiệp chính để trồng rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất tại tỉnh Đắk Lắk ngoài Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gồm 34 loài cây (31 loài cây trên cạn, 03 loài cây ngập mặn).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị chủ rừng; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC BỔ SUNG LOÀI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP CHÍNH ĐỂ TRỒNG RỪNG ĐẶC DỤNG, PHÒNG HỘ VÀ
SẢN XUẤT TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
Tên loài |
Tên khoa học |
Sử dụng để trồng rừng |
||
|
Đặc dụng |
Phòng hộ |
Sản xuất |
|||
|
I |
Cây trồng rừng trên cạn |
|
|
|
|
|
1 |
Bằng lăng nước |
Lagerstroemia speciosa (L.) Pers |
X |
X |
X |
|
2 |
Bình Linh |
Vitex pubescens Vahl |
X |
X |
|
|
3 |
Bồ kết |
Gleditsia australis Hemsl |
|
X |
X |
|
4 |
Cà te (Gõ đỏ) |
Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib |
X |
X |
X |
|
5 |
Căm xe (cẩm xe) |
Xylia xylocarpa Taub |
X |
X |
X |
|
6 |
Cẩm lai |
Dalbergia Oliveri Prain. |
X |
X |
X |
|
7 |
Chai lá cong |
Shorea Falcata Vid |
X |
X |
|
|
8 |
Dó bầu |
Aquilaria crassna Pierre ex Lee |
|
X |
X |
|
9 |
Gáo vàng |
Adina sessifolia Hook |
|
X |
X |
|
10 |
Giáng hương trái to |
Pterocarpus macrocarpus Kurz |
X |
X |
X |
|
11 |
Giổi ăn hạt |
Michelia tonkinensis A.Chev. |
|
X |
X |
|
12 |
Gụ mật (gõ mật) |
Sindora siamensis Teysm. Ex Miq |
X |
X |
X |
|
13 |
Ké (khé) |
Nephelium sp |
X |
X |
X |
|
14 |
Kơ Nia (cầy) |
Ivringia malayana Oliver. ex A. Benn. |
X |
X |
X |
|
15 |
Long não |
Cinamomum camphora (L.) Jpresl |
|
|
X |
|
16 |
Muồng cánh dán |
Cassia sp. |
|
X |
X |
|
17 |
Muồng đen |
Senna siamea (Lam.)H.S.lrwin&Barneby |
|
X |
X |
|
18 |
Phi lao (Dương) |
Casuarina equisetifolia L |
|
X |
|
|
19 |
Sao xanh |
Homalium caryophyllaceum Benth |
X |
X |
X |
|
20 |
Tầm vông |
Thyrsostachys siamensis (Kurz ex Munro) Gamble |
|
X |
X |
|
21 |
Tếch |
Tectona grandis L. f |
|
X |
X |
|
22 |
Trắc |
Dalbergia cochinchinensis Pierre |
X |
X |
|
|
23 |
Trâm rừng (Trâm mốc) |
SyZygium Cumini (L.) Skeels |
|
X |
X |
|
24 |
Trâm vối |
Syzygium cumini |
|
X |
|
|
25 |
Tre Đài Loan |
Dendrocalamus latiflorus Munro |
|
X |
X |
|
26 |
Tre khổng lồ |
Dendrocalamus giganteus |
|
X |
X |
|
27 |
Tre Mạnh tông |
Dendrocalamus asper (Schult. f.) Backer ex Heyne |
|
X |
X |
|
28 |
Ươi |
Scaphium macropodum (Mi) |
|
X |
X |
|
29 |
Xà cừ |
Khaya senegalensis (Desv.) A.Juss |
|
X |
X |
|
30 |
Xoan |
Melia azedarach L |
|
X |
X |
|
31 |
Xoay |
Dialium cochinchin Pierre |
X |
X |
X |
|
II |
Cây trồng rừng ngập mặn |
|
|
|
|
|
1 |
Dừa nước |
Nypa fruticans Wurmb |
|
X |
X |
|
2 |
Mấm đen |
Avicennia officinalis L |
|
X |
X |
|
3 |
Mấm trắng |
Avicennia alba Blume |
|
X |
X |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh