Quyết định 1315/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020
| Số hiệu | 1315/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/04/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 23/04/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Long An |
| Người ký | Nguyễn Văn Được |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1315/QĐ-UBND |
Long An, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Văn bản số 2419/BCT-CTĐP ngày 29/3/2018 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận Điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 10/7/2017 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt dự toán kinh phí điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 688/TTr-SCT ngày 30/3/2018 và Tờ trình số 805/TTr-SCT ngày 11/4/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp (CCN) tỉnh Long An đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát công nghiệp, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, các khu dân cư và các quy hoạch chuyên ngành khác trên địa bàn tỉnh.
Phát triển các CCN là việc tổ chức xây dựng mặt bằng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút các cơ sở sản xuất công nghiệp, phân bố lại các cơ sở sản xuất công nghiệp một cách hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng lãnh thổ.
Các CCN được quy hoạch riêng biệt với các khu dân cư và bố trí tại các địa điểm có kết cấu hạ tầng thuận lợi, gắn với vùng nguyên liệu và nguồn lao động, có điều kiện xử lý và bảo vệ môi trường, đảm bảo cho công nghiệp phát triển có hiệu quả và bền vững.
Để đảm bảo tính khả thi của việc phát triển các CCN, ngoài các yếu tố kinh tế - xã hội đã nêu; trên thực tế phải lồng ghép chặt chẽ với 02 yếu tố:
- Phát triển các CCN phải gắn kết chặt chẽ, đồng bộ với việc đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng vùng huyện, vùng tỉnh và trong một số trường hợp là cả vùng liên tỉnh;
- Phát triển theo tín hiệu thị trường, nhưng thu hút các nhà đầu tư hạ tầng phải có chọn lọc; tạo cơ chế thông thoáng và ưu đãi nhưng phải đáp ứng tuân thủ các quy định của Trung ương và tỉnh Long An.
2. Mục tiêu điều chỉnh (mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể)
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu phát triển các CCN được xác định là tạo quỹ đất hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật để thu hút phát triển cơ sở công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, là một bộ phận của định hướng quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành theo từng thời kỳ, giai đoạn của tỉnh.
Xây dựng hệ thống CCN đồng bộ về hệ thống hạ tầng, có quy chế quản lý phù hợp, phát huy được lợi thế và nguồn lực của địa phương, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
Việc xây dựng mới các CCN hay mở rộng quy mô CCN cần chú trọng các hoạt động bảo vệ môi trường, phải đầu tư hệ thống xử lý chất thải đảm bảo theo các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, diện tích đất CCN triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật đạt trên 60% diện tích đất quy hoạch.
- Về xây dựng đô thị công nghiệp và kết cấu hạ tầng công nghiệp: Hoàn chỉnh hệ thống giao thông trục thủy bộ kết nối ngoài hàng rào các CCN; hạ tầng trong CCN gồm hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống cấp điện, nước, hệ thống thông tin liên lạc phải được xây dựng hoàn chỉnh trước khi tiếp nhận dự án sản xuất.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1315/QĐ-UBND |
Long An, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Văn bản số 2419/BCT-CTĐP ngày 29/3/2018 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận Điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 10/7/2017 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt dự toán kinh phí điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 688/TTr-SCT ngày 30/3/2018 và Tờ trình số 805/TTr-SCT ngày 11/4/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp (CCN) tỉnh Long An đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát công nghiệp, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, các khu dân cư và các quy hoạch chuyên ngành khác trên địa bàn tỉnh.
Phát triển các CCN là việc tổ chức xây dựng mặt bằng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút các cơ sở sản xuất công nghiệp, phân bố lại các cơ sở sản xuất công nghiệp một cách hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng lãnh thổ.
Các CCN được quy hoạch riêng biệt với các khu dân cư và bố trí tại các địa điểm có kết cấu hạ tầng thuận lợi, gắn với vùng nguyên liệu và nguồn lao động, có điều kiện xử lý và bảo vệ môi trường, đảm bảo cho công nghiệp phát triển có hiệu quả và bền vững.
Để đảm bảo tính khả thi của việc phát triển các CCN, ngoài các yếu tố kinh tế - xã hội đã nêu; trên thực tế phải lồng ghép chặt chẽ với 02 yếu tố:
- Phát triển các CCN phải gắn kết chặt chẽ, đồng bộ với việc đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng vùng huyện, vùng tỉnh và trong một số trường hợp là cả vùng liên tỉnh;
- Phát triển theo tín hiệu thị trường, nhưng thu hút các nhà đầu tư hạ tầng phải có chọn lọc; tạo cơ chế thông thoáng và ưu đãi nhưng phải đáp ứng tuân thủ các quy định của Trung ương và tỉnh Long An.
2. Mục tiêu điều chỉnh (mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể)
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu phát triển các CCN được xác định là tạo quỹ đất hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật để thu hút phát triển cơ sở công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, là một bộ phận của định hướng quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành theo từng thời kỳ, giai đoạn của tỉnh.
Xây dựng hệ thống CCN đồng bộ về hệ thống hạ tầng, có quy chế quản lý phù hợp, phát huy được lợi thế và nguồn lực của địa phương, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
Việc xây dựng mới các CCN hay mở rộng quy mô CCN cần chú trọng các hoạt động bảo vệ môi trường, phải đầu tư hệ thống xử lý chất thải đảm bảo theo các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, diện tích đất CCN triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật đạt trên 60% diện tích đất quy hoạch.
- Về xây dựng đô thị công nghiệp và kết cấu hạ tầng công nghiệp: Hoàn chỉnh hệ thống giao thông trục thủy bộ kết nối ngoài hàng rào các CCN; hạ tầng trong CCN gồm hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống cấp điện, nước, hệ thống thông tin liên lạc phải được xây dựng hoàn chỉnh trước khi tiếp nhận dự án sản xuất.
- Về nguồn nhân lực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Thu hút và đào tạo lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp dưới nhiều hình thức (đào tạo nghề, đào tạo thích nghi, đào tạo truyền nghề, đào tạo nâng cao), phấn đấu đạt trên 75% lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp qua đào tạo, trong đó lao động trình độ cao tiếp cận 15%.
- Về môi trường: Bảo đảm 100% các CCN có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung; tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường trên 95%. Tỷ trọng rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế 90 - 95%.
3. Yêu cầu đối với việc điều chỉnh quy hoạch các CCN
Việc chọn địa điểm xây dựng các CCN cần đáp ứng những yêu cầu sau:
- CCN cần được bố trí tách rời khỏi khu dân cư và không ảnh hưởng xấu tới cảnh quan của các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Phải có điều kiện kết nối hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và các dịch vụ sản xuất kinh doanh khác.
- Phải hiệu quả về đầu tư và đảm bảo thời gian hoạt động CCN là 50 năm.
4. Nội dung điều chỉnh Quy hoạch
Tổng diện tích đất điều chỉnh Quy hoạch các CCN trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 khoảng 3.106,5 ha, phân bổ thành 62 CCN.
Tổng mức đầu tư dự kiến 27.337 tỷ đồng.
(Danh mục chi tiết tại Phụ lục - Danh mục tổng hợp các CCN trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 - Ban hành kèm theo Quyết định này)
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
Quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 được triển khai thuận lợi cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
5.1. Giải pháp về vốn đầu tư phát triển hạ tầng CCN:
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng CCN được vay vốn ưu đãi từ ngân hàng theo tiến độ của dự án.
Triển khai các cơ chế, chính sách ưu đãi doanh nghiệp đầu tư hạ tầng như: Miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ vốn vay ưu đãi, nới lỏng điều kiện vay như được thế chấp diện tích đất đã hoàn chỉnh xong hạ tầng để vay vốn tiếp tục đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp chủ động trong huy động vốn từ nhiều kênh khác nhau...
Với các nguồn vốn trong nước: Khai thác triệt để các nguồn vốn đầu tư hạ tầng CCN của các thành phần kinh tế; huy động vốn trong dân trên cơ sở xây dựng các chính sách khuyến khích hợp lý, lâu dài và các bên tham gia cùng có lợi.
Với các nguồn vốn nước ngoài: Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư cụ thể, tạo dựng một môi trường thông thoáng, tiện lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tại địa phương để thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI). Mở rộng các hình thức thu hút vốn bao gồm các hình thức: Hợp tác kinh doanh, liên doanh, 100% vốn nước ngoài, đầu tư chuyển giao trọn gói (BOT, BT)…, thông qua các hình thức tiếp thị, qua các phương tiện thông tin đại chúng tranh thủ các nguồn vốn tài trợ từ các Chính phủ, từ các tổ chức phi Chính phủ hỗ trợ các dự án phát triển... Tăng cường sử dụng hình thức “vốn mồi” từ ngân sách để thu hút đầu tư.
5.2. Giải pháp tạo quỹ đất sạch cho phát triển CCN:
Thành lập các Trung tâm hành chính sự nghiệp hỗ trợ thực hiện thủ tục và công tác bồi thường, rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng; tạo quỹ đất sạch cho nhà đầu tư triển khai đầu tư.
Thực hiện ký quỹ; ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn thực hiện của UBND tỉnh.
Hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để người dân được tái định cư khi phải di dời để phát triển CCN. Phải xây dựng phương án hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đối với người dân trong vùng dự án để chuyển đổi nghề. Song song với phương án chuyển đổi nghề phải có phương án xây dựng hạ tầng kỹ thuật để thu hút chính lực lượng lao động nhập cư vào làm việc trong CCN.
5.3. Giải pháp thu hút đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng CCN
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư, đảm bảo linh hoạt, thông thoáng cho mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh tham gia các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN và các dự án đầu tư phát triển sản xuất CN-TTCN vào CCN trên địa bàn tỉnh; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tác phong làm việc trong cơ quan hành chính theo hướng nhanh, gọn, hiệu quả để củng cố niềm tin của nhà đầu tư hiện hữu và tạo niềm tin để thu hút thêm những nhà đầu tư mới,
Hỗ trợ nhà đầu tư sau khi dự án được cấp phép, bao gồm: Giải quyết thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục giao nhận mặt bằng, giấy phép xây dựng, đấu thầu, ưu đãi đầu tư ..., công tác tuyển dụng nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận các tổ chức tín dụng, các thông tin kinh tế - xã hội có liên quan, tư vấn lập dự án cho nhà đầu tư.
5.4. Giải pháp phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trong và ngoài CCN
Đẩy mạnh đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng (đường giao thông, cảng trong nước và quốc tế, điện, nước, thông tin liên lạc...) tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và giao thương hàng hóa với các vùng kinh tế lớn của cả nước và thị trường thế giới.
Khi lập quy hoạch phân khu chức năng của các CCN, phải đảm bảo phù hợp quy hoạch chung của khu vực và kết nối được với hạ tầng kỹ thuật và xã hội bên ngoài hàng rào CCN, kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào phải như một lợi thế so sánh lớn để thu hút đầu tư CCN; cần tính toán một cách có khoa học, đầy đủ và có dự phòng những phát sinh khi xây dựng CCN như: chỗ ở cho người lao động, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, tái định cư, các dịch vụ công cộng như trường học, bệnh xá, khu vui chơi giải trí... từ đó có phương hướng xử lý kịp thời, đảm bảo môi trường đầu tư bên trong và bên ngoài CCN. Coi việc xây dựng CCN gắn chặt chẽ với phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội ngoài hàng rào CCN là tiêu chí bắt buộc khi phê duyệt các dự án xây dựng hạ tầng CCN.
Xây dựng cơ chế, chính sách đối các dự án PPP về xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào các CCN.
Tổ chức tốt việc triển khai lồng ghép các chương trình phát triển dân sinh, xã hội trong những khu vực xây dựng CCN, đảm bảo hài hòa môi trường bên trong và bên ngoài CCN.
5.5. Giải pháp thu hút đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp vào CCN:
Khuyến khích đầu tư, di dời vào CCN đối với các dự án có tính chất ngành nghề được quy định tại Điều 3 của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
Các dự án CCN phải công bố quy hoạch chi tiết phân khu chức năng và tính chất ngành nghề được quy hoạch để tạo môi trường thông thoáng thu hút mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh vào đầu tư phát triển sản xuất.
Các Nhà đầu tư hạ tầng phải xây dựng Ban quản lý dự án thực hiện chức năng hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất giải quyết thủ tục hành chính, giao nhận mặt bằng sản xuất, giấy phép xây dựng, đấu thầu xây dựng, tuyển dụng nguồn nhân lực, tiếp cận các tổ chức tín dụng, các thông tin kinh tế - xã hội có liên quan, tạo lập môi trường dịch vụ công nghiệp đồng bộ.
Áp dụng triệt để các chính sách của Nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp sản xuất CNHT.
Việc quy hoạch xây dựng nhà ở cho công nhân các CCN cần được hoạch định đồng thời khi chuẩn bị đầu tư CCN, lồng ghép với các quy hoạch, dự án, chương trình phát triển đô thị, vấn đề hiện nay về nhu cầu nhà ở cho công nhân là vấn đề bức xúc, nổi cộm cho các CCN. Do đó, mỗi dự án đầu tư CCN khi được phê duyệt thì đồng thời phải có cả phương án nhà ở công nhân, đây là vấn đề rất thiết thực. Do đó, nhà nước cần ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân.
5.6. Giải pháp liên kết phát triển CCN
Khuyến khích thành lập Hiệp hội ngành nghề đồng thời với việc nâng cao hoạt động của các Hiệp hội nhằm cung cấp và chia sẻ thông tin lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong CCN và giữa các CCN với nhau; đẩy mạnh liên kết với các viện nghiên cứu, các trường đại học ... để hợp tác và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đào tạo những ngành nghề đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, góp phần mang lại hiệu quả cao hơn.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư theo hướng tập trung vào chương trình vận động theo từng đối tác, lĩnh vực hoặc dự án cụ thể, theo tiêu chí gia tăng quy mô vốn đầu tư trên dự án và diện tích, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường và đa dạng hóa quốc gia vùng lãnh thổ đầu tư.
Dự án KCN và CCN cũng cần phải có sự liên kết trong thu hút đầu tư do những đặt thù riêng như sau: Quy mô các lô đất trong phân khu chức năng KCN thường lớn, nên nhu cầu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần diện tích nhỏ sẽ làm phá vỡ quy hoạch của KCN do vậy quy hoạch phân khu chức năng của CCN phải khắc phục được hạn chế này.
5.7. Giải pháp đổi mới công tác quản lý nhà nước về CCN
Chủ yếu áp dụng hình thức cho các doanh nghiệp làm chủ đầu tư theo tinh thần Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển CCN. Cụ thể như sau:
- Sở Công thương tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý CCN trên địa bàn tỉnh.
- Các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh để cụ thể hóa các quy định quản lý nhà nước của Trung ương vào điều kiện cụ thể của địa phương, đồng thời có sự phối hợp toàn diện và tích cực trong việc hỗ trợ, tháo gỡ các vướng mắc cho các nhà đầu tư triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh việc phân cấp, ủy quyền quản lý các CCN cho chính quyền địa phương các cấp theo hướng đơn giản, hiệu quả bền vững. Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ công chức, đặc biệt ở các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp như: Thuế, quản lý môi trường, lao động, xuất khẩu,...
- Các sở, ngành và Văn phòng UBND tỉnh đẩy mạnh việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động quản lý nhà nước tại đơn vị mình.
Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch
1. Điều chỉnh Quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 là cơ sở để xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh hàng năm.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì tổ chức công bố công khai quy hoạch.
- Phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai các chương trình theo Quyết định này.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, và UBND các huyện, thị xã, thành phố, chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển các CCN trình UBND tỉnh phê duyệt. Tiến hành công tác quy hoạch chi tiết các CCN theo kế hoạch của từng năm.
- Hỗ trợ về chuyên môn đối với các UBND huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện và quản lý các CCN.
- Chủ trì, phối hợp cùng UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc xác định các danh mục ngành nghề được ưu tiên, khuyến khích các ngành nghề, cấm hoặc hạn chế đầu tư và cùng vận động thu hút đầu tư vào các CCN.
- Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và an toàn công nghiệp theo quy định quản lý của Nhà nước, của ngành.
- Đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển CCN; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong CCN theo thẩm quyền.
- Tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các CCN trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo định kỳ.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Chỉ đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/Phòng Kinh tế trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp UBND huyện, thị xã, thành phố quản lý nhà nước đối với CCN.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư… để nhanh chóng triển khai xây dựng CCN trên địa bàn.
- Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch CCN trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng CCN trên địa bàn ngay sau khi được duyệt.
- Tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động dịch vụ trong CCN, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất trong CCN.
- Tham gia xây dựng Quy hoạch phát triển các CCN trên địa bàn.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện điều lệ quản lý các CCN.
- Hỗ trợ xúc tiến đầu tư vào các CCN.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN
NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1315/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh
Long An)
|
TT |
Tên, địa điểm CCN |
Diện tích (ha) |
Dự kiến Ngành nghề |
Ghi chú |
|
Huyện Đức Hòa |
994,6 |
|
|
|
|
1 |
CCN Liên Hưng, xã Đức Hoà Hạ |
32,8 |
Công nghiệp chế biến |
|
|
2 |
CCN Nhựa Đức Hòa, Xã Đức Hoà Hạ, xã Đức Hoà Hạ |
47,7 |
Đa ngành |
|
|
3 |
CCN Liên Minh, xã Đức Hoà Hạ |
35,9 |
Đa ngành |
|
|
4 |
CCN Hoàng Gia, xã Mỹ Hạnh Nam |
128,0 |
Đa ngành |
|
|
5 |
CCN Đức Thuận Long An, xã Mỹ Hạnh Bắc |
37,1 |
Đa ngành |
|
|
6 |
CCN Đức Mỹ, xã Đức Hoà Đông |
35,0 |
Sản xuất ắc quy |
|
|
7 |
CCN Hựu Thạnh-Liên Á, xã Hựu Thạnh |
18,2 |
Sản xuất niệm Mouss |
|
|
8 |
CCN Sao Vàng, xã Hoà Khánh Đông |
15,3 |
Đa ngành |
|
|
9 |
CCN Đức Hòa Hạ, xã Đức Hoà Hạ |
74,2 |
Đa ngành |
|
|
10 |
CCN - TTCN VLXD Lộc Giang, xã Lộc Giang |
75,0 |
Đa ngành |
|
|
11 |
CCN Tây Bắc Đức Hòa Đông, xã Đức Hòa Đông |
65,0 |
Đa ngành |
|
|
12 |
CCN Tân Mỹ, xã Tân Mỹ |
50,0 |
Đa ngành |
|
|
13 |
CCN Thịnh Hưng, xã Đức Hòa Thượng và xã Hòa Khánh Đông |
49,0 |
Đa ngành |
|
|
14 |
CCN Đức Hòa Đông (chỉnh trang), xã Đức Hòa Đông |
75,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
15 |
CCN Đức Hòa Đông, xã Đức Hòa Đông |
45,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
16 |
CCN Hiệp Hòa, Thị trấn Hiệp Hòa |
50,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
17 |
CCN Lê Trần, xã Mỹ Hạnh Bắc |
19,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
18 |
CCN Đức Thuận 2, xã Mỹ Hạnh Bắc |
50,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
19 |
CCN Tân Phú (Cầu Tre), xã Tân Phú |
50,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
20 |
CCN Hựu Thạnh Việt Hóa, xã Hựu Thạnh |
42,4 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
Huyện Bến Lức |
267,1 |
|
|
|
|
21 |
CCN Hiệp Thành, xã Lương Bình |
23,0 |
Đa ngành |
|
|
22 |
CCN Quốc Quang, xã Lương Bình |
19,2 |
Đa ngành |
|
|
23 |
CCN chế biến thực phẩm Vissan, xã Lương Bình |
22,4 |
Chế biến thực phẩm |
|
|
24 |
CCN Nhựt Chánh II, xã Nhựt Chánh |
75,0 |
Đa ngành |
|
|
25 |
CCN Minh Hưng Lương Bình, xã Lương Bình |
52,5 |
Đa ngành |
|
|
26 |
CCN Lương Bình, xã Lương Bình |
75,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
Huyện Cần Giuộc |
487,2 |
|
|
|
|
27 |
CCN Hải Sơn Long Thượng, xã Long Thượng |
54,6 |
Đa ngành |
|
|
28 |
CCN Phát Hải, xã Phước Lý |
24,0 |
Đa ngành |
|
|
29 |
CCN Tân Tập, xã Tân Tập |
71,2 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
30 |
CCN Phước Vĩnh Đông 1, xã Phước Vĩnh Đông |
49,7 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
31 |
CCN Phước Vĩnh Đông 2, xã Phước Vĩnh Đông |
49,1 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
32 |
CCN Phước Vĩnh Đông 3, xã Phước Vĩnh Đông |
46,8 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
33 |
CCN Phước Vĩnh Đông 4, xã Phước Vĩnh Đông |
49,8 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
34 |
CCN Tân Tập, xã Long An |
49,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
35 |
CCN Đông Quang, xã Long An |
43,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
36 |
CCN Long Phụng, xã Long Phụng |
50,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
Huyện Cần Đước |
957,1 |
|
|
|
|
37 |
CCN Thiên Lộc Thành, xã Long Sơn |
33,2 |
Đa ngành |
|
|
38 |
CCN Anova Group, xã Long Cang |
20,0 |
Đa ngành |
Điều chỉnh từ CCN Long Cang |
|
39 |
CCN Hoàng Long Long Cang, xã Long Cang |
65,0 |
Đa ngành |
|
|
40 |
CCN Kiến Thành, xã Long Cang |
30,0 |
Đa ngành |
|
|
41 |
CCN Long Cang 1 |
63,6 |
Đa ngành |
|
|
42 |
CCN Long Cang 2 |
74,3 |
Đa ngành |
|
|
43 |
CCN Long Cang 3 |
51,0 |
Đa ngành |
|
|
44 |
CCN Nam Nam Thiên, xã Long Sơn |
30,0 |
Đa ngành |
Điều chỉnh từ một phần CCN Long Cang mở rộng |
|
45 |
CCN Savi, xã Long Sơn |
50,0 |
Đa ngành |
|
|
46 |
CCN Long Sơn 1, xã Long Sơn |
65,0 |
Đa ngành |
|
|
47 |
CCN Long Sơn 2, xã Long Sơn |
75,0 |
Đa ngành |
|
|
48 |
CCN Long Sơn 3, xã Long Sơn |
50,0 |
Đa ngành |
|
|
49 |
CCN Long Sơn 4, xã Long Sơn |
50,0 |
Đa ngành |
|
|
50 |
CCN Long Hựu Đông, xã Long Hựu Đông |
75,0 |
Đa ngành |
Điều chỉnh từ một phần CCN Cảng nước sâu |
|
51 |
CCN Long Hựu Tây 1, xã Long Hựu Tây |
75,0 |
Đa ngành |
|
|
52 |
CCN Long Hựu Tây 2, xã Long Hựu Tây |
75,0 |
Đa ngành |
|
|
53 |
CCN Long Hựu Tây 3, xã Long Hựu Tây |
75,0 |
Đa ngành |
|
|
Thành phố Tân An |
164,7 |
|
|
|
|
54 |
CCN Lợi Bình Nhơn, xã Lợi Bình Nhơn |
88,4 |
Đa ngành |
|
|
55 |
CCN Tú Phương, xã Lợi Bình Nhơn |
46,0 |
Đa ngành |
|
|
56 |
CCN Lợi Bình Nhơn 2 (Lainco), xã Lợi Bình Nhơn |
30,3 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
Huyện Đức Huệ |
50,0 |
|
|
|
|
57 |
CCN Mỹ Quý Tây, xã Mỹ Quý Tây |
50,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
Huyện Tân Thạnh |
14,3 |
|
|
|
|
58 |
CCN Hải Quốc Cường, xã Tân Bình |
14,3 |
Đa ngành |
|
|
Huyện Tân Trụ |
171,5 |
|
|
|
|
59 |
CCN Mỹ Kim Long, xã An Nhựt Tân |
45,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
60 |
CCN Thanh Yến, xã An Nhựt Tân |
45,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
61 |
CCN Tân Đồng Tiến, xã An Nhựt Tân |
40,0 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
62 |
CCN An Nhựt Tân, xã An Nhựt Tân |
41,5 |
Đa ngành |
Bổ sung mới |
|
Tổng |
3.106,5 |
|
|
|
Tổng hợp quy hoạch CCN đến 2020: 62 CCN với tổng diện tích 3.106,5 ha.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh