Quyết định 126/QĐ-TTg năm 2026 chỉ định các cơ quan đầu mối để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 126/QĐ-TTg |
| Ngày ban hành | 16/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Người ký | Bùi Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 126/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 102/2020/QH14 ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) và các văn kiện liên quan;
Căn cứ Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại văn bản số 104/BCT-ĐB ngày 08 tháng 01 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG |
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN ĐẦU MỐI ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP
ĐỊNH EVFTA
(Kèm theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan đầu mối, chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để thực hiện các Chương của Hiệp định EVFTA |
|||
|
1 |
- Chương 1 - Các mục tiêu và định nghĩa chung; - Chương 3 - Phòng vệ Thương mại; - Chương 7 - Các rào cản phi thuế quan đối với Thương mại và Đầu tư trong sản xuất năng lượng tái tạo; - Chương 10 - Chính sách cạnh tranh; - Chương 11 - Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp được cấp đặc quyền hoặc ưu đãi đặc biệt và doanh nghiệp độc quyền chỉ định; - Chương 17 - Các điều khoản về thể chế, các điều khoản chung và các điều khoản cuối cùng. |
Bộ Công thương |
- Bộ Tài chính (đối với việc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến doanh nghiệp nhà nước thuộc Chương 11). - Các Bộ, ngành có liên quan |
|
2 |
Chương 2 - Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với hàng hóa |
- Bộ Công Thương (đối với các quy định chung và quản lý xuất nhập khẩu) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Tài chính (đối với các nội dung về thuế quan) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với các nội dung liên quan đến nông sản) - Các Bộ, ngành có liên quan |
Các bộ, ngành có liên quan |
|
3 |
Chương 4 - Hải quan và thuận lợi hóa thương mại |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành có liên quan |
|
4 |
Chương 5 - Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành có liên quan |
|
5 |
Chương 6 - Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật |
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành có liên quan |
|
6 |
Chương 8 - Tự do hóa Đầu tư, Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử |
- Bộ Công Thương (đối với các nội dung Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Nội vụ (đối với các nội dung về hiện diện tạm thời của thể nhân vì mục đích kinh doanh) - Bộ Tài chính (đối với nội dung về tự do hóa đầu tư) |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, và các Bộ, ngành có liên quan |
|
7 |
Chương 9 - Mua sắm của Chính phủ |
- Bộ Tài chính |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
8 |
Chương 12 - Sở hữu trí tuệ |
- Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nội dung liên quan tới sở hữu công nghiệp) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với nội dung liên quan tới giống cây trồng) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
9 |
Chương 13 - Thương mại và phát triển bền vững |
- Bộ Công Thương - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Nội vụ (đối với các nội dung liên quan đến lao động) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với các nội dung liên quan đến môi trường, lâm nghiệp và thủy sản) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
10 |
Chương 14 – Minh bạch hóa |
- Bộ Tư pháp - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Công Thương (đối với việc thiết lập và thông báo các đầu mối liên lạc về các vấn đề thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
11 |
Chương 15 - Giải quyết tranh chấp |
- Bộ Công Thương |
Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành có liên quan |
|
12 |
Chương 16 - Hợp tác và nâng cao năng lực |
- Bộ Công Thương - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Tài chính (đối với nội dung liên quan tới doanh nghiệp vừa và nhỏ) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để tiếp nhận, trao đổi thông tin và đầu mối liên lạc |
|||
|
13 |
Chương 4 - Đầu mối hỗ giải đáp thông tin liên quan đến Hải quan và Thuận lợi hóa thương mại |
Bộ Tài chính |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
14 |
Chương 5 - Đầu mối về các vấn đề rào cản kỹ thuật với thương mại |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
15 |
Chương 6 - Đầu mối trao đổi thông tin về mọi vấn đề liên quan đến các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
16 |
Chương 12 - Đầu mối liên lạc về Sở hữu trí tuệ |
- Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nội dung liên quan tới sở hữu công nghiệp) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với nội dung liên quan tới giống cây trồng) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
17 |
Chương 14 - Đầu mối liên lạc nhằm đảm bảo thực thi hiệu quả Hiệp định. |
Bộ Công Thương |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối tham gia các Ủy ban và các Nhóm công tác của Hiệp định EVFTA |
|||
|
18 |
Ủy ban Thương mại |
Bộ Công Thương |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
19 |
Ủy ban Thương mại Hàng hóa |
Bộ Công Thương |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
20 |
Ủy ban Thương mại và Phát triển Bền vững và Hội đồng Chuyên gia |
- Bộ Công Thương - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Nội vụ (đối với các nội dung liên quan đến lao động) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với các nội dung liên quan đến môi trường, biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
21 |
Nhóm công tác về phương tiện vận tải cơ giới và phụ tùng |
Bộ Xây dựng |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
22 |
Ủy ban Hải quan |
- Bộ Tài chính - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Công Thương (đối với các nội dung về quy tắc xuất xứ) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
23 |
Ủy ban Các Biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
24 |
Ủy ban Đầu tư, Thương mại Dịch vụ, Thương mại Điện tử và Mua sắm của Chính phủ |
- Bộ Công Thương (đối với nội dung Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Tài chính (đối với các nội dung Đầu tư và Mua sắm của Chính phủ) |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan |
|
25 |
Nhóm công tác về Quyền Sở hữu Trí tuệ, bao gồm chỉ dẫn địa lý |
- Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nội dung liên quan tới sở hữu công nghiệp) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với nội dung liên quan tới giống cây trồng) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
Cơ quan điều phối, tổng hợp tình hình thực thi Hiệp định của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan. |
|||
|
Cơ quan đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến việc đàm phán, kết nạp thành viên mới: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan. |
|||
|
Cơ quan đầu mối về thông tin liên lạc với EU về mọi vấn đề của Hiệp định: Bộ Công Thương. |
|||
|
- Bộ Công Thương chủ trì, điều phối chung. - Các Bộ, ngành có liên quan tiến hành triển khai các hoạt động được hỗ trợ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của mình. |
|||
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 126/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 102/2020/QH14 ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) và các văn kiện liên quan;
Căn cứ Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại văn bản số 104/BCT-ĐB ngày 08 tháng 01 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG |
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN ĐẦU MỐI ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP
ĐỊNH EVFTA
(Kèm theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan đầu mối, chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để thực hiện các Chương của Hiệp định EVFTA |
|||
|
1 |
- Chương 1 - Các mục tiêu và định nghĩa chung; - Chương 3 - Phòng vệ Thương mại; - Chương 7 - Các rào cản phi thuế quan đối với Thương mại và Đầu tư trong sản xuất năng lượng tái tạo; - Chương 10 - Chính sách cạnh tranh; - Chương 11 - Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp được cấp đặc quyền hoặc ưu đãi đặc biệt và doanh nghiệp độc quyền chỉ định; - Chương 17 - Các điều khoản về thể chế, các điều khoản chung và các điều khoản cuối cùng. |
Bộ Công thương |
- Bộ Tài chính (đối với việc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến doanh nghiệp nhà nước thuộc Chương 11). - Các Bộ, ngành có liên quan |
|
2 |
Chương 2 - Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với hàng hóa |
- Bộ Công Thương (đối với các quy định chung và quản lý xuất nhập khẩu) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Tài chính (đối với các nội dung về thuế quan) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với các nội dung liên quan đến nông sản) - Các Bộ, ngành có liên quan |
Các bộ, ngành có liên quan |
|
3 |
Chương 4 - Hải quan và thuận lợi hóa thương mại |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành có liên quan |
|
4 |
Chương 5 - Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành có liên quan |
|
5 |
Chương 6 - Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật |
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành có liên quan |
|
6 |
Chương 8 - Tự do hóa Đầu tư, Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử |
- Bộ Công Thương (đối với các nội dung Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Nội vụ (đối với các nội dung về hiện diện tạm thời của thể nhân vì mục đích kinh doanh) - Bộ Tài chính (đối với nội dung về tự do hóa đầu tư) |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, và các Bộ, ngành có liên quan |
|
7 |
Chương 9 - Mua sắm của Chính phủ |
- Bộ Tài chính |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
8 |
Chương 12 - Sở hữu trí tuệ |
- Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nội dung liên quan tới sở hữu công nghiệp) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với nội dung liên quan tới giống cây trồng) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
9 |
Chương 13 - Thương mại và phát triển bền vững |
- Bộ Công Thương - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Nội vụ (đối với các nội dung liên quan đến lao động) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với các nội dung liên quan đến môi trường, lâm nghiệp và thủy sản) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
10 |
Chương 14 – Minh bạch hóa |
- Bộ Tư pháp - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Công Thương (đối với việc thiết lập và thông báo các đầu mối liên lạc về các vấn đề thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
11 |
Chương 15 - Giải quyết tranh chấp |
- Bộ Công Thương |
Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành có liên quan |
|
12 |
Chương 16 - Hợp tác và nâng cao năng lực |
- Bộ Công Thương - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Tài chính (đối với nội dung liên quan tới doanh nghiệp vừa và nhỏ) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để tiếp nhận, trao đổi thông tin và đầu mối liên lạc |
|||
|
13 |
Chương 4 - Đầu mối hỗ giải đáp thông tin liên quan đến Hải quan và Thuận lợi hóa thương mại |
Bộ Tài chính |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
14 |
Chương 5 - Đầu mối về các vấn đề rào cản kỹ thuật với thương mại |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
15 |
Chương 6 - Đầu mối trao đổi thông tin về mọi vấn đề liên quan đến các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
16 |
Chương 12 - Đầu mối liên lạc về Sở hữu trí tuệ |
- Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nội dung liên quan tới sở hữu công nghiệp) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với nội dung liên quan tới giống cây trồng) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
17 |
Chương 14 - Đầu mối liên lạc nhằm đảm bảo thực thi hiệu quả Hiệp định. |
Bộ Công Thương |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối tham gia các Ủy ban và các Nhóm công tác của Hiệp định EVFTA |
|||
|
18 |
Ủy ban Thương mại |
Bộ Công Thương |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
19 |
Ủy ban Thương mại Hàng hóa |
Bộ Công Thương |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
20 |
Ủy ban Thương mại và Phát triển Bền vững và Hội đồng Chuyên gia |
- Bộ Công Thương - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Nội vụ (đối với các nội dung liên quan đến lao động) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với các nội dung liên quan đến môi trường, biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
21 |
Nhóm công tác về phương tiện vận tải cơ giới và phụ tùng |
Bộ Xây dựng |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
22 |
Ủy ban Hải quan |
- Bộ Tài chính - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Công Thương (đối với các nội dung về quy tắc xuất xứ) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
23 |
Ủy ban Các Biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
24 |
Ủy ban Đầu tư, Thương mại Dịch vụ, Thương mại Điện tử và Mua sắm của Chính phủ |
- Bộ Công Thương (đối với nội dung Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Tài chính (đối với các nội dung Đầu tư và Mua sắm của Chính phủ) |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan |
|
25 |
Nhóm công tác về Quyền Sở hữu Trí tuệ, bao gồm chỉ dẫn địa lý |
- Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nội dung liên quan tới sở hữu công nghiệp) - chủ trì, đầu mối tổng hợp chung - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với nội dung liên quan tới giống cây trồng) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
Cơ quan điều phối, tổng hợp tình hình thực thi Hiệp định của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan. |
|||
|
Cơ quan đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến việc đàm phán, kết nạp thành viên mới: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan. |
|||
|
Cơ quan đầu mối về thông tin liên lạc với EU về mọi vấn đề của Hiệp định: Bộ Công Thương. |
|||
|
- Bộ Công Thương chủ trì, điều phối chung. - Các Bộ, ngành có liên quan tiến hành triển khai các hoạt động được hỗ trợ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của mình. |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh