Quyết định 1239/QĐ-UBND phê duyệt phương án tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 1239/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Đầu Thanh Tùng |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1239/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 (sau đây gọi tắt là Quy chế thi); được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn một số nội dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1691/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các sở, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHƯƠNG ÁN
TỔ CHỨC KỲ THI TỐT
NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1239/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, toàn diện; huy động sự phối hợp tham gia của các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đối với công tác tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, kinh phí, công tác an ninh, trật tự, an toàn, công tác truyền thông,... cho kỳ thi theo đúng Quy chế thi và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026 trên địa bàn tỉnh được triển khai tổ chức thực hiện bảo đảm an toàn, nghiêm túc, trung thực, khách quan, công bằng, đúng Quy chế.
II. NỘI DUNG
1. Ngày thi, lịch thi
a) Ngày thi: 10, 11, 12 và 13 tháng 6 năm 2026.
b) Lịch thi
Thi theo lịch thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1239/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 (sau đây gọi tắt là Quy chế thi); được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn một số nội dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1691/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các sở, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHƯƠNG ÁN
TỔ CHỨC KỲ THI TỐT
NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1239/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, toàn diện; huy động sự phối hợp tham gia của các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đối với công tác tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, kinh phí, công tác an ninh, trật tự, an toàn, công tác truyền thông,... cho kỳ thi theo đúng Quy chế thi và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026 trên địa bàn tỉnh được triển khai tổ chức thực hiện bảo đảm an toàn, nghiêm túc, trung thực, khách quan, công bằng, đúng Quy chế.
II. NỘI DUNG
1. Ngày thi, lịch thi
a) Ngày thi: 10, 11, 12 và 13 tháng 6 năm 2026.
b) Lịch thi
Thi theo lịch thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026:
|
Ngày |
Buổi |
Bài thi/Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ phát đề thi cho thí sinh |
Giờ bắt đầu làm bài |
|
|
10/6/2026 |
SÁNG |
08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi |
||||
|
CHIỀU |
14 giờ 00: Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi |
|||||
|
11/6/2026 |
SÁNG |
Ngữ văn |
120 phút |
07 giờ 30 |
07 giờ 35 |
|
|
CHIỀU |
Toán |
90 phút |
14 giờ 20 |
14 giờ 30 |
||
|
12/6/2026 |
SÁNG |
Bài thi tự chọn |
Môn thứ 1 |
50 phút |
07 giờ 30 |
07 giờ 35 |
|
Môn thứ 2 |
50 phút |
08 giờ 35 |
08 giờ 40 |
|||
|
13/6/2026 |
|
Dự phòng |
|
|
|
|
2. Đối tượng, điều kiện dự thi
Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Quy chế thi và Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Môn thi, nội dung thi, hình thức thi, thời gian làm bài
- Môn thi: Tổ chức kỳ thi gồm 3 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
- Nội dung thi: Bám sát nội dung của Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) hiện hành cấp trung học phổ thông, chủ yếu là chương trình lớp 12.
- Hình thức thi, thời gian làm môn thi/bài thi: Thực hiện theo quy định về cấu trúc định dạng đề thi kỳ thi tốt nghiệp THPT được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4. Đăng ký môn thi
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Quy chế thi và Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Đăng ký dự thi, xếp phòng thi
a) Đăng ký dự thi
- Thí sinh đăng ký dự thi: Từ ngày 24/4 đến 17h00 ngày 05/5/2026.
- Trong quá trình ĐKDT, đăng ký sơ tuyển, đăng ký xét tuyển sinh đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) các thí sinh phải sử dụng thống nhất một loại giấy tờ tùy thân là thẻ Căn cước/CCCD/ĐDCN/Số hộ chiếu.
b) Xếp phòng thi
Việc xếp phòng thi được thực hiện theo buổi thi bài thi tự chọn bảo đảm nguyên tắc như sau: Trong mỗi phòng thi, mỗi môn thi chỉ bóc đề thi 01 lần; khi đã bóc đề thi môn nào thì các thí sinh có đăng ký dự thi môn đó phải đồng thời thi môn đó.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế thi và Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tại tỉnh tổ chức 01 Hội đồng thi do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì (gọi là HĐT: Sở GDĐT Thanh Hóa), gồm 83 Điểm thi (chi tiết tại Phụ lục kèm theo) đặt tại các trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT; đảm bảo thuận tiện cho thí sinh.
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thi; Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập các Ban của Hội đồng thi gồm: Ban Thư ký; Ban In sao đề thi; Ban Vận chuyển và Bàn giao đề thi; Ban Coi thi; Ban Làm phách; Ban Chấm thi; Ban Phúc khảo.
7. In sao, vận chuyển, bàn giao đề thi cho các Điểm thi
- Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 25, Điều 26 Quy chế thi.
- Ban in sao đề thi có nhiệm vụ tiếp nhận đề thi gốc còn nguyên niêm phong của Hội đồng ra đề thi từ Ban chỉ đạo thi cấp quốc gia hoặc đề thi đã được mã hóa do Hội đồng ra đề thi chuyển đến qua hệ thống của Ban cơ yếu Chính phủ; tổ chức in sao đề thi, đóng gói, niêm phong, bảo quản; bàn giao các túi đề thi cho Ban vận chuyển và bàn giao đề thi;
- Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi nhận các túi đề thi còn nguyên niêm phong từ Ban In sao đề thi, bảo quản, vận chuyển, phân phối đề thi đến các Điểm thi. Toàn bộ quá trình vận chuyển và bàn giao đề thi được công an giám sát; các túi chứa đề thi phải được đựng trong các thùng/hòm kín, được niêm phong; phải lập biên bản về quá trình giao nhận, vận chuyển.
8. Coi thi
- Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Chương V Quy chế thi, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Việc vận chuyển, bàn giao bài thi, hồ sơ thi từ Điểm thi về Hội đồng thi thực hiện ngay sau khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi và phải có lãnh đạo điểm thi và công an tham gia trong suốt quá trình vận chuyển, bàn giao bài thi. Các Điểm thi ở xa (THPT Mường Lát, THPT Quan Sơn, THPT Quan Hóa) xây dựng phương án phù hợp, chủ động để nạp bài thi theo quy định; trường hợp bất khả kháng, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.
+ Bài thi tự luận: Trưởng Điểm thi bàn giao cho Ban làm phách tại khu vực Tầng 1 Nhà B, Sở Giáo dục và Đào tạo; thực hiện theo nguyên tắc bàn giao tay ba, có xác nhận của Trưởng Điểm thi, đại diện lãnh đạo Ban Làm phách, đại diện lãnh đạo Ban Thư ký HĐT. Bài thi sau khi bàn giao có công an bảo vệ liên tục 24 giờ/ngày.
+ Bài thi trắc nghiệm: Trưởng Điểm thi bàn giao cho Ban Chấm thi tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp Thanh Hóa (số 04 Nguyễn Tạo, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa); thực hiện theo nguyên tắc bàn giao tay ba, có xác nhận của Trưởng Điểm thi, đại diện lãnh đạo Ban Chấm thi, đại diện lãnh đạo Ban Thư ký HĐT. Bài thi sau khi bàn giao có công an bảo vệ hên tục 24 giờ/ngày.
+ Hồ sơ thi của các Điểm thi: Trưởng Điểm thi bàn giao cho Ban Thư ký HĐT tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp Thanh Hóa (số 04 Nguyễn Tạo, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa). Việc bàn giao có xác nhận của Trưởng Điểm thi, đại diện lãnh đạo Ban Thư ký HĐT.
9. Chấm thi, phúc khảo bài thi
- Thực hiện theo quy định tại Điều 17, 18, Chương VI Quy chế thi, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Làm phách bài thi tự luận: Thực hiện làm phách 01 vòng; Ban làm phách được cách ly triệt để trong suốt thời gian được tập trung làm phách cho đến khi hoàn thành chấm bài thi tự luận; có công an bảo vệ liên tục 24 giờ/ngày.
+ Nhân lực: Đảm bảo số lượng, chất lượng, tiến độ làm phách theo quy định.
+ Địa điểm: Khu vực Tầng 1 nhà B, Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Thời gian: Từ 14h00, ngày 12/6/2026 đến khi chấm xong bài thi tự luận.
- Chấm thi:
+ Nhân lực: Đảm bảo số lượng, chất lượng, tiến độ chấm thi theo quy định.
+ Địa điểm: Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp Thanh Hóa (số 04 Nguyễn Tạo, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa). Bố trí khu vực chấm bài thi tự luận và khu vực chấm bài thi trắc nghiệm riêng biệt.
Đối với Chấm thi tự luận, bố trí mỗi tổ chấm thi làm việc tại một phòng/khu vực riêng biệt; bố trí Thư ký HĐT thực hiện nhiệm vụ tại Ban chấm thi tự luận làm việc tại phòng/khu vực riêng biệt, độc lập với các phòng/khu vực chấm thi.
+ Hoàn thành chậm nhất 15h00 ngày 28/6/2026.
+ Công bố kết quả: 8h00, ngày 01/7/2026.
- Phúc khảo:
+ Địa điểm: Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp Thanh Hóa (số 04 Nguyễn Tạo, phường Hạc Thành). Bố trí khu vực chấm bài thi phúc khảo tự luận và khu vực chấm bài thi phúc khảo trắc nghiệm riêng biệt.
+ Thời gian hoàn thành chậm nhất ngày 20/7/2026.
10. Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
- Thực hiện theo quy định tại chương VII Quy chế thi, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hoàn thành xét công nhận tốt nghiệp THPT chậm nhất ngày 03/7/2026.
- Hoàn thành xét công nhận tốt nghiệp THPT sau phúc khảo chậm nhất ngày 23/7/2026.
11. Kiểm tra thi
Thực hiện theo Điều 52 Quy chế thi, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức kỳ thi tại tỉnh theo Quy chế thi và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức kỳ thi trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Chỉ đạo và kiểm tra việc hoàn thành chương trình, kế hoạch dạy học, đánh giá xếp loại, ôn tập cho học sinh ở các nhà trường.
- Chỉ đạo, tổ chức ĐKDT, quản lý hồ sơ ĐKDT; chỉ đạo các cơ sở giáo dục chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất cho kỳ thi. Ban hành các văn bản hướng dẫn tổ chức thi, tổ chức coi thi, làm phách bài thi tự luận, chấm thi, phúc khảo Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Quyết định thành lập và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi, các Ban của Hội đồng thi; tổ chức tập huấn nghiệp vụ tổ chức thi.
- Báo cáo Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi, những vấn đề nảy sinh trong quá trình tổ chức thi.
- Tổ chức xét công nhận tốt nghiệp THPT cho thí sinh; chỉ đạo tổ chức cấp Bằng tốt nghiệp THPT, Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông; chỉ đạo tổ chức cấp Giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh.
- Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, giáo viên, thí sinh trong phạm vi quyền hạn quy định; đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định Quy chế thi và các quy định của pháp luật đối với những người tham gia làm công tác thi; lưu trữ hồ sơ của kỳ thi theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra các điều kiện phục vụ thi: ĐKDT, hồ sơ thi, kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho công tác tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 tại các Điểm thi đảm bảo an toàn, đúng quy chế.
- Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trình UBND tỉnh bảo đảm kinh phí tổ chức kỳ thi.
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về công tác tham mưu, tổ chức kỳ thi theo đúng Quy chế thi và các văn bản chỉ đạo của các bộ, ngành Trung ương và của tỉnh; triển khai thực hiện kỳ thi đảm bảo nghiêm túc, khách quan, an toàn và hiệu quả.
2. Thanh tra tỉnh
Cử lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh; cử cán bộ thanh tra tham gia các đoàn kiểm tra của kỳ thi tại địa phương theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng, triển khai phương án bảo đảm an ninh, an toàn đề thi, bài thi; bảo đảm an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy khu vực in sao đề thi, làm phách bài thi, chấm thi, tổ chức coi thi tại các Điểm thi và công tác vận chuyển đề thi, bài thi, đảm bảo đúng Quy chế thi.
- Chủ động nắm tình hình, phát hiện những sơ hở về quy định, quy trình tổ chức thi; tham mưu cho Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh, Hội đồng thi có biện pháp khắc phục, chấn chỉnh.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo các lực lượng địa phương, đơn vị trực thuộc phối hợp với các xã, phường, các trường THPT trên địa bàn xây dựng phương án ứng phó với những bất thường do thiên tai (bão, lũ lụt, dịch bệnh,...) đảm bảo xử lý các tình huống, an toàn cho kỳ thi.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí tổ chức kỳ thi của Sở Giáo dục và Đào tạo lập; thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
6. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các biện pháp đảm bảo sức khỏe các thành viên tham gia Ban in sao đề thi, Ban làm phách bài thi; chỉ đạo các đơn vị y tế trong ngành chuẩn bị nhân lực, thuốc, vật tư, phương tiện để đáp ứng kịp thời yêu cầu cấp cứu, chăm sóc y tế, phòng chống dịch; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; kịp thời xử lý các tình huống về y tế xảy ra ở các địa điểm tổ chức thi.
7. Sở Xây dựng
Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải tăng cường bố trí đủ phương tiện để vận chuyển đáp ứng kịp thời nhu cầu đi lại của thí sinh, cán bộ làm nhiệm vụ thi và người nhà của thí sinh; đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tăng cường kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn tình trạng tăng giá cước vận tải trái quy định; phối hợp với Công an tỉnh xây dựng phương án giải tỏa các nút giao thông không để xảy ra ùn tắc giao thông trước, trong và sau thời gian thi.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tổ chức triển khai các phương án bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, ổn định, an toàn, liên tục phục vụ kỳ thi.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh đảm bảo các điều kiện buồng phòng, tạo điều kiện tối đa cho phụ huynh và học sinh có nhu cầu cần lưu trú khi tham gia kỳ thi; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền cho học sinh thực hiện tốt Quy chế thi, ứng xử văn hóa, văn minh trong kỳ thi.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa phối hợp tích cực, chặt chẽ với Ban Chỉ đạo 389 các xã, phường tại địa bàn có điểm thi trong công tác kiểm tra kiểm soát đối với mặt hàng thực phẩm nói chung và thực phẩm chế biến nói riêng tại các chợ, siêu thị, nhà hàng, quán ăn trên địa bàn nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm tra việc niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết đối với các mặt hàng, dịch vụ thiết yếu phục vụ ăn, nghỉ tại các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ; tránh tình trạng tăng giá, ép giá trong thời gian diễn ra kỳ thi. Xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Gửi văn bản đến các tổ chức kinh doanh điện trên địa bàn tỉnh đề nghị phối hợp với Hội đồng thi lập phương án đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục phục vụ các Điểm thi.
Chỉ đạo Hội Khuyến học các xã, phường tuyên truyền, vận động để nhân dân và các bậc phụ huynh có nhận thức đầy đủ trong việc giáo dục con em mình thực hiện đúng Quy chế thi, tích cực chăm lo sức khỏe, cố gắng ôn tập để làm bài thi với tinh thần bình tĩnh, tự tin đạt kết quả cao nhất; chủ động nắm bắt tình hình học sinh đăng ký dự thi tại các điểm thi để có biện pháp vận động thí sinh dự thi, không để học sinh nào vì hoàn cảnh khó khăn phải bỏ thi.
12. Công ty Điện lực Thanh Hóa
Xây dựng phương án ưu tiên cung cấp kịp thời, đầy đủ điện cho Hội đồng thi, các Điểm thi và đặc biệt đảm bảo có điện hên tục 24/24 giờ cho các Ban in sao đề thi, làm phách bài thi và chấm thi.
13. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh
Chỉ đạo Đoàn cơ sở và các tổ chức Đoàn trực thuộc triển khai chương trình “Sinh viên tình nguyện”, “Tiếp sức mùa thi” hỗ trợ các địa phương bảo đảm trật tự, an toàn cho kỳ thi; hỗ trợ thí sinh và người thân có khó khăn trong đi lại, nơi ăn, nghỉ tại các điểm tổ chức thi; tuyên truyền, vận động nhà dân gần địa điểm thi có đủ điều kiện cho thí sinh ở trọ trong suốt thời gian thi.
14. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Có trách nhiệm làm tốt công tác tuyên truyền trên phạm vi toàn tỉnh về mục đích, yêu cầu, công tác chuẩn bị các điều kiện cho tổ chức kỳ thi để học sinh, phụ huynh học sinh và nhân dân biết, thực hiện.
15. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội
Chỉ đạo các thành viên, hội viên phối hợp triển khai công tác tuyên truyền, vận động, hỗ trợ ngành giáo dục tổ chức kỳ thi đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đạt kết quả tốt nhất.
16. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chủ tịch UBND các xã, phường nơi đặt điểm thi quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thi cấp xã, phường; thành phần tương tự như Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh; phân công nhiệm vụ cho các thành viên để chỉ đạo tổ chức kỳ thi trên địa bàn và phối hợp tốt với các địa bàn lân cận theo quy định.
- Tạo điều kiện cho các thí sinh có đủ nơi ăn, nghỉ trong các ngày thi. Quan tâm các thí sinh là con em dân tộc thiểu số, gia đình chính sách, học sinh khuyết tật, thí sinh có hoàn cảnh khó khăn, thí sinh vùng sâu, vùng xa và thí sinh cư trú tại khu vực vừa bị ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh tham dự kỳ thi; tuyệt đối không để xảy ra các trường hợp thí sinh không có nơi ăn nghỉ trong thời gian thi; đồng thời tạo điều kiện về việc đi lại, nơi ăn, ở cho cán bộ giáo viên ở xa đến tham gia công tác thi; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tránh để xảy ra tình trạng các nhà nghỉ, nhà hàng lợi dụng để ép khách, tăng giá, không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm./.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC ĐIỂM THI TẠI HỘI ĐỒNG THI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
|
Mã điểm thi |
Tên điểm thi |
Các đơn vị thuộc điểm thi |
Số lượng thí sinh từng đơn vị |
Số lượng thí sinh của Điểm thi |
Số lượng phòng thi của Điểm thi |
Số lượng phòng thi có thể bố trí tối đa |
Ghi chú |
|
01 |
THPT Đào Duy Từ |
THPT Đào Duy Từ |
589 |
747 |
32 |
42 |
|
|
THPT Đào Duy Anh |
68 |
||||||
|
TH,THCS&THPT Nobel School |
90 |
||||||
|
02 |
THPT Hàm Rồng |
THPT Hàm Rồng |
571 |
685 |
29 |
39 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
TTGDTX-KTTH Thanh Hóa |
114 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
03 |
THPT Nguyễn Trãi |
THPT Nguyễn Trãi |
443 |
513 |
22 |
25 |
|
|
CĐ Công nghiệp TH (A) |
70 |
||||||
|
04 |
THPT chuyên Lam Sơn |
THPT chuyên Lam Sơn |
388 |
566 |
24 |
27 |
|
|
THPT DTNT Tỉnh |
178 |
||||||
|
05 |
THPT Trường Thi |
THPT Trường Thi |
221 |
355 |
15 |
21 |
|
|
TH, THCS&THPT Hồng Đức |
113 |
||||||
|
TH, THCS&THPT Fansipang |
21 |
||||||
|
06 |
THPT Tô Hiến Thành |
THPT Tô Hiến Thành |
358 |
585 |
25 |
28 |
|
|
CĐ Bách Khoa VN |
156 |
||||||
|
TC Nghề Thanh, Thiếu niên khuyết tật, ĐBKK TH |
41 |
||||||
|
TH, THCS&THPT QTH School |
30 |
||||||
|
07 |
TH,THCS&THPT Đông Bắc Ga |
TH,THCS&THPT Đông Bắc Ga |
280 |
546 |
23 |
30 |
|
|
CĐ Công nghiệp TH (B) |
266 |
||||||
|
08 |
THPT Lý Thường Kiệt |
THPT Lý Thường Kiệt |
229 |
431 |
18 |
20 |
|
|
TTGDNN - GDTX Số 1 (Cơ sở 1) |
162 |
||||||
|
TH, THCS và THPT Vinschool Star City |
33 |
||||||
|
TC Kỹ Nghệ TH |
7 |
||||||
|
09 |
THPT Bỉm Sơn |
THPT Bỉm Sơn |
387 |
588 |
25 |
27 |
|
|
TC Nghề Bỉm Sơn |
201 |
||||||
|
10 |
THPT Lê Hồng Phong |
THPT Lê Hồng Phong |
295 |
295 |
13 |
22 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
11 |
THPT Sầm Sơn |
THPT Sầm Sơn |
433 |
589 |
25 |
31 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
TTGDNN-GDTX Sầm Sơn |
95 |
||||||
|
TC Công nghệ và Y dược Miền trung (Cơ sở 2) |
61 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
12 |
THPT Nguyễn Thị Lợi |
THPT Nguyễn Thị Lợi |
375 |
468 |
20 |
24 |
|
|
TC Nghề Thương mại - Du lịch TH |
93 |
||||||
|
13 |
THPT Chu Văn An |
THPT Chu Văn An |
587 |
785 |
25 |
32 |
|
|
THPT Nguyễn Huệ |
165 |
||||||
|
CĐ Nông Nghiệp TH (CS2, PTNT) |
33 |
||||||
|
14 |
THPT Quan Hóa |
THPT Quan Hóa |
253 |
389 |
17 |
22 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
TTGDNN-GDTX Quan Hóa |
9 |
||||||
|
THCS&THPT Quan Hóa |
127 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
15 |
THPT Quan Sơn |
THPT Quan Sơn |
207 |
334 |
14 |
19 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
TTGDNN-GDTX Quan Sơn |
11 |
||||||
|
THCS&THPT Quan Sơn |
116 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
16 |
THPT Mường Lát |
THPT Mường Lát |
304 |
329 |
14 |
24 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
TTGDNN-GDTX Mường Lát |
25 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
17 |
THPT Bá Thước |
THPT Bá Thước |
355 |
494 |
21 |
26 |
|
|
TTGDNN-GDTX Bá Thước |
139 |
||||||
|
18 |
THPT Hà Văn Mao |
THPT Hà Văn Mao |
334 |
334 |
14 |
26 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
|
|||||
|
19 |
THCS&THPT Bá Thước |
THCS&THPT Bá Thước |
180 |
180 |
8 |
22 |
|
|
20 |
THPT Cầm Bá Thước |
THPT Cầm Bá Thước |
430 |
457 |
20 |
30 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
TTGDNN-GDTX Thường Xuân |
27 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
21 |
THPT Thường Xuân 2 |
THPT Thường Xuân 2 |
268 |
268 |
12 |
15 |
|
|
22 |
THPT Thường Xuân 3 |
THPT Thường Xuân 3 |
150 |
150 |
7 |
18 |
|
|
23 |
THPT Như Xuân |
THPT Như Xuân |
317 |
611 |
26 |
27 |
|
|
TTGDNN-GDTX Như Xuân |
94 |
||||||
|
THCS&THPT Như Xuân |
200 |
||||||
|
24 |
THPT Như Xuân 2 |
THPT Như Xuân 2 |
148 |
148 |
7 |
15 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
25 |
THPT Như Thanh |
THPT Như Thanh |
414 |
540 |
23 |
28 |
|
|
TTGDNN-GDTX Như Thanh |
126 |
||||||
|
26 |
THPT Như Thanh 2 |
THPT Như Thanh 2 |
222 |
222 |
10 |
24 |
|
|
27 |
THCS&THPT Như Thanh |
THCS&THPT Như Thanh |
184 |
184 |
8 |
18 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
28 |
THPT Lang Chánh |
THPT Lang Chánh |
346 |
385 |
17 |
26 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
TTGDNN-GDTX Lang Chánh |
39 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
29 |
THPT Ngọc Lặc |
THPT Ngọc Lặc |
490 |
823 |
35 |
36 |
|
|
TC Nghề Miền núi TH |
333 |
||||||
|
30 |
THPT DTNT Ngọc Lặc |
THPT DTNT Ngọc Lặc |
172 |
503 |
21 |
22 |
|
|
TTGDNN-GDTX Ngọc Lặc (A) |
108 |
||||||
|
THPT Bắc Sơn |
223 |
||||||
|
31 |
THPT Lê lai |
THPT Lê lai |
390 |
515 |
22 |
28 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
TTGDNN-GDTX Ngọc Lặc (B) |
125 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
32 |
THPT Thạch Thành I |
THPT Thạch Thành 1 |
415 |
536 |
23 |
27 |
|
|
TC Nghề Thạch Thành |
121 |
||||||
|
33 |
THPT Thạch Thành 2 |
THPT Thạch Thành 2 |
317 |
317 |
14 |
24 |
|
|
34 |
THPT Thạch Thành 3 |
THPT Thạch Thành 3 |
325 |
325 |
14 |
27 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
35 |
THPT Thạch Thành 4 |
THPT Thạch Thành 4 |
280 |
280 |
12 |
18 |
|
|
36 |
THPT Cẩm Thủy 1 |
THPT Cẩm Thủy 1 |
502 |
684 |
29 |
30 |
|
|
TTGDNN-GDTX Cẩm Thủy |
182 |
||||||
|
37 |
THPT Cẩm Thủy 2 |
THPT Cẩm Thủy 2 |
225 |
225 |
10 |
21 |
|
|
38 |
THPT Cẩm Thủy 3 |
THPT Cẩm Thủy 3 |
234 |
234 |
10 |
20 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
39 |
THPT Lê Lợi |
THPT Lê Lợi |
548 |
726 |
31 |
40 |
|
|
TTGDNN - GDTX Thọ Xuân |
178 |
||||||
|
40 |
THPT Lê Hoàn |
THPT Lê Hoàn |
413 |
642 |
27 |
30 |
|
|
THPT Thọ Xuân 4 |
229 |
||||||
|
41 |
THPT Lam Kinh |
THPT Lam Kinh |
341 |
341 |
15 |
23 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
42 |
THPT Thọ Xuân 5 |
THPT Thọ Xuân 5 |
292 |
292 |
13 |
25 |
|
|
43 |
THPT Vĩnh Lộc |
THPT Vĩnh Lộc |
490 |
593 |
25 |
26 |
|
|
TTGDNN-GDTX Vĩnh Lộc |
103 |
||||||
|
44 |
THPT Tống Duy Tân |
THPT Tống Duy Tân |
256 |
256 |
11 |
14 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
45 |
THPT Thiệu Hóa |
THPT Thiệu Hóa |
594 |
777 |
33 |
41 |
|
|
TTGDNN - GDTX Thiệu Hóa |
183 |
||||||
|
46 |
THPT Lê Văn Hưu |
THPT Lê Văn Hưu |
506 |
506 |
22 |
26 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
47 |
THPT Nguyễn Quán Nho |
THPT Nguyễn Quán Nho |
298 |
298 |
13 |
20 |
|
|
48 |
THPT Triệu Sơn 1 |
THPT Triệu Sơn 1 |
431 |
712 |
30 |
31 |
|
|
Phổ Thông Triệu Sơn |
281 |
||||||
|
49 |
THPT Triệu Sơn 2 |
THPT Triệu Sơn 2 |
322 |
492 |
21 |
26 |
|
|
TTGDNN-GDTX Triệu Sơn (A) |
170 |
||||||
|
50 |
THPT Triệu Sơn 3 |
THPT Triệu Sơn 3 |
381 |
553 |
24 |
29 |
|
|
CĐ Nông Nghiệp TH (CS1- NL) |
172 |
||||||
|
51 |
THPT Triệu Sơn 4 |
THPT Triệu Sơn 4 |
340 |
513 |
22 |
27 |
|
|
TTGDNN-GDTX Triệu Sơn (B) |
173 |
||||||
|
52 |
THPT Triệu Sơn 5 |
THPT Triệu sơn 5 |
321 |
321 |
14 |
22 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
53 |
THPT Nông cống 1 |
THPT Nông cống 1 |
506 |
506 |
22 |
26 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
54 |
THPT Nông Cống 2 |
THPT Nông Cống 2 |
303 |
394 |
17 |
20 |
|
|
THPT Nông Cống |
91 |
||||||
|
55 |
THPT Nông Cống 3 |
THPT Nông Cống 3 |
364 |
545 |
23 |
28 |
|
|
TTGDNN-GDTX Nông Cống |
181 |
||||||
|
56 |
THPT Nông Cống 4 |
THPT Nông Cống 4 |
329 |
329 |
14 |
23 |
|
|
57 |
THPT Đông Sơn 1 |
THPT Đông Sơn 1 |
405 |
513 |
22 |
31 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
TTGDNN-GDTX Số 1 (Cơ sở 2) |
94 |
||||||
|
TH,THCS&THPT Nobel School II |
14 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
58 |
PT Nguyễn Mộng Tuân |
PT Nguyễn Mộng Tuân |
336 |
653 |
28 |
32 |
|
|
THPT Đông Sơn 2 |
317 |
||||||
|
59 |
THPT Hà Trung |
THPT Hà Trung |
562 |
562 |
24 |
30 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
60 |
THPT Hoàng Lê Kha |
THPT Hoàng Lê Kha |
367 |
498 |
21 |
30 |
|
|
TTGDNN-GDTX Hà Trung |
131 |
||||||
|
61 |
THPT Lương Đắc Bằng |
THPT Lương Đắc Bằng |
555 |
824 |
35 |
40 |
|
|
TTGDNN-GDTX Hoằng Hóa |
269 |
||||||
|
62 |
THPT Hoằng Hóa 2 |
THPT Hoằng Hóa 2 |
508 |
589 |
25 |
30 |
|
|
THPT Hoằng Hóa (Cơ sở 2) |
81 |
||||||
|
63 |
THPT Hoằng Hóa 3 |
THPT Hoằng Hóa 3 |
413 |
671 |
28 |
30 |
|
|
THPT Hoằng Hóa (Cơ sở 1) |
258 |
||||||
|
64 |
THPT Hoằng Hóa 4 |
THPT Hoằng Hóa 4 |
494 |
494 |
21 |
31 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
65 |
THPT Ba Đình |
THPT Ba Đình |
494 |
782 |
33 |
35 |
|
|
TC Nghề Nga Sơn |
288 |
||||||
|
66 |
THPT Mai Anh Tuấn |
THPT Mai Anh Tuấn |
433 |
433 |
19 |
31 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
67 |
THPT Nga Sơn |
THPT Nga Sơn |
355 |
355 |
15 |
27 |
|
|
68 |
THPT Hậu Lộc I |
THPT Hậu Lộc I |
471 |
471 |
20 |
24 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
69 |
THPT Hậu Lộc 2 |
THPT Hậu Lộc 2 |
411 |
550 |
23 |
28 |
|
|
TTGDNN-GDTX Hậu Lộc |
139 |
||||||
|
70 |
THPT Hậu Lộc 3 |
THPT Hậu Lộc 3 |
288 |
288 |
12 |
22 |
|
|
71 |
THPT Hậu Lộc 4 |
THPT Hậu Lộc 4 |
442 |
442 |
19 |
25 |
|
|
72 |
THPT Quảng Xương 1 |
THPT Quảng Xương 1 |
550 |
787 |
33 |
40 |
|
|
TTGDNN-GDTX Quảng Xương |
150 |
||||||
|
TC Công nghệ và Y dược Miền trung (Cơ sở 1) |
87 |
||||||
|
73 |
THPT Quảng Xương 2 |
THPT Quảng Xương 2 |
417 |
417 |
18 |
33 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
74 |
THPT Quảng Xương 4 |
THPT Quảng Xương 4 |
508 |
574 |
24 |
30 |
|
|
CĐ KTKT Công Thương |
66 |
||||||
|
75 |
THPT Đặng Thai Mai |
THPT Đặng Thai Mai |
411 |
540 |
23 |
33 |
|
|
Phân hiệu Thanh Hóa Trường CĐ Nghề số 4/BQP |
129 |
||||||
|
76 |
THPT Tĩnh Gia 1 |
THPT Tĩnh Gia 1 |
675 |
802 |
34 |
49 |
Chưa tính Thí sinh tự do |
|
CĐ Nghề Nghi Sơn (A) |
127 |
||||||
|
Thí sinh tự do |
|
||||||
|
77 |
THPT Tĩnh Gia 2 |
THPT Tĩnh Gia 2 |
462 |
562 |
24 |
26 |
|
|
TTGDNN-GDTX Nghi Sơn (A) |
100 |
||||||
|
78 |
THPT Tĩnh Gia 3 |
THPT Tĩnh Gia 3 |
610 |
771 |
33 |
45 |
|
|
CĐ Nghề Nghi Sơn (B) |
161 |
||||||
|
79 |
THPT Tĩnh Gia 4 |
THPT Tĩnh Gia 4 |
429 |
579 |
25 |
27 |
|
|
TTGDNN-GDTX Nghi Sơn (B) |
150 |
||||||
|
80 |
THCS&THPT Nghi Sơn |
THCS&THPT Nghi Sơn |
248 |
248 |
11 |
24 |
|
|
81 |
THPT Yên Định 1 |
THPT Yên Định 1 |
694 |
824 |
35 |
50 |
|
|
TTGDNN-GDTX Yên Định (A) |
130 |
||||||
|
82 |
THPT Yên Định 2 |
THPT Yên Định 2 |
399 |
623 |
26 |
30 |
|
|
TTGDNN-GDTX Yên Định (B) |
224 |
||||||
|
|
|
THPT Yên Định 3 |
285 |
|
|
|
Chưa tính |
|
83 |
THPT Yên Định 3 |
THCS&THPT Thống Nhất |
168 |
453 |
19 |
22 |
Thí sinh tự |
|
|
|
Thí sinh tự do |
|
|
|
|
do |
Danh sách gồm 83 Điểm thi./.
*Ghi chú: Các đối tượng dự thi dưới đây gọi tắt là Thí sinh tự do:
- Người đã hoàn thành chương trình GDPT/GDTX nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước;
- Người đã có bằng tốt nghiệp THPT dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ;
- Người đã có bằng tốt nghiệp Trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh