Quyết định 1221/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án phát triển giáo dục mầm non đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 1221/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1221/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy về chủ trương ban hành các đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Thông báo số 488- TB/TU ngày 06/3/2026;
Căn cứ Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 776/TTr-SGDĐT ngày 03/02/2026; ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; ý kiến các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất các chính sách đãi ngộ đối với giáo viên mầm non; chính sách hỗ trợ tiền ăn, bán trú và các chi phí cần thiết khác đối với trẻ mầm non thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, dân tộc thiểu số. Văn bản đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 5 năm 2026.
2. Giao Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí phù hợp, đảm bảo thực hiện Đề án đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tại Phần VI của Đề án chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn, chất lượng, hiệu quả và đúng quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2035
(Kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1221/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy về chủ trương ban hành các đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Thông báo số 488- TB/TU ngày 06/3/2026;
Căn cứ Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 776/TTr-SGDĐT ngày 03/02/2026; ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; ý kiến các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất các chính sách đãi ngộ đối với giáo viên mầm non; chính sách hỗ trợ tiền ăn, bán trú và các chi phí cần thiết khác đối với trẻ mầm non thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, dân tộc thiểu số. Văn bản đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 5 năm 2026.
2. Giao Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí phù hợp, đảm bảo thực hiện Đề án đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tại Phần VI của Đề án chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn, chất lượng, hiệu quả và đúng quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2035
(Kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Thời gian qua, giáo dục mầm non (GDMN) tỉnh Cà Mau đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt là thành công của việc thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi và Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2018 - 2025. Các cơ sở GDMN được đầu tư xây dựng kiên cố và phát triển rộng khắp tại 64 xã, phường với 215 cơ sở, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đưa trẻ đến trường. Đội ngũ giáo viên mầm non (GVMN) bình quân toàn tỉnh đạt 1,84 giáo viên/nhóm. Hằng năm, có khoảng trên 50.000 trẻ mầm non được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục và được học 2 buổi/ngày, bán trú; tỷ lệ huy động trẻ em mẫu giáo đạt 71,73%, trẻ nhà trẻ đạt 8,4%; 95,73% trẻ em 5 tuổi đến lớp và hoàn thành chương trình GDMN dành cho mẫu giáo 5 tuổi. GDMN đã phát triển toàn diện cả về quy mô và chất lượng; trẻ được đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục; trẻ em 5 tuổi được chuẩn bị tốt để vào lớp 1, trong đó trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn được hỗ trợ dạy học tiếng Việt.
Bên cạnh những kết quả đạt được, GDMN của tỉnh vẫn còn những hạn chế như: nhiều trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ chưa đến trường; tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi chưa thực sự bền vững; cơ sở vật chất chưa đồng bộ; thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; thiếu giáo viên theo định mức ở các lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi và nhất là các trường công lập có nhiều điểm trường; còn một số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục năm 2019.
Để thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và đảm bảo hoàn thành thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 về giáo dục và đào tạo; trên cơ sở thực trạng và yêu cầu phát triển mới, việc xây dựng Đề án phát triển giáo dục Mầm non đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 là yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa chiến lược để hoàn thiện mạng lưới trường lớp, đảm bảo cơ sở vật chất và đội ngũ, từ đó tạo bước đột phá về chất lượng giáo dục mầm non, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15; Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
- Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
- Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
- Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/4/2026 quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 về hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập; Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 về ban hành Danh mục đồ dùng - đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013; Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 về quy định cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024;
- Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
- Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
II. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1.1. Về trường, lớp
Toàn tỉnh có 215 cơ sở GDMN (196 CSGD công lập, 19 CSGD ngoài công lập) và 60 nhóm lớp độc lập.
Tổng số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là 184/215, tỷ lệ 85,58%. Trong đó, công lập là 183/196, tỷ lệ 93,36%.
Tổng số nhóm lớp 2.095 (1.805 nhóm lớp công lập, 290 nhóm lớp ngoài công lập).
Tổng số trẻ 50.709, tỷ lệ huy động 48,39% (45.026 trẻ công lập, 5.683 trẻ ngoài công lập). Trong đó, tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ: 3.244/38.613, tỷ lệ 8,4 %; trẻ mẫu giáo: 47.465/66.173, tỷ lệ 71,73%; trẻ 5 tuổi: 25.966/27.124, tỷ lệ 95,73%.
1.2. Về đội ngũ
a) Đối với cơ sở GDMN công lập
- Tổng số CBQL, GV: 3.846 (483 CBQL, 3.363 GV).
- Trình độ đào tạo: 3.299 đại học, 519 cao đẳng, 28 trung cấp.
b) Đối với cơ sở GDMN ngoài công lập
- Tổng số CBQL, GV: 524 (32 CBQL, 492 GV).
- Trình độ đào tạo: 109 đại học, 397 cao đẳng, 18 trung cấp.
1.3. Về cơ sở vật chất
Toàn tỉnh có 2.090 phòng học; trong đó, công lập 1.777 phòng (1.017 phòng cơ bản, đạt 60,27%; 748 phòng bán cơ bản; 12 phòng tạm); ngoài công lập 313 phòng.
1.4. Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Kết quả năm học 2024 - 2025, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non tiếp tục được nâng lên theo hướng bền vững: 100% cơ sở GDMN tổ chức cho trẻ em học 2 buổi/ngày; trẻ được cân, đo, khám sức khỏe định kỳ và theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng; kết quả đánh giá trẻ suy dinh dưỡng hằng năm về chiều cao, cân nặng giảm dần xuống dưới 4% và thừa cân, béo phì xuống dưới 7% so với đầu năm học. Các cơ sở GDMN thực hiện Chương trình GDMN theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện hiệu quả các chuyên đề, chương trình trong quá trình thực hiện Chương trình GDMN theo độ tuổi, phù hợp với điều kiện của địa phương. Hằng năm, kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ theo các mục tiêu trên các lĩnh vực phát triển giáo dục đều đảm bảo mức đạt từ 90 - 98%; trẻ mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh là 21,34%; trẻ em người dân tộc thiểu số được tăng cường tiếng Việt tại các trường ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, tỷ lệ huy động trẻ đến trường và chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại các địa phương chưa đồng đều.
2.1. Kết quả đạt được
Tỉnh đã triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2018 - 2025 và phê duyệt Đề án tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, bán trú đối với cấp học mầm non và phổ thông công lập; Đề án phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. 100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. Cơ sở GDMN phủ kín 100% xã, phường; tất cả CSGD mầm non đều tổ chức dạy học 02 buổi/ngày; riêng tổ chức bán trú còn 07/196 trường chưa được tổ chức ăn bán trú, chiếm tỷ lệ 3,57%. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đạt 95,73%. Tỷ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia 93,36% (trong đó, Mức độ 1: 120/183, tỷ lệ 65,57%, Mức độ 2: 63/183, tỷ lệ 34,43%). Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có 01/19 trường mầm non ngoài công lập đạt chuẩn quốc gia.
Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu khá đảm bảo và đáp ứng được yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ.
Chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên các cơ sở GDMN không ngừng được nâng lên, phần lớn đạt chuẩn trình độ đào tạo; giáo viên có tâm huyết, phẩm chất đạo đức tốt, tay nghề vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có ý chí vươn lên, tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực sư phạm của giáo viên cơ bản đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục; có 3.335/3.363 giáo viên mầm non công lập đạt chuẩn, chiếm tỷ lệ 99,16% (còn 28 giáo viên chưa đạt chuẩn). Có 474/492 giáo viên mầm non ngoài công lập đạt chuẩn, chiếm tỷ lệ 96,34% (còn 18 giáo viên chưa đạt chuẩn).
2.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
a) Tồn tại, hạn chế
Tỷ lệ trẻ nhà trẻ và trẻ 3 tuổi đến trường còn thấp (nhà trẻ: 8,4%; mẫu giáo 3 tuổi: 49,88%).
Việc phát triển cơ sở GDMN ngoài công lập chưa nhiều, thiếu tính ổn định và tỷ lệ huy động trẻ em tham gia còn thấp (5,42%).
Cơ sở vật chất nhiều trường mầm non, mẫu giáo chưa bảo đảm điều kiện mở lớp cho trẻ (thiếu phòng học, bếp ăn, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, khu vệ sinh, khu chăm sóc bán trú).
Tỷ lệ giáo viên/nhóm, lớp chưa đảm bảo theo quy định; phân bổ chưa đồng đều, đặc biệt thiếu giáo viên tại địa bàn khó khăn; năng lực chuyên môn của một số ít giáo viên còn hạn chế, chất lượng GDMN chưa đồng đều.
b) Nguyên nhân
Công tác tuyên truyền về lợi ích cho trẻ em mầm non đến trường chưa sâu rộng, chưa tạo chuyển biến mạnh về nhận thức của xã hội và phụ huynh.
Hạ tầng giao thông, điều kiện đi lại khó khăn, thiếu phương tiện hỗ trợ đưa đón trẻ an toàn.
Giai đoạn 2018 - 2025 ưu tiên nguồn lực PCGD trẻ 5 tuổi, chưa có giải pháp huy động sớm và đồng bộ đối với trẻ dưới 5 tuổi.
Nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất và tuyển dụng, phân bổ giáo viên cho vùng khó khăn còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô lớp học và tổ chức bán trú. Một số CBQL và GV chậm đổi mới; số GV chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo chủ yếu là GV lớn tuổi, GV hợp đồng, GV tại các cơ sở GDMN ngoài công lập nên thiếu động lực hoặc chưa có điều kiện để đi đào tạo nâng cao trình độ; GV dạy điểm trường lẻ ít có điều kiện để học tập, chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Nguồn lực của xã hội và cơ chế khuyến khích xã hội hóa, ưu đãi đầu tư vào GDMN ngoài công lập, chế độ đãi ngộ và hỗ trợ tài chính cho trẻ em, giáo viên mầm non trong các cơ sở GDMN ngoài công lập còn hạn chế.
Việc đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tại các điểm trường, lớp ghép chưa đảm bảo.
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
GDMN là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố căn bản về nhân cách cho trẻ em trước khi vào lớp một. Việc chăm lo phát triển GDMN, bảo đảm mọi trẻ em được tiếp cận GDMN có chất lượng, công bằng và bình đẳng là trách nhiệm của các cấp, các ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội.
Đặt giáo dục đạo đức và văn hóa lên hàng đầu trong các cơ sở giáo dục từ bậc mầm non; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc hình thành và hoàn thiện nhân cách của trẻ.
Nhà nước có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển GDMN; ban hành cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi tổ chức, cá nhân tham gia phát triển GDMN, ưu tiên đầu tư phát triển GDMN ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng hải đảo, các khu công nghiệp, khu tập trung đông dân cư.
Mục tiêu, nội dung, phương pháp GDMN đổi mới theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em, bảo đảm liên thông, gắn kết với giáo dục phổ thông.
Tăng cường phối hợp, gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; coi trọng và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ và cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; đầu tư xây dựng đầy đủ phòng học, phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
Mở rộng tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng GDMN; tuyển đủ và nâng cao trình độ chuyên môn giáo viên, nhân viên đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ.
Đa dạng hóa các phương thức, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo hướng đạt chuẩn chất lượng GDMN trong khu vực và quốc tế.
Củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Huy động tối đa trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường.
Tạo cơ chế, khuyến khích đầu tư phát triển giáo dục ngoài công lập.
3.1. Đến năm 2030
Huy động ít nhất 97% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường. Huy động được ít nhất 38% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường (từ 0 đến 2 tuổi).
Đầu tư, xây dựng 1.488 phòng học (trong đó xây mới 596, thay thế 892), mua sắm 596 bộ thiết bị đồ dùng và 196 bộ đồ chơi ngoài trời.
100% trường được lắp đặt hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) để thực hiện việc ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Tuyển 1.490 giáo viên, hợp đồng 298 nhân viên cấp dưỡng; đào tạo nâng chuẩn cho 28 giáo viên công lập chưa đạt chuẩn.
Duy trì và nâng cao chất lượng học 2 buổi/ngày và bán trú đối với 100% cơ sở GDMN công lập, nhóm, lớp mầm non.
Phấn đấu mỗi xã, phường có điều kiện (khu đông dân cư, kinh tế phát triển, khu công nghiệp) có và phát triển nhóm lớp độc lập; khuyến khích mỗi xã, phường có trường mầm non ngoài công lập.
100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
3.2. Định hướng đến năm 2035
100% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường. Huy động được ít nhất 50% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ (từ 0 đến 2 tuổi).
Các xã, phường có ít nhất 01 trường mầm non ngoài công lập; duy trì và phát triển nhóm lớp độc lập.
Duy trì 100% nhóm, lớp mầm non được học 2 buổi/ngày và bán trú; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi thấp hơn chỉ tiêu của toàn quốc trong giai đoạn 2030 - 2035; tỷ lệ trẻ em thừa cân, béo phì được kiểm soát.
Phấn đấu 100% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn.
100% các trường mầm non có đủ cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi đúng quy định, theo hướng hiện đại.
100% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trong đó 50% trường đạt chuẩn mức độ 2.
100% xã, phường tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tiếp tục tổ chức rà soát định kỳ mạng lưới trường, lớp mầm non; cập nhật, điều chỉnh quy hoạch bảo đảm phù hợp với thực tiễn và định hướng phát triển dài hạn; lồng ghép mục tiêu phát triển GDMN trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương phù hợp với nhu cầu huy động trẻ đến trường với tốc độ tăng dân số, điều kiện địa lý và đặc thù của tỉnh, trong đó ưu tiên đầu tư vùng có điều kiện khó khăn.
Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; nâng cấp cơ sở vật chất cho các địa bàn khó khăn, vùng nông thôn, vùng có tốc độ đô thị hóa nhanh, các cơ sở GDMN còn thiếu phòng học, thiếu trang thiết bị, chưa đạt chuẩn; ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục mầm non.
Thực hiện đầu tư đồng bộ phòng học, bếp ăn, khu vui chơi, công trình vệ sinh, nước sạch; trang bị đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho các nhóm, lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm an toàn, phù hợp với độ tuổi và điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục.
Phát huy vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước; đồng thời huy động nguồn lực xã hội hóa, lồng ghép hiệu quả các chương trình, nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư cơ sở vật chất cho GDMN.
Ban hành chính sách hỗ trợ phù hợp đối với giáo viên nhằm động viên, khích lệ tinh thần trách nhiệm, sự tận tâm, tận tình trong công tác nuôi dạy trẻ.
Đẩy mạnh đào tạo nâng trình độ chuẩn và bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL, giáo viên; chú trọng nâng cao năng lực đổi mới phương pháp giáo dục, tổ chức hoạt động trải nghiệm, đánh giá sự phát triển của trẻ; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong quản lý và GDMN. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị trường học cho đội ngũ CBQL mầm non; từng bước tiếp cận các mô hình quản lý hiện đại, hiệu quả; tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý chất lượng giáo dục và bảo đảm an toàn cho trẻ.
Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách đối với CBQL và GV mầm non theo quy định; quan tâm cải thiện điều kiện làm việc; có cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp đối với giáo viên nhằm động viên, khích lệ tinh thần trách nhiệm, sự tận tâm, tận tình trong công tác nuôi dạy trẻ và thu hút, giữ chân đội ngũ, nhất là tại vùng có điều kiện khó khăn.
Thực hiện điều chuyển giáo viên, nhân viên từ trường thừa sang trường thiếu theo đúng quy định.
Tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở GDMN; đổi mới phương thức kiểm tra, giám sát theo hướng hỗ trợ, tư vấn, nâng cao chất lượng; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành.
Hướng dẫn giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục linh hoạt, sáng tạo, phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vui chơi, khám phá; chú trọng phát triển kỹ năng sống, khả năng giao tiếp và thích ứng cho trẻ. Thực hiện hiệu quả các hoạt động giáo dục STEAM nhằm tạo hứng thú, khơi gợi niềm say mê học tập, giúp trẻ khám phá tiềm năng của bản thân, khám phá khoa học, công nghệ.
Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh trường lớp, bếp ăn bán trú; xây dựng thực đơn dinh dưỡng khoa học, phù hợp độ tuổi; phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế trong chăm sóc sức khỏe, theo dõi sự phát triển của trẻ.
Tổ chức các hoạt động cho trẻ em mẫu giáo làm quen với tiếng Anh, tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm giáo dục “chơi mà học, học bằng chơi” và “lấy trẻ làm trung tâm”.
Xây dựng và thực hiện đầy đủ các quy trình bảo đảm an toàn trường học; thường xuyên kiểm tra, rà soát các yếu tố nguy cơ mất an toàn; tổ chức tập huấn cho CBQL, giáo viên về kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích, xâm hại trẻ em.
Tăng cường truyền thông, tư vấn, hướng dẫn phụ huynh về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại gia đình; phát huy vai trò của cộng đồng, các tổ chức xã hội trong việc tham gia giám sát, hỗ trợ hoạt động GDMN.
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt chuyên môn … nhằm nâng cao chất lượng quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và bảo vệ trẻ.
Thực hiện hiệu quả, toàn diện về chuyển đổi số trong quản lý, quản trị cơ sở GDMN.
Hướng dẫn giáo viên khai thác, sử dụng học liệu số, hình ảnh, video, phần mềm hỗ trợ giảng dạy phù hợp với độ tuổi mầm non; bảo đảm nguyên tắc an toàn, không lạm dụng thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động giáo dục trẻ.
Triển khai các công cụ theo dõi sức khỏe, dinh dưỡng, an toàn của trẻ trên nền tảng số; tăng cường kết nối, trao đổi thông tin giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT, chuyển đổi số; nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu trẻ em; khuyến khích CBQL, giáo viên đổi mới, sáng tạo trong ứng dụng công nghệ phục vụ công tác chuyên môn.
5. Huy động nguồn lực tài chính, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục phát triển GDMN
Ưu tiên bố trí ngân sách đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất trường, lớp mầm non; bảo đảm kinh phí cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và thực hiện các chính sách đối với GVMN theo quy định.
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, hỗ trợ phát triển GDMN thông qua các hình thức xã hội hóa phù hợp; vận động tài trợ, đóng góp tự nguyện để cải thiện điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ theo đúng quy định, ưu tiên các điểm trường vùng sâu, vùng xa, vùng sông nước, địa bàn khó khăn nhằm mở rộng điều kiện tiếp nhận trẻ đến trường.
6. Đẩy mạnh, phát triển giáo dục ngoài công lập
Ban hành cơ chế đặc thù nhằm ưu đãi về quỹ đất sạch, miễn giảm thuế, hỗ trợ tín dụng để thu hút nhà đầu tư mở trường mầm non tư thục, đặc biệt tại các phường trung tâm, khu vực đông dân cư.
Thực hiện công khai, minh bạch quy trình, thủ tục thành lập, cho phép hoạt động đối với cơ sở GDMN ngoài công lập; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, cá nhân tham gia phát triển GDMN.
7. Tăng cường công tác truyền thông, tăng tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường
Xây dựng các nội dung truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng; tăng cường tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng Thông tin điện tử, mạng xã hội và các hình thức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
Kết hợp công tác truyền thông GDMN với các chương trình y tế, dân số, chăm sóc trẻ em, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; phát huy hiệu quả tuyên truyền tại thôn, ấp, khu dân cư.
Phát huy vai trò của CBQL, giáo viên và đội ngũ cộng tác viên ở cơ sở trong công tác tuyên truyền, tư vấn, vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường; chú trọng hình thức “đi từng ngõ, gõ từng nhà” tại các địa bàn khó khăn.
Phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ngành, đoàn thể như y tế, đoàn thanh niên … trong công tác truyền thông và huy động trẻ em đến trường.
1. Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án khoảng 3.400 tỷ đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
- Nguồn vốn đầu tư công; ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác giai đoạn 2026 - 2030, đến năm 2035 theo phân cấp quy định hiện hành để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, thay thế phòng học tạm, bán kiên cố, bảo đảm an toàn.
- Nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có), bảo đảm sử dụng hiệu quả cho đầu tư đổi mới, phát triển giáo dục mầm non.
3. Cơ cấu nhu cầu kinh phí
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; trong đó, xây dựng đề xuất nhu cầu nguồn vốn hằng năm và giai đoạn theo quy định (chi tiết theo từng nguồn vốn: vốn đầu tư, vốn sự nghiệp, lồng ghép sử dụng nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia). Trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện đảm bảo quy định về phân cấp ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Là cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Đề án.
Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án; hướng dẫn các địa phương, cơ sở GDMN tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.
Rà soát, đề xuất quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non; nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên; đổi mới công tác quản lý, phương pháp giáo dục và chuyển đổi số trong GDMN.
Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đăng ký đào tạo, thu hút, thực hiện tuyển dụng, bố trí đủ số lượng GVMN theo quy định. Phối hợp với Trường Đại học Bạc Liêu và các đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên; xây dựng và triển khai các Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực GDMN.
Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương trong việc huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa và phát triển GDMN ngoài công lập.
Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng chương trình phát triển GDMN, cân đối và bố trí ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực GDMN để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế viên chức sự nghiệp GDMN đảm bảo theo quy định.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL, giáo viên, nhân viên GDMN theo quy định của pháp luật.
Hằng năm, trên cơ sở Đề án được duyệt, đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện theo quy định.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan thực hiện việc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các cơ sở GDMN công lập trên địa bàn tỉnh theo Đề án được phê duyệt; hướng dẫn, thẩm định các công trình đầu tư mới theo quy định; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với việc xây dựng các công trình trường học.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, theo dõi tình trạng dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ em tại các cơ sở GDMN.
Hướng dẫn, kiểm tra công tác y tế trường học, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo đảm an toàn cho trẻ em mầm non.
Tham gia tuyên truyền, nâng cao nhận thức của gia đình và cộng đồng về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ em.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng và UBND xã, phường tham mưu quy hoạch, bố trí quỹ đất dành cho trường, điểm trường mầm non, khu vui chơi, sinh hoạt ngoài trời phục vụ trẻ em.
Đảm bảo có quỹ đất dành cho GDMN được ổn định, lâu dài, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định các nội dung sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, trẻ em tại các cở GDMN công lập trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan tham mưu trong việc đầu tư các trang thiết bị về công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ số cho các cở GDMN công lập trên địa bàn tỉnh.
9. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong triển khai thực hiện Đề án.
Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển GDMN trong các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực phụ trách.
Phối hợp trong công tác tuyên truyền, huy động nguồn lực và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; xây dựng kế hoạch cụ thể hóa và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
Quản lý nhà nước đối với các cơ sở GDMN trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về chất lượng giáo dục, an toàn cho trẻ em.
Chủ động bố trí kinh phí của địa phương theo phân cấp ngân sách và tranh thủ nguồn hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án tại các cơ sở GDMN thuộc quyền quản lý.
Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; tăng cường công tác truyền thông, vận động trẻ em trong độ tuổi đến trường.
Kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Đề án để Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với Đề án; đổi mới quản trị, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với trẻ; huy động, tiếp nhận và quản lý trẻ trong độ tuổi; phối hợp với các đoàn thể ở địa phương, phụ huynh và các lực lượng liên quan trong điều tra, vận động trẻ đến trường và duy trì sĩ số; sử dụng hiệu quả các nguồn lực được giao.
(Kèm theo các Phụ lục: I, II, III)./.
THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
(Kèm theo Đề án phát triển giáo dục Mầm non đến năm 2030, định hướng đến năm
2035 kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
TT |
Xã/Phường |
Thực trạng năm học 2025-2026 |
Dự kiến năm 2030, định hướng đến năm 2035 |
Ghi chú |
||||||
|
Trẻ từ 0-2 tuổi |
Trẻ từ 0-2 tuổi |
|||||||||
|
Dân số |
Trẻ đến trường |
Tỷ lệ |
Dân số |
Trẻ đến trường (38%) |
Lớp |
Giáo viên |
Nhân viên cấp dưỡng |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
64 |
38.613 |
3.244 |
8,40 |
39.221 |
14.904 |
596 |
1.490 |
298 |
|
|
1 |
Phường An Xuyên |
2.030 |
125 |
6,16 |
2.203 |
837 |
33 |
84 |
17 |
|
|
2 |
Phường Hòa Thành |
930 |
54 |
5,81 |
1.009 |
383 |
15 |
38 |
8 |
|
|
3 |
Phường Lý Văn Lâm |
756 |
112 |
14,81 |
782 |
297 |
12 |
30 |
6 |
|
|
4 |
Phường Tân Thành |
1.340 |
96 |
7,16 |
1.259 |
478 |
19 |
48 |
10 |
|
|
5 |
Xã Cái Nước |
1.040 |
68 |
6,54 |
1.036 |
394 |
16 |
39 |
8 |
|
|
6 |
Xã Lương Thế Trân |
1.109 |
55 |
4,96 |
1.047 |
398 |
16 |
40 |
8 |
|
|
7 |
Xã Tân Hưng |
658 |
28 |
4,26 |
564 |
214 |
9 |
21 |
4 |
|
|
8 |
Xã Hưng Mỹ |
746 |
18 |
2,41 |
765 |
291 |
12 |
29 |
6 |
|
|
9 |
Xã Đầm Dơi |
748 |
80 |
10,70 |
700 |
266 |
11 |
27 |
5 |
|
|
10 |
Xã Tạ An Khương |
599 |
0 |
0,00 |
743 |
282 |
11 |
28 |
6 |
|
|
11 |
Xã Tân Thuận |
668 |
0 |
0,00 |
706 |
268 |
11 |
27 |
5 |
|
|
12 |
Xã Trần Phán |
773 |
30 |
3,88 |
793 |
301 |
12 |
30 |
6 |
|
|
13 |
Xã Quách Phẩm |
458 |
0 |
0,00 |
427 |
162 |
6 |
16 |
3 |
|
|
14 |
Xã Tân Tiến |
474 |
0 |
0,00 |
433 |
165 |
7 |
16 |
3 |
|
|
15 |
Xã Thanh Tùng |
553 |
12 |
2,17 |
460 |
175 |
7 |
17 |
3 |
|
|
16 |
Xã Đất Mới |
525 |
15 |
2,86 |
463 |
176 |
7 |
18 |
4 |
|
|
17 |
Xã Năm Căn |
518 |
48 |
9,27 |
544 |
207 |
8 |
21 |
4 |
|
|
18 |
Xã Tam Giang |
290 |
0 |
0,00 |
340 |
129 |
5 |
13 |
3 |
|
|
19 |
Xã Phan Ngọc Hiển |
855 |
56 |
6,55 |
916 |
348 |
14 |
35 |
7 |
|
|
20 |
Xã Tân Ân |
520 |
11 |
2,12 |
636 |
242 |
10 |
24 |
5 |
|
|
21 |
Xã Đất Mũi |
686 |
13 |
1,90 |
766 |
291 |
12 |
29 |
6 |
|
|
22 |
Xã Cái Đôi Vàm |
684 |
0 |
0,00 |
565 |
215 |
9 |
21 |
4 |
|
|
23 |
Xã Nguyễn Việt Khái |
636 |
0 |
0,00 |
578 |
220 |
9 |
22 |
4 |
|
|
24 |
Xã Phú Mỹ |
680 |
0 |
0,00 |
733 |
279 |
11 |
28 |
6 |
|
|
25 |
Xã Phú Tân |
852 |
10 |
1,17 |
989 |
376 |
15 |
38 |
8 |
|
|
26 |
Xã Hồ Thị Kỷ |
348 |
25 |
7,18 |
391 |
149 |
6 |
15 |
3 |
|
|
27 |
Xã Tân Lộc |
968 |
41 |
4,24 |
1.063 |
404 |
16 |
40 |
8 |
|
|
28 |
Xã Thới Bình |
170 |
68 |
40,00 |
220 |
84 |
3 |
8 |
2 |
|
|
29 |
Xã Trí Phải |
759 |
34 |
4,48 |
848 |
322 |
13 |
32 |
6 |
|
|
30 |
Xã Biển Bạch |
603 |
33 |
5,47 |
646 |
245 |
10 |
25 |
5 |
|
|
31 |
Xã Đá Bạc |
1.232 |
94 |
7,63 |
1.323 |
503 |
20 |
50 |
10 |
|
|
32 |
Xã Khánh Bình |
705 |
15 |
2,13 |
582 |
221 |
9 |
22 |
4 |
|
|
33 |
Xã Khánh Hưng |
740 |
2 |
0,27 |
834 |
317 |
13 |
32 |
6 |
|
|
34 |
Xã Sông Đốc |
800 |
72 |
9,00 |
970 |
369 |
15 |
37 |
7 |
|
|
35 |
Xã Trần Văn Thời |
1.187 |
89 |
7,50 |
1.159 |
440 |
18 |
44 |
9 |
|
|
36 |
Xã Khánh An |
359 |
15 |
4,18 |
356 |
135 |
5 |
14 |
3 |
|
|
37 |
Xã U Minh |
596 |
30 |
5,03 |
556 |
211 |
8 |
21 |
4 |
|
|
38 |
Xã Khánh Lâm |
639 |
31 |
4,85 |
620 |
236 |
9 |
24 |
5 |
|
|
39 |
Xã Nguyễn Phích |
667 |
75 |
11,24 |
594 |
226 |
9 |
23 |
5 |
|
|
40 |
P. Bạc Liêu |
885 |
307 |
34,69 |
781 |
297 |
12 |
30 |
6 |
|
|
41 |
P. Vĩnh Trạch |
310 |
54 |
17,42 |
286 |
109 |
4 |
11 |
2 |
|
|
42 |
P. Hiệp Thành |
388 |
35 |
9,02 |
283 |
108 |
4 |
11 |
2 |
|
|
43 |
Xã Hòa Bình |
405 |
111 |
27,41 |
390 |
148 |
6 |
15 |
3 |
|
|
44 |
Xã Vĩnh Hậu |
328 |
52 |
15,85 |
370 |
141 |
6 |
14 |
3 |
|
|
45 |
Xã Vĩnh Mỹ |
274 |
67 |
24,45 |
485 |
184 |
7 |
18 |
4 |
|
|
46 |
Xã Vĩnh Lợi |
210 |
70 |
33,33 |
227 |
86 |
3 |
9 |
2 |
|
|
47 |
Xã Hưng Hội |
173 |
51 |
29,48 |
205 |
78 |
3 |
8 |
2 |
|
|
48 |
Xã Châu Thới |
237 |
75 |
31,65 |
240 |
91 |
4 |
9 |
2 |
|
|
49 |
P. Giá Rai |
497 |
110 |
22,13 |
498 |
189 |
8 |
19 |
4 |
|
|
50 |
Xã Phong Thạnh |
480 |
69 |
14,38 |
480 |
182 |
7 |
18 |
4 |
|
|
51 |
P. Láng Tròn |
649 |
70 |
10,79 |
615 |
234 |
9 |
23 |
5 |
|
|
52 |
Xã Long Điền |
391 |
44 |
11,25 |
397 |
151 |
6 |
15 |
3 |
|
|
53 |
Xã Đông Hải |
592 |
50 |
8,45 |
464 |
176 |
7 |
18 |
4 |
|
|
54 |
Xã Gành Hào |
411 |
42 |
10,22 |
385 |
146 |
6 |
15 |
3 |
|
|
55 |
Xã An Trạch |
394 |
28 |
7,11 |
385 |
146 |
6 |
15 |
3 |
|
|
56 |
Xã Định Thành |
438 |
42 |
9,59 |
420 |
160 |
6 |
16 |
3 |
|
|
57 |
Xã Phước Long |
358 |
106 |
29,61 |
384 |
146 |
6 |
15 |
3 |
|
|
58 |
Xã Vĩnh Thanh |
323 |
71 |
21,98 |
340 |
129 |
5 |
13 |
3 |
|
|
59 |
Xã Phong Hiệp |
243 |
50 |
20,58 |
263 |
100 |
4 |
10 |
2 |
|
|
60 |
Xã Vĩnh Phước |
415 |
96 |
23,13 |
439 |
167 |
7 |
17 |
3 |
|
|
61 |
Xã Hồng Dân |
569 |
106 |
18,63 |
471 |
179 |
7 |
18 |
4 |
|
|
62 |
Xã Ninh Thạnh Lợi |
294 |
25 |
8,50 |
362 |
138 |
6 |
14 |
3 |
|
|
63 |
Xã Ninh Quới |
153 |
40 |
26,14 |
153 |
58 |
2 |
6 |
1 |
|
|
64 |
Xã Vĩnh Lộc |
295 |
18 |
6,10 |
279 |
106 |
4 |
11 |
2 |
|
NHU CẦU XÂY MỚI, XÂY THAY THẾ PHÒNG HỌC, MUA SẮM THIẾT
BỊ VÀ ĐỒ CHƠI
(Kèm theo Đề án phát triển giáo dục Mầm non đến năm 2030, định hướng đến năm
2035 kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
TT |
Xã/phường |
Thực trạng năm học 2025-2026 |
Dự kiến năm 2030, định hướng đến năm 2035 |
Ghi chú |
||||||||||||||
|
Tổng số |
Công lập |
Ngoài công lập |
Lớp |
Phòng học xây mới |
Phòng học xây thay thế |
Thiết bị dạy học |
Đồ chơi ngoài trời |
|||||||||||
|
Tổng |
Kiên cố |
Bán kiên cố |
Tạm |
Nhờ, mượn |
Tổng |
Kiên cố |
Bán kiên cố |
|||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4=5+6+7 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14=6+7+8 |
15 |
16 |
17 |
||
|
|
64 |
2090 |
1777 |
1017 |
748 |
12 |
132 |
337 |
257 |
80 |
596 |
596 |
892 |
596 |
196 |
|
||
|
1 |
Phường An Xuyên |
117 |
48 |
5 |
43 |
0 |
0 |
52 |
40 |
12 |
33 |
33 |
43 |
33 |
8 |
|
||
|
2 |
Phường Hòa Thành |
25 |
25 |
18 |
7 |
0 |
2 |
3 |
0 |
3 |
15 |
15 |
9 |
15 |
4 |
|
||
|
3 |
Phường Lý Văn Lâm |
58 |
27 |
9 |
18 |
0 |
0 |
31 |
17 |
14 |
12 |
12 |
18 |
12 |
3 |
|
||
|
4 |
Phường Tân Thành |
130 |
52 |
23 |
29 |
0 |
0 |
76 |
47 |
29 |
19 |
19 |
29 |
19 |
7 |
|
||
|
5 |
Xã Cái Nước |
49 |
44 |
24 |
20 |
0 |
4 |
5 |
0 |
5 |
16 |
16 |
24 |
16 |
3 |
|
||
|
6 |
Xã Lương Thế Trân |
40 |
49 |
37 |
11 |
1 |
11 |
2 |
0 |
2 |
16 |
16 |
23 |
16 |
4 |
|
||
|
7 |
Xã Tân Hưng |
16 |
16 |
0 |
16 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
9 |
9 |
19 |
9 |
2 |
|
||
|
8 |
Xã Hưng Mỹ |
23 |
26 |
23 |
3 |
0 |
4 |
3 |
3 |
0 |
12 |
12 |
7 |
12 |
3 |
|
||
|
9 |
Xã Đầm Dơi |
40 |
31 |
10 |
21 |
0 |
2 |
10 |
10 |
0 |
11 |
11 |
23 |
11 |
4 |
|
||
|
10 |
Xã Tạ An Khương |
21 |
23 |
6 |
17 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
11 |
11 |
20 |
11 |
3 |
|
||
|
11 |
Xã Tân Thuận |
8 |
16 |
8 |
8 |
0 |
7 |
0 |
0 |
0 |
11 |
11 |
15 |
11 |
2 |
|
||
|
12 |
Xã Trần Phán |
12 |
16 |
10 |
6 |
0 |
6 |
0 |
0 |
0 |
12 |
12 |
12 |
12 |
2 |
|
||
|
13 |
Xã Quách Phẩm |
13 |
14 |
9 |
5 |
0 |
5 |
0 |
0 |
0 |
6 |
6 |
10 |
6 |
2 |
|
||
|
14 |
Xã Tân Tiến |
16 |
17 |
1 |
16 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
7 |
7 |
19 |
7 |
2 |
|
||
|
15 |
Xã Thanh Tùng |
12 |
10 |
0 |
10 |
0 |
6 |
0 |
0 |
0 |
7 |
7 |
16 |
7 |
2 |
|
||
|
16 |
Xã Đất Mới |
28 |
24 |
0 |
24 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
7 |
7 |
26 |
7 |
4 |
|
||
|
17 |
Xã Năm Căn |
25 |
26 |
9 |
17 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
8 |
8 |
17 |
8 |
3 |
|
||
|
18 |
Xã Tam Giang |
15 |
16 |
1 |
15 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
5 |
5 |
15 |
5 |
3 |
|
||
|
19 |
Xã Phan Ngọc Hiển |
30 |
32 |
2 |
30 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
14 |
14 |
31 |
14 |
4 |
|
||
|
20 |
Xã Tân Ân |
12 |
12 |
6 |
6 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
10 |
10 |
9 |
10 |
2 |
|
||
|
21 |
Xã Đất Mũi |
16 |
17 |
1 |
16 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
12 |
12 |
17 |
12 |
2 |
|
||
|
22 |
Xã Cái Đôi Vàm |
20 |
26 |
17 |
9 |
0 |
6 |
0 |
0 |
0 |
9 |
9 |
15 |
9 |
3 |
|
||
|
23 |
Xã Nguyễn Việt Khái |
18 |
18 |
0 |
18 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
9 |
9 |
19 |
9 |
3 |
|
||
|
24 |
Xã Phú Mỹ |
17 |
19 |
2 |
17 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
11 |
11 |
19 |
11 |
2 |
|
||
|
25 |
Xã Phú Tân |
19 |
21 |
2 |
19 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
15 |
15 |
22 |
15 |
2 |
|
||
|
26 |
Xã Hồ Thị Kỷ |
22 |
27 |
5 |
22 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
6 |
6 |
24 |
6 |
3 |
|
||
|
27 |
Xã Tân Lộc |
32 |
26 |
0 |
26 |
0 |
0 |
6 |
6 |
0 |
16 |
16 |
26 |
16 |
3 |
|
||
|
28 |
Xã Thới Bình |
40 |
31 |
9 |
22 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
3 |
3 |
26 |
3 |
4 |
|
||
|
29 |
Xã Trí Phải |
34 |
28 |
4 |
24 |
0 |
4 |
2 |
2 |
0 |
13 |
13 |
28 |
13 |
3 |
|
||
|
30 |
Xã Biển Bạch |
28 |
34 |
6 |
28 |
0 |
6 |
0 |
0 |
0 |
10 |
10 |
34 |
10 |
3 |
|
||
|
31 |
Xã Đá Bạc |
30 |
27 |
21 |
6 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
20 |
20 |
9 |
20 |
4 |
|
||
|
32 |
Xã Khánh Bình |
14 |
16 |
2 |
14 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
9 |
9 |
18 |
9 |
2 |
|
||
|
33 |
Xã Khánh Hưng |
13 |
13 |
8 |
5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
13 |
13 |
5 |
13 |
2 |
|
||
|
34 |
Xã Sông Đốc |
37 |
33 |
28 |
3 |
2 |
2 |
6 |
6 |
0 |
15 |
15 |
7 |
15 |
3 |
|
||
|
35 |
Xã Trần Văn Thời |
46 |
36 |
26 |
6 |
4 |
0 |
6 |
6 |
0 |
18 |
18 |
10 |
18 |
5 |
|
||
|
36 |
Xã Khánh An |
18 |
18 |
0 |
18 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
5 |
5 |
18 |
5 |
2 |
|
||
|
37 |
Xã U Minh |
25 |
25 |
0 |
25 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
8 |
8 |
27 |
8 |
3 |
|
||
|
38 |
Xã Khánh Lâm |
12 |
12 |
2 |
10 |
|
2 |
0 |
|
|
9 |
9 |
12 |
9 |
1 |
|
||
|
39 |
Xã Nguyễn Phích |
36 |
37 |
1 |
36 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
9 |
9 |
40 |
9 |
3 |
|
||
|
40 |
Phường Bạc Liêu |
155 |
85 |
83 |
2 |
0 |
0 |
66 |
64 |
2 |
12 |
12 |
2 |
12 |
7 |
|
||
|
41 |
Phường Vĩnh Trạch |
32 |
19 |
17 |
2 |
0 |
0 |
13 |
13 |
0 |
4 |
4 |
2 |
4 |
2 |
|
||
|
42 |
Phường Hiệp Thành |
27 |
27 |
24 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
4 |
3 |
4 |
3 |
|
||
|
43 |
Xã Hòa Bình |
62 |
44 |
42 |
2 |
0 |
2 |
15 |
15 |
0 |
6 |
6 |
4 |
6 |
4 |
|
||
|
44 |
Xã Vĩnh Hậu |
35 |
33 |
32 |
1 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
6 |
6 |
1 |
6 |
3 |
|
||
|
45 |
Xã Vĩnh Mỹ |
28 |
29 |
19 |
10 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
7 |
7 |
11 |
7 |
3 |
|
||
|
46 |
Xã Vĩnh Lợi |
25 |
26 |
23 |
3 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
3 |
3 |
4 |
3 |
2 |
|
||
|
47 |
Xã Hưng Hội |
24 |
24 |
19 |
5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
3 |
5 |
3 |
2 |
|
||
|
48 |
Xã Châu Thới |
36 |
38 |
34 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
4 |
4 |
4 |
3 |
|
||
|
49 |
Phường Giá Rai |
68 |
56 |
48 |
8 |
0 |
0 |
10 |
2 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
5 |
|
||
|
50 |
Xã Phong Thạnh |
43 |
35 |
31 |
4 |
0 |
3 |
10 |
10 |
0 |
7 |
7 |
7 |
7 |
4 |
|
||
|
51 |
Phường Láng Tròn |
31 |
23 |
9 |
9 |
5 |
0 |
3 |
0 |
3 |
9 |
9 |
14 |
9 |
3 |
|
||
|
52 |
Xã Long Điền |
29 |
26 |
25 |
1 |
0 |
0 |
3 |
3 |
0 |
6 |
6 |
1 |
6 |
2 |
|
||
|
53 |
Xã Đông Hải |
20 |
22 |
20 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
7 |
7 |
4 |
7 |
2 |
|
||
|
54 |
Xã Gành Hào |
28 |
27 |
25 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
6 |
6 |
2 |
6 |
2 |
|
||
|
55 |
Xã An Trạch |
17 |
15 |
10 |
5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
6 |
6 |
5 |
6 |
2 |
|
||
|
56 |
Xã Định Thành |
21 |
24 |
24 |
0 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
6 |
6 |
3 |
6 |
3 |
|
||
|
57 |
Xã Phước Long |
50 |
41 |
34 |
7 |
0 |
0 |
9 |
9 |
0 |
6 |
6 |
7 |
6 |
4 |
|
||
|
58 |
Xã Vĩnh Thanh |
28 |
29 |
15 |
14 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
5 |
5 |
17 |
5 |
3 |
|
||
|
59 |
Xã Phong Hiệp |
15 |
16 |
13 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
4 |
4 |
6 |
4 |
2 |
|
||
|
60 |
Xã Vĩnh Phước |
35 |
40 |
37 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
7 |
7 |
6 |
7 |
4 |
|
||
|
61 |
Xã Hồng Dân |
52 |
46 |
37 |
9 |
0 |
0 |
4 |
4 |
0 |
7 |
7 |
9 |
7 |
5 |
|
||
|
62 |
Xã Ninh Thạnh Lợi |
21 |
23 |
23 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
6 |
6 |
1 |
6 |
2 |
|
||
|
63 |
Xã Ninh Quới |
23 |
23 |
21 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
||
|
64 |
Xã Vĩnh Lộc |
18 |
18 |
17 |
1 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
4 |
4 |
3 |
4 |
2 |
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG DỰ TOÁN KINH PHÍ
(Kèm theo Đề án phát triển giáo dục Mầm non đến năm 2030, định hướng đến năm
2035 kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
STT |
Niên độ thực hiện |
Nội dung thực hiện |
Số lượng phòng /thiết bị |
Tổng dự toán (VNĐ) |
Kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm |
|||||
|
Chi phí xây dựng (VNĐ) |
Chi phí mua sắm thiết bị (VNĐ) |
Chi phí quản lý dự án (VNĐ) |
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (VNĐ) |
Chi phí khác (VNĐ) |
Chi phí dự phòng (VNĐ) |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
Đến 2030 |
Tổng |
2.280 |
3.433.250.100.187 |
2.602.512.000.000 |
352.640.000.000 |
38.062.357.760 |
96.610.487.126 |
31.311.609.829 |
312.113.645.472 |
|
1 |
Phòng học xây dựng mới |
596 |
|
1.042.404.000.000 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Phòng học xây thay thế |
892 |
|
1.560.108.000.000 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Thiết bị dạy học |
596 |
|
|
280.120.000.000 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Đồ chơi ngoài trời |
196 |
|
|
72.520.000.000 |
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh