Quyết định 122/2025/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 122/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Đinh Công Sứ |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 122/2025/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ kết quả Phiên họp UBND tỉnh chuyên đề (lần 8) về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 946/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 12 năm 2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 2269/BC-STP ngày 01 tháng 12 năm 2025);
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế các Quyết định: số 32/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; số 09/2022/QĐ-UBND ngày 28/02/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; số 36/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÔNG
TRÌNH, NHÀ Ở THUỘC QUYỀN SỞ HỮU CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ
THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 122/2025/QĐ-UBND)
Quy định này quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc chuẩn bị xây dựng, xây dựng và quản lý vận hành, sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 2 Điều 18a Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14).
1. Các hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị xây dựng, xây dựng và sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 122/2025/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ kết quả Phiên họp UBND tỉnh chuyên đề (lần 8) về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 946/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 12 năm 2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 2269/BC-STP ngày 01 tháng 12 năm 2025);
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế các Quyết định: số 32/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; số 09/2022/QĐ-UBND ngày 28/02/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; số 36/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÔNG
TRÌNH, NHÀ Ở THUỘC QUYỀN SỞ HỮU CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ
THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 122/2025/QĐ-UBND)
Quy định này quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc chuẩn bị xây dựng, xây dựng và quản lý vận hành, sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 2 Điều 18a Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14).
1. Các hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị xây dựng, xây dựng và sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân.
1. Công trình của hộ gia đình, cá nhân là tài sản, vật kiến trúc khác không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật Nhà ở năm 2023 được xây dựng trên khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân.
2. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc chuẩn bị xây dựng, xây dựng và sử dụng công trình, nhà ở là những công việc nhằm bảo đảm, duy trì tính ổn định của công trình, nhà ở trước, trong và sau thiên tai, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra và không làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai mới.
Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở
1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai được quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai.
2. Trong quá trình quản lý, vận hành, sử dụng công trình không làm gia tăng rủi ro thiên tai và xuất hiện sự cố công trình do thiên tai mới.
3. Phát hiện, xử lý kịp thời, hiệu quả sự cố công trình và các hoạt động gia tăng rủi ro thiên tai.
4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiên tai phù hợp để giảm thiểu rủi ro thiên tai.
5. Bảo đảm an toàn về người, trang thiết bị, an toàn công trình và khu vực lân cận do tác động của việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình.
Điều 5. Các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở
1. Đối với công trình, nhà ở trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng
a) Các khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ, lũ quét (khu vực lòng, ven sông, suối; khu vực có địa hình, địa chất không an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền xác định, khuyến cáo): Không được xây dựng công trình, nhà ở tại khu vực trên.
b) Các khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt: Công trình, nhà ở phải được thiết kế xây dựng theo tiêu chí nhà kiên cố hoặc bán kiên cố bảo đảm an toàn chống lũ, ngập lụt.
2. Đối với công trình, nhà ở đang thi công xây dựng
a) Phải lập và thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và các công trình lân cận, đặc biệt công tác bảo đảm an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và các thiết bị làm việc trên cao trong mùa mưa bão.
b) Khi thi công, sửa chữa, cải tạo công trình, các bộ phận kết cấu chính của công trình gồm móng, cột, tường, sàn, mái và vật liệu xây dựng sử dụng tại công trình phải bảo đảm tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan; bảo đảm an toàn cho người, thiết bị và công trình trong điều kiện mưa, bão, gió mạnh và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
3. Đối với công trình, nhà ở hiện có
a) Chủ sở hữu công trình thường xuyên theo dõi, quan sát, hoặc tổ chức quan trắc biến dạng của công trình, bộ phận công trình, nhà ở; kiểm tra hệ thống điện và đánh giá chất lượng công trình, bộ phận công trình, nhà ở; có biện pháp gia cố, giằng chống, đồng thời cắt, tỉa cây xanh để bảo đảm an toàn khi xảy ra các loại hình thiên tai như bão, lốc, sét, đặc biệt là nhà ở, công trình sử dụng mái tôn, mái fibro xi măng, trần nhựa, cửa kính, công trình gắn pano, biển quảng cáo, bồn chứa nước trên cao.
b) Định kỳ tổ chức nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước xung quanh khu vực nhà ở, công trình. Trước mùa mưa lũ phải kiểm tra, rà soát và có biện pháp khắc phục sự cố kịp thời.
c) Có phương án sơ tán người, tài sản khi xảy ra thiên tai; chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ”, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia.
4. Các khu vực thường xuyên xảy ra sét: Cần lắp đặt hệ thống chống sét cho công trình, nhà ở.
5. Khuyến khích sự sáng tạo trong xây dựng công trình, nhà ở thuận tự nhiên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với các nguyên vật liệu của địa phương và đáp ứng các quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo việc thực hiện Quyết định này; phối hợp thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở.
2. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; hướng dẫn các địa phương thực hiện quy hoạch xây dựng, bảo đảm an toàn công trình, nhà ở thuộc sở hữu hộ gia đình, cá nhân trước thiên tai; phổ biến, hướng dẫn phân loại nhà ở an toàn và một số giải pháp về giằng chống nhà cửa trước mùa mưa bão.
3. Các Sở, ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao căn cứ các tiêu chí tại Quyết định này triển khai thực hiện tuyên truyền nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân liên quan về phòng chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn quản lý; phổ biến, tuyên truyền và thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các hộ gia đình, cá nhân quản lý, vận hành và sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn quản lý theo các quy định tại Quyết định này.
b) Tuyên truyền, phổ biến và yêu cầu người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai theo 04 bộ tài liệu hướng dẫn đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng (Gồm: Hướng dẫn nhà an toàn phòng chống bão, lũ; hướng dẫn phân loại nhà an toàn; khuyến cáo lắp đặt bồn nước cho nhà và công trình; quy trình kiểm định các công trình an ten thu phát sóng viễn thông, truyền thanh truyền hình).
c) Phân công trách nhiệm cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trong việc quản lý nhà nước về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở do địa phương quản lý; tổ chức thường trực, chỉ huy việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai đối với công trình, nhà ở; thống kê thiệt hại đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu hộ gia đình, cá nhân do thiên tai gây ra trên địa bàn.
d) Quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn thích ứng với đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm phát triển bền vững.
đ) Hằng năm, trước mùa mưa, lũ tổ chức rà soát, đánh giá các công trình, nhà ở trên địa bàn, nhất là những khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai, khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng các loại hình thiên tai; để triển khai các biện pháp xử lý kịp thời.
e) Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân.
f) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện theo quy định về an toàn công trình, nhà ở về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý.
5. Hộ gia đình, cá nhân
a) Có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quyết định này.
b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai theo yêu cầu, hướng dẫn của chính quyền địa phương.
c) Thường xuyên theo dõi trên các phương tiện thông tin đại chúng về bản tin dự báo, cảnh báo và sự chỉ đạo, hướng dẫn phòng, chống thiên tai của các cấp chính quyền địa phương.
d) Chuẩn bị sẵn sàng vật tư, phương tiện theo khả năng để phòng, chống thiên tai; chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả nhằm bảo đảm an toàn cho bản thân và gia đình khi thiên tai xảy ra.
đ) Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền về sơ tán người, phương tiện ra khỏi hoặc không đi vào khu vực nguy hiểm ảnh hưởng của thiên tai.
e) Chấp hành việc kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện các tiêu chí được quy định tại Điều 5 của Quy định này.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, bất cập, các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh