Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 120/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu 120/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 29/06/2026
Ngày có hiệu lực 29/06/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký Đỗ Tâm Hiển
Lĩnh vực Bất động sản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 120/2026/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CHO CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN THỰC HIỆN TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số: 43/2024/QH15, 47/2024/QH15, 58/2024/QH15, 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; số 226/2025/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 518/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 6 năm 2026, Báo cáo số 747/BC-SNNMT ngày 09 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 7276/SNNMT-QLĐĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 339/BC- STP ngày 05 tháng 6 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về việc phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.

Điều 3. Thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trong các trường hợp sau đây

1. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc trường hợp được Nhà nước thu hồi đất (Điều 78, Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 và các trường hợp thu hồi đất được pháp luật đất đai) quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024.

2. Quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024; Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai năm 2024.

3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án theo quy định tại Điều 86 Luật Đất đai năm 2024.

4. Ban hành thông báo thu hồi đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024.

5. Quyết định thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai năm 2024; tổ chức thực hiện các trường hợp thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai năm 2024; quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; phê duyệt phương án cưỡng chế và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai năm 2024.

6. Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Đất đai năm 2024; quyết định thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất gây ra và quyết định mức bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai năm 2024.

7. Xác định mức bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

8. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai năm 2024.

9. Chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 45, khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai năm 2024; khoản 2 Điều 78 và điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

10. Quyết định giá đất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai năm 2024.

11. Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024.

12. Quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 và điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024.

13. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai năm 2024khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...