Quyết định 1111/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh đầu cấp đối với trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026-2027
| Số hiệu | 1111/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1111/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 32/2020/TT- BGDĐT ngày 15/9/2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 ban hành Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ các Công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh mầm non, tuyển sinh đầu cấp tiểu học, trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2026-2027; số 1228/BGDĐT-GDPT ngày 18/3/2026 về việc hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp năm học 2026-2027;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi tại Tờ trình số 667/TTr-SGDĐT ngày 01/4/2026 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh đầu cấp đối với trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026-2027.
QUYẾT ĐỊNH:
Việc tổ chức tuyển sinh đầu cấp đối với trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo các nguyên tắc tuyển sinh được quy định tại Điều 2 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông (sau đây gọi tắt là Thông tư số 30).
2. Nội dung kế hoạch tuyển sinh
Bao gồm tuyển sinh vào lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở (PTDTNT THCS) và tuyển sinh vào lớp 10 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông (PTDTNT THPT) trên địa bàn tỉnh.
2.1. Tuyển sinh vào lớp 6 trường PTDTNT THCS
a) Đối tượng, độ tuổi tuyển sinh
- Đối tượng: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04).
- Độ tuổi: Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04.
c) Đăng kí tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30.
d) Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04.
e) Địa bàn, chỉ tiêu tuyển sinh
- Tuyển học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học có nơi thường trú hoặc đã hoàn thành chương trình tiểu học tại các trường tiểu học trên địa bàn các xã gần nơi trường đóng thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04.
- Chỉ tiêu tuyển sinh chi tiết tại Phụ lục đính kèm .
f) Phương thức tuyển sinh: Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.
- Căn cứ xét tuyển: Thực hiện đánh giá theo Thông tư số 27/2020/TT- BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học (sau đây viết tắt là Thông tư số 27).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1111/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 32/2020/TT- BGDĐT ngày 15/9/2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 ban hành Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ các Công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh mầm non, tuyển sinh đầu cấp tiểu học, trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2026-2027; số 1228/BGDĐT-GDPT ngày 18/3/2026 về việc hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp năm học 2026-2027;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi tại Tờ trình số 667/TTr-SGDĐT ngày 01/4/2026 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh đầu cấp đối với trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026-2027.
QUYẾT ĐỊNH:
Việc tổ chức tuyển sinh đầu cấp đối với trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo các nguyên tắc tuyển sinh được quy định tại Điều 2 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông (sau đây gọi tắt là Thông tư số 30).
2. Nội dung kế hoạch tuyển sinh
Bao gồm tuyển sinh vào lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở (PTDTNT THCS) và tuyển sinh vào lớp 10 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông (PTDTNT THPT) trên địa bàn tỉnh.
2.1. Tuyển sinh vào lớp 6 trường PTDTNT THCS
a) Đối tượng, độ tuổi tuyển sinh
- Đối tượng: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04).
- Độ tuổi: Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04.
c) Đăng kí tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30.
d) Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04.
e) Địa bàn, chỉ tiêu tuyển sinh
- Tuyển học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học có nơi thường trú hoặc đã hoàn thành chương trình tiểu học tại các trường tiểu học trên địa bàn các xã gần nơi trường đóng thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 04.
- Chỉ tiêu tuyển sinh chi tiết tại Phụ lục đính kèm .
f) Phương thức tuyển sinh: Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.
- Căn cứ xét tuyển: Thực hiện đánh giá theo Thông tư số 27/2020/TT- BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học (sau đây viết tắt là Thông tư số 27).
- Cách tính điểm tuyển sinh: Dựa vào kết quả xét hoàn thành chương trình lớp học của 05 năm học cấp tiểu học để xét tuyển và được quy đổi điểm đối với mỗi năm học như sau:
+ Học sinh hoàn thành chương trình lớp học được đánh giá kết quả giáo dục ở mức hoàn thành xuất sắc: 10 điểm;
+ Học sinh hoàn thành chương trình lớp học được đánh giá kết quả giáo dục ở mức hoàn thành tốt: 9 điểm;
+ Học sinh hoàn thành chương trình lớp học được đánh giá kết quả giáo dục ở mức hoàn thành: 8 điểm;
+ Trường hợp còn lại (tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 trong Thông tư số 27): 5 điểm.
- Điểm xét tuyển là tổng số điểm kết quả xét hoàn thành chương trình lớp học của 05 năm học cấp tiểu học và điểm cộng thêm cho đối tượng được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
- Trường hợp có từ 02 học sinh trở lên có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu tuyển sinh cuối cùng thì Hội đồng tuyển sinh của trường lấy kết quả bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học lớp 5 cộng lại để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn không xác định được thì lấy kết quả bài kiểm tra định kỳ cuối năm học ở 02 môn: Tiếng Việt, Toán của năm học lớp 5 cộng lại để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn không xác định được thì tiếp tục xét các chỉ số phụ; các chỉ số phụ do Hội đồng tuyển sinh quy định đảm bảo khách quan, công bằng cho học sinh.
g) Đăng ký và nguyên tắc xét nguyện vọng
- Đăng ký nguyện vọng: Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường PTDTNT THCS và trường THCS trên địa bàn tuyển sinh theo quy định.
- Nguyên tắc xét nguyện vọng: Sau khi xét tuyển nguyện vọng vào trường PTDTNT THCS, nếu không trúng tuyển thì được xét tuyển vào trường THCS trên địa bàn theo quy định.
h) Thời gian tổ chức tuyển sinh
Căn cứ khung kế hoạch thời gian năm học được phê duyệt, các Trường PTDTNT THCS ban hành văn bản hướng dẫn và thông báo thu hồ sơ tuyển sinh từ ngày 01/6/2026 đến 12/6/2026.
i) Phê duyệt kết quả tuyển sinh
Trên cơ sở chỉ tiêu được giao của các trường, Hội đồng tuyển sinh trường PTDTNT THCS đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển trình UBND xã có trường PTDTNT THCS trên địa bàn phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
2.2. Tuyển sinh vào lớp 10 trường PTDTNT THPT
Thực hiện theo Quyết định số 931/QĐ-UBND ngày 27/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026-2027.
2.3. Kinh phí phục vụ công tác tuyển sinh
Thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn thu hợp pháp khác. Việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch được phê duyệt; tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh của các trường PTDTNT THCS và PTDTNT THPT; hướng dẫn chi tiết các nội dung có liên quan đến công tác xét tuyển vào lớp 6 trường PTDTNT THCS và công tác thi tuyển vào lớp 10 trường PTDTNT THPT.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nhằm thông tin kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch về mục đích, ý nghĩa những nội dung cơ bản liên quan đến công tác tuyển sinh vào các trường PTDTNT năm học 2026-2027. Thực hiện công tác kiểm tra việc tuyển sinh thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân các xã: Tây Trà, Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ:
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các xã có học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh tại Điều 9 của Thông tư 04 tổ chức công tác truyền thông rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai.
- Chỉ đạo các trường PTDTNT THCS đóng trên địa bàn xã thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu cấp; phối hợp các xã có học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh tại Điều 9 của Thông tư 04 ban hành quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học cơ sở và thực hiện công tác kiểm tra việc tuyển sinh thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẦU CẤP ĐỐI VỚI TRƯỜNG PTDTNT THCS
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
|
TT |
Tên trường PTDTNT THCS |
Chỉ tiêu Lớp 6 (tuyển mới) |
Tên xã |
Số học sinh tuyển |
|
1 |
Trường PTDTNT THCS Ba Tơ |
70 |
Ba Vì |
11 |
|
Ba Tô |
11 |
|||
|
Ba Dinh |
7 |
|||
|
Ba Động |
9 |
|||
|
Ba Tơ |
13 |
|||
|
Ba Vinh |
7 |
|||
|
Đặng Thùy Trâm |
6 |
|||
|
Ba Xa |
6 |
|||
|
2 |
Trường PTDTNT THCS Sơn Hà |
70 |
Sơn Hà |
24 |
|
Sơn Linh |
10 |
|||
|
Sơn Hạ |
10 |
|||
|
Sơn Thủy |
16 |
|||
|
Sơn Kỳ |
10 |
|||
|
3 |
Trường PTDTNT THCS Trà Bồng |
65 |
Trà Bồng |
24 |
|
Đông Trà Bồng |
2 |
|||
|
Thanh Bồng |
24 |
|||
|
Cà Đam |
15 |
|||
|
4 |
Trường PTDTNT THCS Tây Trà |
57 |
Tây Trà |
33 |
|
Tây Trà Bồng |
24 |
|||
|
5 |
Trường PTDTNT THCS Minh Long |
29 |
Minh long |
14 |
|
Sơn Mai |
15 |
|||
|
6 |
Trường PTDTNT THCS Sơn Tây |
54 |
Sơn Tây |
23 |
|
Sơn Tây Hạ |
14 |
|||
|
Sơn Tây Thượng |
17 |
|||
|
|
TỔNG CỘNG |
345 |
|
345 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh