Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 111/2026/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu 111/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 05/10/2026
Ngày có hiệu lực 14/10/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh An Giang
Người ký Nguyễn Thị Minh Thúy
Lĩnh vực Giáo dục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 111/2026/QĐ-UBND

An Giang, ngày 05 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 7099/TTr-SGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang theo khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

2. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hoặc Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là nhà trường).

3. Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh, quản lý, điều hành cơ sở dạy thêm.

4. Người dạy thêm, người học thêm; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ của người học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường

1. Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; không thu tiền học thêm của học sinh.

2. Cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm và dự toán kinh phí hằng năm, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét hoặc tổng hợp vào dự toán ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách. Kế hoạch, dự toán phải phù hợp đối tượng học sinh, môn học, số lớp, số tiết, thời gian, địa điểm, giáo viên tham gia và nhu cầu kinh phí thực tế.

3. Nội dung chi gồm: Chi cho người trực tiếp dạy thêm; chi cho công tác quản lý, phục vụ hoạt động dạy thêm, học thêm tại cơ sở giáo dục; chi điện, nước, vệ sinh, vật tư, thiết bị, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm và các khoản chi hợp pháp khác có liên quan.

4. Việc phân bổ, sử dụng kinh phí phải được thực hiện công khai, dân chủ trong cơ sở giáo dục; được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ hoặc quy chế quản lý tài chính của đơn vị; thực hiện thanh toán, quyết toán, lưu giữ chứng từ theo pháp luật về ngân sách nhà nước, tài chính, kế toán, tài sản công và các quy định có liên quan.

5. Người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về việc lập kế hoạch, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các cơ sở giáo dục, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thực hiện đúng quy định về dạy thêm, học thêm.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

3. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường; xem xét quyết định cho phép điều chỉnh thời lượng dạy thêm trong nhà trường khi học sinh thuộc đối tượng được đăng ký học thêm theo khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT có nhu cầu học thêm vượt quá 02 (hai) tiết/tuần đối với mỗi môn học. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thời lượng dạy thêm theo đề nghị của Hiệu trưởng hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục và theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Hướng dẫn cơ sở giáo dục tiếp nhận, quản lý báo cáo của giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường; công khai kế hoạch dạy thêm, học thêm và số điện thoại đường dây nóng theo quy định.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...