Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 11/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HỆ THỐNG ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ ĐÊ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ - CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định này quy định về công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường có đê (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã có đê) trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ) trong phạm vi địa giới hành chính của địa phương.
2. Các Công ty khai thác công trình thủy lợi tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đến đê điều do đơn vị trực tiếp sử dụng, khai thác, vận hành.
(Chi tiết có các Phụ lục 1, 2 kèm theo)
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có đê
1. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đê điều theo quy định tại: Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiến cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn.
3. Phối hợp với Công ty khai thác công trình thủy lợi trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê.
4. Tổ chức ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Hằng năm, chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã có đê và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá hiện trạng công trình đê điều trên địa bàn tỉnh, báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền theo quy định.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Công ty khai thác công trình thủy lợi.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/2026/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HỆ THỐNG ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ ĐÊ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ - CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định này quy định về công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường có đê (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã có đê) trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ) trong phạm vi địa giới hành chính của địa phương.
2. Các Công ty khai thác công trình thủy lợi tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đến đê điều do đơn vị trực tiếp sử dụng, khai thác, vận hành.
(Chi tiết có các Phụ lục 1, 2 kèm theo)
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có đê
1. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đê điều theo quy định tại: Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiến cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn.
3. Phối hợp với Công ty khai thác công trình thủy lợi trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê.
4. Tổ chức ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Hằng năm, chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã có đê và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá hiện trạng công trình đê điều trên địa bàn tỉnh, báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền theo quy định.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Công ty khai thác công trình thủy lợi.
a) Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê theo đúng quy trình vận hành cống; duy tu, bảo dưỡng cống định kỳ; đảm bảo cống vận hành an toàn.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng, tu bổ, nâng cấp và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn đối với các công trình được giao quản lý.
2. Các chủ đầu tư được giao nhiệm vụ xây dựng, tu bổ, nâng cấp các công trình đê điều: Sau khi thi công hoàn thành công trình, tổ chức bàn giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 7. Xử lý vấn đề phát sinh sau khi ban hành Quyết định
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung bất cập, chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
2. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Giám đốc các Công ty khai thác công trình thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ ĐÊ BIỂN DO UBND
CẤP XÃ QUẢN LÝ, BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Xã/phường |
Tuyến đê |
Tổng chiều dài đê theo tuyến đê (Km) |
Tổng chiều dài đê theo xã/phường (Km) |
Lý trình |
Cấp đê |
||
|
|
TỔNG CỘNG |
693,000 |
693,000 |
|
|
|||
|
1 |
Lam Sơn |
Hữu sông Chu |
3,584 |
3,584 |
K0 - K3+584 |
CPC |
||
|
2 |
Sao Vàng |
Hữu sông Chu |
0,416 |
7,416 |
K3+584 - K4 |
CPC |
||
|
Hữu Tiêu Thuỷ |
3,200 |
K0 - K3+200 |
IV |
|||||
|
Tả Tiêu Thuỷ |
2,100 |
K1+100 - K3+200 |
IV |
|||||
|
Tả sông Hoàng |
1,700 |
K0 - K1+700 |
IV |
|||||
|
3 |
Thọ Xuân |
Hữu Tiêu Thuỷ |
4,900 |
11,200 |
K3+200 - K8+100 |
IV |
||
|
Tả Tiêu Thuỷ |
6,300 |
K3+200 - K9+500 |
IV |
|||||
|
4 |
Thọ Lập |
Hữu sông Cầu Chày |
0,400 |
0,400 |
K0 - K0+400 |
IV |
||
|
5 |
Thọ Long |
Tả sông Hoàng |
1,826 |
1,826 |
K1+700 - K3+526 |
IV |
||
|
6 |
Xuân Tín |
Hữu sông Cầu Chày |
3,740 |
15,740 |
K0+400 - K4+140 |
IV |
||
|
Đê bao hữu Quảng Phú |
4,200 |
K0 - K4+200 |
IV |
|||||
|
Đê bao tả Quảng Phú |
7,800 |
K0 - K7+800 |
IV |
|||||
|
7 |
Xuân Lập |
Hữu sông Cầu Chày |
17,920 |
17,920 |
K4+140 - K22+060 |
IV |
||
|
8 |
Thiệu Toán |
Tả sông Dừa |
7,562 |
12,762 |
K0 - K7+562 |
V |
||
|
Hữu sông Dừa |
5,200 |
K0 - K5+200 |
V |
|||||
|
9 |
Thiệu Trung |
Tả sông Dừa |
2,198 |
3,498 |
K7+562 - K9+762 |
V |
||
|
Hữu sông Dừa |
1,300 |
K5+200 - K6+500 |
V |
|||||
|
10 |
Thiệu Tiến |
Hữu sông Cầu Chày |
4,940 |
4,940 |
K22+060 - K25; K26+800 - K28+800 |
IV |
||
|
11 |
Thiệu Hoá |
Hữu sông Cầu Chày |
3,450 |
3,450 |
K33+200 - K36+650 |
IV |
||
|
12 |
Thiệu Quang |
Hữu sông Cầu Chày |
8,750 |
8,750 |
K36+650-K45+400 |
IV |
||
|
13 |
Yên Định |
Hữu sông Cầu Chày |
1,800 |
9,189 |
K25 - K26+800 |
IV |
||
|
Tả sông Cầu Chày |
7,389 |
K21+741 - K29+130 |
IV |
|||||
|
14 |
Định Hòa |
Hữu sông Cầu Chày |
4,400 |
17,310 |
K28+800 - K33+200 |
IV |
||
|
Tả sông Cầu Chày |
12,910 |
K29+130 - K42+040 |
IV |
|||||
|
15 |
Yên Phú |
Tả sông Cầu Chày |
10,241 |
17,741 |
K0 - K10+241 |
IV |
||
|
Đê bao Yên Giang |
7,500 |
K0 - K7+500 |
V |
|||||
|
16 |
Yên Ninh |
Tả sông Cầu Chày |
11,500 |
11,500 |
K10+241 - K21+741 |
IV |
||
|
17 |
Tây Đô |
Hữu sông Bưởi |
2,591 |
2,591 |
K11+260 - K13+851 |
IV |
||
|
18 |
Vĩnh Lộc |
Hữu sông Bưởi |
5,090 |
15,056 |
K13+851 - K18+941 |
IV |
||
|
Tả sông Bưởi |
9,966 |
K16+580 - K26+546 |
IV |
|||||
|
19 |
Biện Thượng |
Đê bao hữu Hón Bông |
1,300 |
1,300 |
K0 - K1+300 |
V |
||
|
20 |
Hoằng Châu |
Tây sông Cùng |
5,400 |
5,400 |
K4+600 - K10 |
IV |
||
|
21 |
Hoằng Hóa |
Tây sông Cùng |
4,600 |
4,600 |
K0 - K4+600 |
IV |
||
|
22 |
Hoằng Sơn |
Đê bao hữu Cẩm Lũ |
7,100 |
7,100 |
K0 - K7+100 |
V |
||
|
23 |
Hoằng Thanh |
Tả sông Mã |
2,500 |
16,260 |
K62+500 - K65 |
IV |
||
|
Đông sông Cùng |
9,700 |
K3+200 - K12+900 |
IV |
|||||
|
Đê biển Hoằng Thanh - Hoằng Phụ |
4,060 |
K0 - K4+060 |
IV |
|||||
|
24 |
Hoằng Tiến |
Đông sông Cùng |
3,200 |
3,200 |
K0 - K3+200 |
IV |
||
|
25 |
Hậu Lộc |
Đê bao tả Cẩm Lũ |
4,000 |
4,000 |
K0 - K4 |
V |
||
|
26 |
Hoa Lộc |
Tây Kênh De |
6,000 |
6,000 |
K0 - K6 |
IV |
||
|
27 |
Vạn Lộc |
Đông Kênh De |
6,000 |
9,675 |
K0 - K6 |
IV |
||
|
Đê biển Hậu Lộc |
3,675 |
K9+795 - K13+470 |
CPC |
|||||
|
28 |
Tống Sơn |
Tả Hón Bông |
3,000 |
8,850 |
K0 - K3 |
V |
||
|
Hữu sông Hoạt |
5,850 |
K0 - K5+850 |
IV |
|||||
|
29 |
Lĩnh Toại |
Hữu sông Hoạt |
11,210 |
11,210 |
K13+860 - K25+070 |
IV |
||
|
30 |
Hà Long |
Tả sông Hoạt |
11,700 |
11,700 |
K0 - K11+700 |
IV |
||
|
31 |
Hoạt Giang |
Tả sông Hoạt |
10,230 |
20,290 |
K12+230 - K22+460 |
IV |
||
|
Hữu sông Hoạt |
8,010 |
K5+850 - K13+860 |
IV |
|||||
|
Đê bao Thổ Khối Hà Dương |
2,050 |
K0 - K2+050 |
V |
|||||
|
32 |
Nga Thắng |
Hữu sông Hoạt |
2,990 |
2,990 |
K25+070 - K28+060 |
IV |
||
|
33 |
Nga Sơn |
Đê biển Nga Sơn (cũ) |
3,900 |
5,730 |
K0 - K3+900 |
IV |
||
|
Đê biển Nga Sơn (mới) |
1,830 |
K0 - K1+830 |
IV |
|||||
|
34 |
Ba Đình |
Hữu sông Hoạt |
10,880 |
10,880 |
K28+060 - K38+940 |
IV |
||
|
35 |
Nga An |
Hữu sông Càn |
6,600 |
15,721 |
K0 - K6+600 |
IV |
||
|
Tả sông Càn |
9,121 |
K0 - K9+121 |
IV |
|||||
|
36 |
Tân Tiến |
Hữu sông Càn |
2,400 |
12,370 |
K6+600 - K9 |
IV |
||
|
Đê biển Nga Sơn (cũ) |
6,500 |
K3+900 - K10+400 |
IV |
|||||
|
Đê biển Nga Sơn (mới) |
3,470 |
K1+830 - K5+300 |
IV |
|||||
|
37 |
Sầm Sơn |
Hữu sông Mã |
3,500 |
3,500 |
K59 - K62+500 |
IV |
||
|
38 |
Quang Trung |
Đê Tam Điệp |
3,000 |
3,530 |
K0 - K3 |
IV |
||
|
Tả sông Hoạt |
0,530 |
K11+700-K12+230 |
IV |
|||||
|
39 |
Bỉm Sơn |
Đê Tam Điệp |
9,800 |
16,310 |
K3 - K12+800 |
IV |
||
|
Tả sông Hoạt |
6,510 |
K22+460 - K28+970 |
IV |
|||||
|
40 |
Quảng Yên |
Tả sông Hoàng |
2,800 |
2,800 |
K28+400 - K31+200 |
IV |
||
|
41 |
Quảng Ngọc |
Tả sông Hoàng |
7,600 |
19,100 |
K31+200 - K38+800 |
IV |
||
|
Đê bao Quảng Phúc - Quảng Vọng |
11,500 |
K0 - K11+500 |
IV |
|||||
|
42 |
Quảng Chính |
Tả sông Hoàng |
5,000 |
15,750 |
K38+800 - K43+800 |
IV |
||
|
Tả sông Yên |
4,550 |
K13+450 - K18 |
IV |
|||||
|
Đê bao xóm Dũng |
6,200 |
K0 - K6+200 |
V |
|||||
|
43 |
Tiên Trang |
Tả sông Yên |
2,720 |
4,220 |
K18 - K20+720 |
IV |
||
|
Đê biển Quảng Nham |
1,500 |
K0 - K1+500 |
IV |
|||||
|
44 |
Quảng Bình |
Đê biển mới (Quảng Thái) |
1,430 |
1,430 |
K0 - K1+430 |
CPC |
||
|
45 |
Ngọc Sơn |
Hữu sông Thị Long |
4,500 |
21,374 |
K9+900 - K14+400 |
IV |
||
|
Hữu sông Yên |
12,400 |
K15+800 - K28+200 |
IV |
|||||
|
Đê biển Hải Châu - Hải Ninh |
4,474 |
K0 - K4+474 |
IV |
|||||
|
46 |
Trường Lâm |
Tả sông Bạng |
3,400 |
6,800 |
K0 - K3+400 |
IV |
||
|
Hữu sông Bạng |
3,400 |
K0 - K3+400 |
IV |
|||||
|
47 |
Đào Duy Từ |
Tả Cầu Se |
2,000 |
14,220 |
K0 - K2 |
V |
||
|
Hữu Cầu Se |
1,800 |
K0 - K1+800 |
V |
|||||
|
Tả Cầu Hung |
3,300 |
K0 - K3+300 |
V |
|||||
|
Hữu Cầu Hung |
3,270 |
K0 - K3+270 |
V |
|||||
|
Tả sông Bạng |
3,850 |
K6+700 - K10+550 |
IV |
|||||
|
48 |
Các Sơn |
Tả Hao Hao |
4,500 |
17,600 |
K0 - K4+500 |
V |
||
|
Hữu Hao Hao |
3,200 |
K0 - K3+200 |
V |
|||||
|
Hữu sông Thị Long |
9,900 |
K0 - K9+900 |
IV |
|||||
|
49 |
Nghi Sơn |
Đê bao sông Nẫm |
1,500 |
1,500 |
K0 - K1+500 |
IV |
||
|
50 |
Trúc Lâm |
Tả sông Bạng |
3,300 |
3,300 |
K3+400 - K6+700 |
IV |
||
|
51 |
Tân Dân |
Đê biển (Hải An, Tân Dân) |
2,198 |
2,198 |
K4+474 - K6+672 |
CPC |
||
|
52 |
Hải Lĩnh |
Đê biển (Hải Lĩnh) |
0,979 |
0,979 |
K6+672 - K7+651 |
CPC |
||
|
53 |
Tĩnh Gia |
Tả sông Bạng |
4,300 |
7,350 |
K10+550 - K14+850 |
IV |
||
|
Đê biển Hải Thanh |
3,050 |
K0 - K3+050 |
IV |
|||||
|
54 |
Hải Bình |
Hữu sông Bạng |
7,600 |
10,000 |
K3+400 - K11 |
IV |
||
|
Đê biển Hải Bình |
2,400 |
K0 - K2+400 |
IV |
|||||
|
55 |
Nông Cống |
Tả sông Yên |
13,450 |
13,450 |
K0 - K13+450 |
IV |
||
|
56 |
Thắng Lợi |
Hữu sông Nhơm |
12,540 |
27,330 |
K19+800 - K32+340 |
IV |
||
|
Tả sông Nhơm |
7,570 |
K28+930 - K36+500 |
IV |
|||||
|
Hữu sông Hoàng |
2,720 |
K35+500 - K38+220 |
IV |
|||||
|
Đê bao hữu Hoàng |
4,500 |
K0 - K4+500 |
V |
|||||
|
57 |
Trung Chính |
Tả sông Nhơm |
11,230 |
16,630 |
K17+700 - K28+930 |
IV |
||
|
Hữu sông Hoàng |
5,400 |
K30+100 - K35+500 |
IV |
|||||
|
58 |
Trường Văn |
Hữu sông Yên |
12,200 |
20,557 |
K3+600 - K15+800 |
IV |
||
|
Tả sông Thị Long |
1,757 |
K6+200 - K7+957 |
IV |
|||||
|
Đê bao Ngọc Lẫm |
6,600 |
K0 - K6+600 |
V |
|||||
|
59 |
Thăng Bình |
Hữu sông Yên |
3,600 |
3,600 |
K0 - K3+600 |
IV |
||
|
60 |
Tượng Lĩnh |
Tả sông Thị Long |
6,200 |
6,200 |
K0 - K6+200 |
IV |
||
|
61 |
Triệu Sơn |
Tả sông Nhơm |
2,925 |
15,279 |
K1+500 - K4+425 |
IV |
||
|
Tả sông Hoàng |
4,454 |
K6+726 - K11+180 |
IV |
|||||
|
Hữu sông Hoàng |
7,900 |
K4+508 - K12+408 |
IV |
|||||
|
62 |
Thọ Ngọc |
Hữu sông Nhơm |
3,803 |
8,611 |
K0 - K3+803 |
IV |
||
|
Tả Tiêu Thuỷ |
1,100 |
K0 - K1+100 |
IV |
|||||
|
Hữu sông Hoàng |
3,708 |
K0 - K3+708 |
IV |
|||||
|
63 |
Thọ Phú |
Tả sông Nhơm |
1,500 |
5,500 |
K0 - K1+500 |
IV |
||
|
Tả sông Hoàng |
3,200 |
K3+526 - K6+726 |
IV |
|||||
|
Hữu sông Hoàng |
0,800 |
K3+708 - K4+508 |
IV |
|||||
|
64 |
Hợp Tiến |
Hữu sông Nhơm |
3,982 |
3,982 |
K3+803 - K7+785 |
IV |
||
|
65 |
Tân Ninh |
Tả sông Nhơm |
10,756 |
26,314 |
K6+944 - K17+700 |
IV |
||
|
Hữu sông Hoàng |
5,450 |
K24+650 - K30+100 |
IV |
|||||
|
Hữu sông Nhơm |
10,108 |
K9+692 - K19+800 |
IV |
|||||
|
66 |
An Nông |
Tả sông Nhơm |
2,519 |
8,426 |
K4+425 - K6+944 |
IV |
||
|
Hữu sông Nhơm |
1,907 |
K7+785 - K9+692 |
IV |
|||||
|
Hữu sông Hoàng |
4,000 |
K12+408 - K16+408 |
IV |
|||||
|
67 |
Đồng Tiến |
Tả sông Hoàng |
8,070 |
16,312 |
K20+330 - K28+400 |
IV |
||
|
Hữu sông Hoàng |
8,242 |
K16+408 - K24+650 |
IV |
|||||
|
68 |
Đông Sơn |
Tả sông Hoàng |
9,150 |
9,150 |
K11+180 - K20+330 |
IV |
||
|
69 |
Thạch Bình |
Hữu sông Bưởi |
9,260 |
9,260 |
K0 - K1; K3 - K11+260 |
IV |
||
|
70 |
Kim Tân |
Hữu sông Bưởi |
2,000 |
28,280 |
K1 - K3 |
IV |
||
|
Tả sông Bưởi |
16,580 |
K0 - K16+580 |
IV |
|||||
|
Đê bao Thạch Định |
9,700 |
K0 - K9+700 |
IV |
|||||
* Ghi chú: Đê chưa phân cấp viết tắt là CPC
DANH MỤC CÁC CỐNG QUA ĐÊ TRÊN CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP
V VÀ ĐÊ BIỂN DO CÁC CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢN LÝ, BẢO VỆ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Tên công trình |
Xã, phường |
Tuyến đê |
Lý trình |
Cấp đê |
|
TỔNG CỘNG: 15 cống |
|||||
|
I |
Công ty TNHH MTV Sông Chu: 01cống |
||||
|
1 |
Cống tiêu Bến Ngao |
Ngọc Sơn |
Hữu sông Yên |
K19+611 |
IV |
|
II |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Sông Mã: 14 cống |
||||
|
1 |
Cống Triết Giang |
Bỉm Sơn |
Tả sông Hoạt |
K26+115 |
IV |
|
2 |
Cống T2 |
Tống Sơn |
Hữu sông Hoạt |
K4+637 |
IV |
|
3 |
Cống T3 |
Hoạt Giang |
Hữu sông Hoạt |
K7+506 |
IV |
|
4 |
Cống Đông Quang |
Lĩnh Toại |
Hữu sông Hoạt |
K26+090 |
IV |
|
5 |
Cống Tứ Thôn |
Ba Đình |
Hữu sông Hoạt |
K34+770 |
IV |
|
6 |
Âu Mỹ Quan Trang |
Ba Đình |
Đê hữu sông Hoạt |
K42+920 |
IV |
|
7 |
Cống T4 |
Nga Sơn |
Đê biển Nga Sơn (cũ) |
K3+871 |
IV |
|
8 |
Cống T3 (Nga Tân cũ) |
Tân Tiến |
Đê biển Nga Sơn (cũ) |
K5+486 |
IV |
|
9 |
Cống Mộng Giường II |
Tân Tiến |
Đê biển Nga Sơn (cũ) |
K6+850 |
IV |
|
10 |
Cống Tiến Giáp |
Tân Tiến |
Đê biển Nga Sơn (cũ) |
K7+575 |
IV |
|
11 |
Cống C2 |
Nga Sơn |
Đê biển Nga Sơn (mới) |
K0+900 |
IV |
|
12 |
Cống T3 (mới) |
Tân Tiến |
Đê biển Nga Sơn (mới) |
K3+660 |
IV |
|
13 |
Cống Phú Địch mới |
Hoằng Sơn |
Hữu Cẩm Lũ |
K1+446 |
V |
|
14 |
Cống Phú Địch cũ |
Hoằng Sơn |
Hữu Cẩm Lũ |
K1+476 |
V |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh