Quyết định 103/2026/QĐ-CTUBND sửa đổi Quy định tại Quyết định 42/2026/QĐ-CTUBND phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế
| Số hiệu | 103/2026/QĐ-CTUBND |
| Ngày ban hành | 02/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Lê Trí Thanh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 103/2026/QĐ-CTUBND |
Huế, ngày 02 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 172/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;
Căn cứ Nghị định số 300/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định khung số lượng phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, số lượng và cơ cấu ủy viên Ủy ban nhân dân; trình tự thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 300/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Quyết định số 42/2026/QĐ-CTUBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3:
“6. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố quản lý:
a) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức từ các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp xã đến nhận công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
b) Quyết định điều động công chức các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp xã đến nhận công tác tại các tỉnh, thành phố khác; các cơ quan trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn thành phố.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 4:
“2. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác, nâng bậc lương thường xuyên, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức không thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ và Ủy ban nhân dân thành phố quản lý:
a) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức giữa các phòng chuyên môn, Chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp xã.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 103/2026/QĐ-CTUBND |
Huế, ngày 02 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 172/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;
Căn cứ Nghị định số 300/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định khung số lượng phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, số lượng và cơ cấu ủy viên Ủy ban nhân dân; trình tự thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 300/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Quyết định số 42/2026/QĐ-CTUBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3:
“6. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố quản lý:
a) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức từ các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp xã đến nhận công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
b) Quyết định điều động công chức các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp xã đến nhận công tác tại các tỉnh, thành phố khác; các cơ quan trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn thành phố.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 4:
“2. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác, nâng bậc lương thường xuyên, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức không thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ và Ủy ban nhân dân thành phố quản lý:
a) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức giữa các phòng chuyên môn, Chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp xã.
c) Báo cáo Sở Nội vụ kết quả thực hiện các nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này để theo dõi, quản lý.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5:
“2. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước hạn, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức không thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ và Ủy ban nhân dân thành phố quản lý:
a) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền; từ các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính sang các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể trong cùng xã, phường.
b) Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính cấp tỉnh; các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính cấp xã của xã, phường khác; các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể của xã, phường khác.
c) Báo cáo Sở Nội vụ kết quả thực hiện các nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này để theo dõi, quản lý.”
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh