Quyết định 101/2025/QĐ-UBND sửa đổi các Quyết định 41/2024/QĐ-UBND; 68/2024/QĐ-UBND; 69/2024/QĐ-UBND; 21/2025/QĐ-UBND về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, nhà ở và thị trường bất động sản do tỉnh Lai Châu ban hành
| Số hiệu | 101/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lai Châu |
| Người ký | Giàng A Tính |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 101/2025/QĐ-UBND |
Lai Châu, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định: Số 41/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2024; số 68/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2024; số 69/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2024; số 21/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 1. Bãi bỏ một số cụm từ tại Điều 3 Quyết định số 41/2024/QĐ- UBND như sau:
Bãi bỏ các cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố”, “thị trấn”.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong quá trình thẩm định, cho ý kiến thống nhất quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư phát triển nhà ở thương mại, đảm bảo thực hiện quy định về bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này.
d) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quyết định này; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có); trường hợp vượt thẩm quyền tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Quy định này và pháp luật khác có liên quan;
b) Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều
5 Quy định này.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 như sau:
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 101/2025/QĐ-UBND |
Lai Châu, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định: Số 41/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2024; số 68/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2024; số 69/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2024; số 21/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 1. Bãi bỏ một số cụm từ tại Điều 3 Quyết định số 41/2024/QĐ- UBND như sau:
Bãi bỏ các cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố”, “thị trấn”.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong quá trình thẩm định, cho ý kiến thống nhất quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư phát triển nhà ở thương mại, đảm bảo thực hiện quy định về bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này.
d) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quyết định này; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có); trường hợp vượt thẩm quyền tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Quy định này và pháp luật khác có liên quan;
b) Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều
5 Quy định này.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 như sau:
“d) Chỉ đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường): Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở theo Quy định này; thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn.”.
2. Thay thế một số cụm từ sau:
a) Thay thế các cụm từ: “Phòng Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)”; “Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, phòng Kinh tế và hạ tầng đối với các huyện” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)” tại khoản 2 Điều 6;
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 5 Điều 6;
c) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 7.
d) Thay thế cụm từ “huyện, thành phố” bằng cụm từ “xã, phường” tại tên khoản 7 Điều 7.
đ) Thay thế cụm từ “đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 7 Điều 7.
3. Bãi bỏ một số nội dung sau:
a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 7;
b) Bãi bỏ cụm từ “tại các huyện” tại khoản 2 Điều 6;
c) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm a khoản 7 Điều 7;
d) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và cụm từ “thị trấn” tại khoản 8 Điều 7.
Điều 3. Thay thế cụm từ tại Điều 3 Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND như sau:
Thay thế cụm từ “huyện, thành phố” bằng cụm từ “xã, phường”.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn bao gồm:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:
“c) Thực hiện các quy định về cấp phép xây dựng, thẩm định, cho ý kiến thỏa thuận đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng sử dụng chung chưa có trong quy hoạch đô thị theo phân cấp. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo phân cấp.”.
3. Thay thế một số cụm từ sau:
a) Thay thế cụm từ “các huyện, thành phố” tại điểm c khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 1 Điều 7 và cụm từ “cấp huyện” tại khoản 2 Điều 4, tên khoản 7 Điều 7, khoản 1 Điều 8 bằng cụm từ “cấp xã”.
b) Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Sở Xây dựng” tại khoản 3 Điều 5;
c) Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Sở Tài Chính” tại khoản 2 Điều 7;
d) Thay thế cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Sở Khoa học và Công nghệ” tại khoản 4 Điều 7.
4. Bãi bỏ một số nội dung sau:
a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 7;
b) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm e khoản 7 Điều 7.
Điều 5. Thay thế cụm từ tại Điều 3 Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND như sau:
Thay thế cụm từ “huyện, thành phố” bằng cụm từ “xã, phường”.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:
“6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn chính quyền địa phương tuyên truyền, lồng ghép việc thực hiện nếp sống văn minh trong lễ tang vào hương ước, quy ước thôn, bản, tổ dân phố theo hướng trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm, đảm bảo vệ sinh môi trường và phù hợp với phong tục, tập quán của từng địa phương, dân tộc; đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị và truyền thông phổ biến quy định về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, khuyến khích người dân áp dụng hình thức hỏa táng văn minh, hiện đại.”.
2. Bổ sung khoản 7, khoản 8 vào sau khoản 6 Điều 9 như sau:
“7. Tổ chức tìm hiểu, xác định lại thông tin về thân nhân đối với các phần mộ riêng lẻ không rõ nhân thân trước khi di chuyển; thực hiện thông báo công khai cho nhân dân về kế hoạch đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thuộc địa bàn quản lý.
8. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện việc táng người chết theo nếp sống văn minh, đảm bảo vệ sinh môi trường và tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang theo Quy định này.”.
3. Thay thế một số cụm từ sau:
a) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 2 Điều 3; khoản 2, khoản 3 Điều 4; điểm b khoản 1, khoản 3, điểm b khoản 5, điểm a, b, d khoản 6 Điều 5; điểm c, d khoản 1 Điều 8; tên điều 9; điểm b khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12;
b) Thay thế cụm từ “liên huyện” bằng cụm từ “liên xã, phường” tại khoản 2 Điều 4; điểm a, khoản 1, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 5; điểm b khoản 1 Điều 8;
c) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 8;
d) Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ” tại khoản 3 Điều 8;
đ) Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại khoản 4 Điều 8.
4. Bãi bỏ một số nội dung sau:
a) Bãi bỏ khoản 8 Điều 8, Điều 10;
b) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng chuyên môn và” tại khoản 3 Điều 3;
c) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 3 Điều 9.
Điều 7. Thay thế cụm từ tại Điều 3 Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND như sau:
Thay thế cụm từ “huyện, thành phố” bằng cụm từ “xã, phường”.
1. Thay thế cụm từ “huyện, thành phố” bằng cụm từ “xã, phường” tại tên khoản 6 Điều 5.
2. Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 1, tên khoản 5 Điều 8.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh