Quyết định 058/2025/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 058/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 12/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Trương Công Thái |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 058/2025/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT- BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 74/TTr-SXD ngày 16 tháng 9 năm 2025, Báo cáo số 202/BC-SXD ngày 27 tháng 10 năm 2025, Báo cáo số 306/BC-SXD ngày 03 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 4829/SXD-KT&VLXD ngày 22 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2026 .
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN, XÁC ĐỊNH
GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ CÔNG
TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 058/2025/QĐ-UBND)
1. Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị công trình thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Các nội dung có liên quan đến hoạt động phối hợp thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
1. Các sở, ban, ngành ở tỉnh có liên quan;
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 058/2025/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT- BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 74/TTr-SXD ngày 16 tháng 9 năm 2025, Báo cáo số 202/BC-SXD ngày 27 tháng 10 năm 2025, Báo cáo số 306/BC-SXD ngày 03 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 4829/SXD-KT&VLXD ngày 22 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2026 .
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN, XÁC ĐỊNH
GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ CÔNG
TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 058/2025/QĐ-UBND)
1. Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị công trình thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Các nội dung có liên quan đến hoạt động phối hợp thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
1. Các sở, ban, ngành ở tỉnh có liên quan;
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Việc phối hợp thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng, công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình phải bảo đảm tính kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; việc khảo sát, cung cấp thông tin phục vụ công bố giá phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn theo quy định; trong quá trình phối hợp xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp để quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tránh chồng chéo, trùng lặp.
2. Hoạt động phối hợp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị; không làm phát sinh thủ tục hành chính và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng quảng bá thương hiệu, giới thiệu chất lượng sản phẩm thông qua thông tin công bố giá nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh.
3. Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được thống nhất, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Đối với những vấn đề chưa thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp báo cáo và đề xuất hướng giải quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Tùy theo tính chất, nội dung công việc, công tác phối hợp được áp dụng theo các hình thức sau:
1. Cử người phối hợp trực tiếp.
2. Lấy ý kiến bằng văn bản.
3. Cung cấp, chia sẻ thông tin, tài liệu.
4. Các hình thức phối hợp phù hợp khác.
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng và thiết bị công trình có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và các loại vật liệu xây dựng và thiết bị công trình có trên thị trường lựa chọn, lập danh mục vật liệu xây dựng và thiết bị công trình được công bố giá trên địa bàn tỉnh.
b) Căn cứ tình hình thị trường và yêu cầu đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, thường xuyên theo dõi, kịp thời cập nhật danh mục vật liệu xây dựng và thiết bị công trình được công bố giá.
c) Đối với những loại vật liệu xây dựng và thiết bị công trình được nhiều đơn vị sản xuất hoặc có nhiều quy cách khác nhau, thì lựa chọn các loại có quy cách, nhãn mác được sử dụng phổ biến tại địa phương để đưa vào danh mục.
d) Lấy ý kiến bằng văn bản của Thuế tỉnh Đắk Lắk, các cơ quan có liên quan khi cần thiết trong quá trình phối hợp kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng khi có đề nghị phối hợp của các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan.
2. Trách nhiệm các sở, ban ngành ở tỉnh có liên quan đến vật liệu xây dựng và thiết bị công trình được công bố quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy chế này; Chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; các nhà thầu trúng thầu tại các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Thường xuyên theo dõi, thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng để cập nhật danh mục vật liệu xây dựng và thiết bị công trình được công bố giá trong trường hợp có sự thay đổi về loại vật liệu xây dựng và thiết bị công trình có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc thay đổi về loại vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trên thị trường.
Điều 6. Trách nhiệm phối hợp khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình
1. Sở Tài chính
a) Thông tin kịp thời về Sở Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến lĩnh vực giá để cập nhật, bổ sung theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng (cơ quan chủ trì) tổ chức thu thập, phân tích và xử lý thông tin giá cả thị trường trong trường hợp có biến động giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình bất thường, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp quản lý giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình theo quy định pháp luật hiện hành về giá.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng (cơ quan chủ trì) tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong kinh doanh, niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết đối với hàng hoá, vật liệu xây dựng và thiết bị công trình, các hành vi gian lận thương mại về vật liệu xây dựng theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2. Các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường
a) Rà soát danh sách những vật liệu sử dụng và thiết bị công trình đặc thù phát sinh (nếu có) trong các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành gửi Sở Xây dựng xem xét, công bố giá.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc kiểm tra, kiểm soát về hồ sơ pháp lý, trữ lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản lượng tiêu thụ và sự tuân thủ pháp luật về khoáng sản đối với các cơ sở khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh.
c) Cung cấp thông tin về pháp lý của các doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép, xác nhận hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh về Sở Xây dựng.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Cung cấp thông tin về Sở Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành để phục vụ công tác kiểm tra hồ sơ chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và thiết bị công trình của tổ chức, cá nhân khi Sở Xây dựng có yêu cầu.
4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế Phú Yên
Phối hợp cung cấp thông tin các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế Phú Yên để Sở Xây dựng xem xét, khảo sát, thu thập thông tin công bố giá.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức rà soát, thu thập thông tin, đề nghị các cơ sở sản xuất, kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng, kinh doanh thiết bị công trình trên địa bàn cung cấp thông tin về giá vật liệu và thiết bị công trình đề nghị công bố, đảm bảo đầy đủ, phong phú nguồn cung cấp vật liệu cho các công trình xây dựng trên địa bàn, tiết kiệm chi phí.
b) Khi cung cấp tình hình giá, lưu ý xác định rõ tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, nhằm đảm bảo quy định trong quá trình thanh tra, kiểm tra việc công bố giá, đồng thời có cơ sở cung cấp thông tin cho các đơn vị có ý kiến về công bố giá (nếu có).
c) Thông tin kịp thời về Sở Xây dựng, Sở Tài chính tình hình biến động giá vật liệu xây dựng (nếu có).
d) Báo cáo thông tin giá thị trường cho Sở Xây dựng đối với các loại vật liệu xây dựng và thiết bị công trình phổ biến và chủ yếu trên địa bàn theo biểu mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Quy chế này qua hệ thống idesk.
6. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị công trình
a) Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh, giá và chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và thiết bị công trình theo quy định pháp luật khi cơ quan quản lý Nhà nước có yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.
b) Gửi thông tin về giá sản phẩm vật liệu xây dựng và thiết bị công trình mà mình có sản xuất, kinh doanh cho Sở Xây dựng theo mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quy chế này (văn bản giấy gửi qua đường bưu điện; tệp dữ liệu điện tử: file Microsoft Excel, pdf gửi qua nền tảng nhóm Zalo thông báo giá vật xây dựng hàng tháng) theo chế độ quy định tại Điều 8 Quy chế này.
c) Thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật về hoạt động doanh nghiệp, thương mại, giá, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định khác có liên quan.
d) Tuân thủ các quy định về sản xuất, kinh doanh, hàng hoá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình theo quy định của pháp luật.
đ) Niêm yết công khai giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình tại địa điểm kinh doanh, văn phòng theo quy định tại Điều 29 Luật Giá năm 2023.
e) Báo cáo thông tin về giá sản phẩm vật liệu xây dựng và thiết bị công trình cho Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quy chế này phục vụ Sở Xây dựng công bố giá theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT- BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
g) Trường hợp không có sự thay đổi về giá vật liệu xây dựng thì sau 03 tháng phải gửi lại bảng giá (ký tên, đóng dấu mới) về Sở Xây dựng. Trường hợp sau 03 tháng các đơn vị không gửi lại bảng niêm yết giá, Sở Xây dựng xóa tên đơn vị khỏi danh sách công bố giá vật liệu xây dựng.
7. Các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh
a) Các chủ đầu tư, nhà thầu trúng thầu tại các dự án đầu tư cung cấp các thông tin về giá các yếu tố chi phí phục vụ Sở Xây dựng công bố giá theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư số 11/2021/TT-BXD đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2025/TT-BXD.
b) Cung cấp đầy đủ thông tin về giá và chất lượng vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trong công trình theo quy định của pháp luật khi cơ quan quản lý nhà nước có yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.
c) Khi sử dụng thông tin về giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, căn cứ vào địa điểm của công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng vật liệu sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất của công trình, điều kiện xây dựng, yêu cầu về thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn vật liệu hợp lý tuân thủ yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và xác định giá vật liệu phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình, đáp ứng mục tiêu đầu tư, chống thất thoát, lãng phí theo quy định.
Điều 7. Xác định, công bố giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp thông tin giá, xác định giá vật liệu xây dựng; thực hiện công bố thông tin giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình theo khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2025/TT-BXD để làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định giá xây dựng công trình.
2. Việc xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (đối với giá vật liệu xây dựng được công bố tại nơi sản xuất, nguồn cung cấp, tại khu vực chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến hiện trường) được xác định theo phương pháp hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư số 11/2021/TT-BXD.
3. Đối với các loại vật liệu và thiết bị công trình chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư số 11/2021/TT-BXD (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT- BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng). Việc lựa chọn giá vật liệu xây dựng phải khách quan, minh bạch, đảm bảo hiệu quả của dự án.
4. Giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình do Sở Xây dựng công bố dùng số liệu khảo sát, thu thập từ các cơ quan có liên quan, các đơn vị, tổ chức, cá nhân cung ứng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị công trình và Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi về Sở Xây dựng; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu và mức giá mà đơn vị đã đăng ký, kê khai, cung cấp thông tin và niêm yết.
5. Giá công bố của các loại vật liệu xây dựng và thiết bị công trình phổ biến là giá dùng để làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, không dùng để thanh quyết toán. Việc thanh quyết toán phải thực hiện phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
Báo cáo định kỳ: Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo thông tin giá trước ngày 15 hàng tháng. Trong trường hợp có biến động về giá vật liệu xây dựng, các cơ quan, đơn vị tổng hợp, gửi ngay về Sở Xây dựng để xem xét, cập nhật phục vụ công bố giá theo quy định.
Các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi văn bản cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình hoặc thông tin liên quan đến việc khảo sát giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình xây dựng thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cung cấp đến Sở Xây dựng để tổng hợp.
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.
3. Trường hợp các văn bản pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
CÁC MẪU BẢNG TỔNG HỢP, ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 058/2025/QĐ-UBND)
|
Biểu mẫu số 01 |
Báo cáo thông tin giá vật liệu xây dựng của Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
Biểu mẫu số 02 |
Văn bản đề nghị công bố giá của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 058/2025/QĐ-UBND)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/BC-UBND |
…….., ngày……..tháng ….. năm ……… |
Thông tin giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình tháng …/… trên địa bàn ………………
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Quyết định số ......../2025/QĐ-UBND ngày…tháng … năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp khảo sát, công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Ủy ban nhân dân ............ tổng hợp, báo cáo thông tin giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình tháng ....../..........., cụ thể như sau:
1. Về công bố giá vật liệu xây dựng công trình: Kết quả khảo sát, thu thập giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình (Phụ lục 1 - Mẫu số 01 Phụ lục VIII Thông tư số 11/2021/TT-BXD kèm theo).
2. Về xác định giá vật liệu xây dựng công trình:
...
3. Tình hình hoạt động và số Doanh nghiệp hoạt động cung cấp vật liệu xây dựng tại địa phương:
...
Vậy, Ủy ban nhân dân ........................ báo cáo Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk để theo dõi, tổng hợp theo quy định./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, ..... |
CHỦ TỊCH
............................. |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/BC-UBND |
…….., ngày……..tháng ….. năm ……… |
(Kèm theo Báo cáo số ...../BC-UBND ngày……..tháng ….. năm ………của Ủy ban nhân dân xã, phường)
|
STT |
Nhóm vật liệu* |
Tên vật liệu, loại vật liệu * |
Đơn vị * |
Tiêu chuẩn kỹ thuật * |
Quy cách |
Nhà sản xuất |
Xuất xứ |
Điều kiện thương mại |
Vận chuyển* |
Ghi chú |
Giá chưa bao gồm thuế GTGT* |
||
|
Khu vực … |
Khu vực … |
Khu vực … |
|||||||||||
|
[1] |
[2] |
[3] |
[4] |
[5] |
[6] |
[7] |
[8] |
[9] |
[10] |
[11] |
[12] |
[13] |
[14] |
|
1 |
|
Vật liệu 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n |
|
Vật liệu n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Những mục có dấu * là bắt buộc
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
|
(Ban hành kèm theo Quyết định số 058/2025/QĐ-UBND)
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ GIÁ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/....... |
…….., ngày……..tháng ….. năm ……… |
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk
Thực hiện Quyết định số …/2025/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy chế phối hợp khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Công ty ............................. đề nghị công bố giá sản phẩm, hàng hóa.......... định kỳ tại Sở Xây dựng, với các nội dung sau:
1. Bảng niêm yết giá sản phẩm, hàng hóa của đơn vị (bản chính) theo biểu mẫu số 03 dưới đây.
Trong đó, nội dung thông tin về giá phải nêu cụ thể là giá đến chân công trình trên địa bàn tỉnh hoặc giá đến chân công trình trên địa bàn trung tâm các huyện, thị xã, thành phố ... cụ thể hoặc giá tại địa điểm cơ sở sản xuất/kinh doanh/khai thác/điểm tập kết; thông tin giá đã có hay chưa có các chi phí về bốc xếp, vận chuyển; tăng cộng hoặc giảm trừ đối với cấu kiện có thay đổi một số chi tiết vật liệu thành phần, phụ gia (ví dụ đối với các loại cửa, bê tông thương phẩm, ...); thông tin về phí và chiết khấu (nếu có).
2. Danh sách các đại lý phân phối sản phẩm, hàng hóa có đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư (nếu có).
3. Thông tin khác:
- Địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp đề nghị công bố giá: ...
- Địa điểm đặt nhà máy sản xuất sản phẩm vật liệu đề nghị công bố: ...
- Thông tin liên lạc của lãnh đạo Công ty và cán bộ phụ trách đăng ký công bố giá (họ và tên, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, số fax): ...
Mức giá đăng ký này thực hiện từ ngày……..tháng ….. năm ………đến ngày……..tháng ….. năm ………
Công ty............................. cam kết về việc các sản phẩm, hàng hóa đề nghị công bố giá không vi phạm các quy định về khai thác, chế biến, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, hàng hóa tương ứng; đã hiểu rõ các hành vi bị cấm trong lĩnh vực giá và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định.
Công ty.......................... xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu và mức giá mà đơn vị đã đăng ký, kê khai và niêm yết./.
Tài liệu kèm theo:
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng của đơn vị đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu đề nghị công bố.
3. Nhãn hàng hóa theo quy định.
4. Tài liệu thể hiện việc duy trì kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do đơn vị sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (Ví dụ: Phiếu kết quả thử nghiệm của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc công nhận).
5. Đối với VLXD thuộc danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, còn phải có các tài liệu sau:
- Chứng nhận hợp quy của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền chỉ định.
- Bản công bố hợp quy của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu.
- Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành nơi đơn vị sản xuất, nhập khẩu đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Đối với đăng ký lần đầu: thông tin và hồ sơ kèm theo phải đầy đủ theo mẫu;
- Đối với lần đăng ký trong các tháng tiếp theo hoặc có sự thay đổi một trong các thông tin, giấy tờ pháp lý nêu trên: chỉ gửi văn bản kèm theo bảng tổng hợp giá đề nghị công bố + các loại giấy tờ pháp lý thay đổi tương ứng.
- Trường hợp không có sự thay đổi về giá vật liệu xây dựng thì sau 03 tháng phải gửi lại bảng giá (ký tên, đóng dấu mới) về Sở Xây dựng. Trường hợp sau 03 tháng các đơn vị không gửi lại bảng niêm yết giá, Sở Xây dựng xóa tên đơn vị khỏi danh sách công bố giá vật liệu xây dựng.
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ GIÁ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/....... |
…….., ngày……..tháng ….. năm ……… |
BẢNG GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH
|
Kính gửi: |
- Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk; - Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk; - Ủy ban nhân dân xã, phường .... |
1. Mức giá niêm yết:
|
STT |
Nhóm vật liệu* |
Tên vật liệu, loại vật liệu * |
Đơn vị * |
Tiêu chuẩn kỹ thuật * |
Quy cách |
Nhà sản xuất |
Xuất xứ |
Điều kiện thương mại |
Vận chuyển* |
Ghi chú |
Giá chưa bao gồm thuế GTGT* |
||
|
Khu vực … |
Khu vực … |
Khu vực … |
|||||||||||
|
[1] |
[2] |
[3] |
[4] |
[5] |
[6] |
[7] |
[8] |
[9] |
[10] |
[11] |
[12] |
[13] |
[14] |
|
1 |
|
Vật liệu 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n |
|
Vật liệu n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức giá này thực hiện từ ngày……..tháng ….. năm ………đến khi có thông báo mới (hoặc đến ngày……..tháng ….. năm ………).
Ghi chú:
- Những mục có dấu * là bắt buộc.
- Các trường hợp ưu đãi, giảm giá hoặc chiết khấu... đối với các đối tượng khách hàng (nếu có): …
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh