Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quy định 223-QĐ/TW năm 2026 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của Đảng ủy Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu 223-QĐ/TW
Ngày ban hành 12/10/2026
Ngày có hiệu lực 12/10/2026
Loại văn bản Quy định
Cơ quan ban hành Ban Chấp hành Trung ương
Người ký Trần Cẩm Tú
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 223-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2026

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ QUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU CỦA ĐẢNG ỦY HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
-----

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;

- Căn cứ Quy định số 208-QĐ/TW, ngày 26/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về thi hành Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Kết luận số 76-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp;

- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương.

Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (Phụ lục kèm theo):

Điều 1. Các tỉnh ủy, thành ủy chỉ đạo đảng ủy hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ Quy định này để ban hành Quy chế làm việc, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác phù hợp với tình hình thực tiễn.

Điều 2. Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương; tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng ủy hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 3. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

Điều 4. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

 

 

Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương;
- Các đảng ủy bộ, ngành,
tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
- Các đồng chí Ủy viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ




Trần Cẩm Tú

 

PHỤ LỤC 01

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐẢNG ỦY HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quy định số 223-QĐ/TW, ngày 12/10/2026 của Ban Bí thư)

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Đảng ủy hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố là đảng ủy cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy và là cấp ủy cấp trên của tổ chức cơ sở đảng được thành lập trong phạm vi các ban của hội đồng nhân dân, văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của ban thường vụ, thường trực tỉnh ủy, thành ủy.

2. Đảng ủy hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố có chức năng lãnh đạo toàn diện công tác xây dựng Đảng và hoạt động của đảng bộ; lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc thực hiện Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn của Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và nghị quyết, chỉ thị của cấp trên; lãnh đạo, định hướng việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân, thường trực hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố theo Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tuân thủ Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, quyết định, quy định, hướng dẫn của Trung ương và của cấp ủy cấp tỉnh; lãnh đạo tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên trong đảng bộ và cơ quan tham mưu, phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo, định hướng việc cụ thể hoá, thể chế hoá kịp thời, đầy đủ các chủ trương, nghị quyết, kết luận của Đảng thông qua hoạt động của hội đồng nhân dân, thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động

1. Đảng ủy hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố hoạt động theo Điều lệ Đảng, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; tự phê bình và phê bình; giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.

2. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố; phân định rõ trách nhiệm lãnh đạo của cấp ủy với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân, thường trực hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, không quyết định thay hội đồng nhân dân những vấn đề thuộc thẩm quyền theo Hiến pháp và pháp luật; phát huy vai trò, tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội đồng nhân dân, tổ đại biểu và đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại địa phương trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn

a) Lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Trung ương, của tỉnh ủy, thành ủy và nghị quyết đại hội đảng bộ, nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố; quyết định chương trình làm việc, chương trình kiểm tra, giám sát toàn khoá và hằng năm của đảng ủy; ban hành quy chế làm việc của đảng ủy, ủy ban kiểm tra đảng ủy.

b) Lãnh đạo, định hướng việc cụ thể hoá các chủ trương, nghị quyết, kết luận của Trung ương và tỉnh ủy, thành ủy có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...