Quy chế phối hợp 813/QCPH/UBND-TAND năm 2026 giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh An Giang trong việc giải quyết các vụ án, vụ việc dân sự, hành chính
| Số hiệu | 813/QCPH/UBND-TAND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Quy chế |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Nguyễn Thanh Phong,Thái Rết |
| Lĩnh vực | Thủ tục Tố tụng |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN-TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 813/QCPH/UBND-TAND |
An Giang, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUY CHẾ PHỐI HỢP
GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG VÀ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN, VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ Luật Tố tụng dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Công văn số 284/TANDTC-PC ngày 31/7/2025 của Tòa án nhân dân tối cao về việc đề nghị tăng cường phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp và Tòa án trong hoạt động tố tụng.
Để tăng cường sự phối hợp trong công tác giải quyết các vụ án, vụ việc tại Tòa án và công tác quản lý hành chính nhà nước tại địa phương, đảm bảo việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động và hành chính trên địa bàn tỉnh được kịp thời, đúng quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc giải quyết các vụ án, vụ việc dân sự, hành chính với những nội dung như sau:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân tỉnh trong công tác cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ; cung cấp bản án, quyết định của Tòa án; xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản; xác minh, thu thập chứng cứ, tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng của Tòa án; tham gia tố tụng khi giải quyết các vụ án và trong giải quyết các vụ án phức tạp và có vướng mắc trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết, xét xử các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân các khu vực - An Giang; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mục đích phối hợp
1. Nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao hiệu quả công tác trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan theo quy định pháp luật.
2. Bảo đảm việc phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân tỉnh liên quan đến các hoạt động tố tụng trong quá trình giải quyết, xét xử các vụ án, vụ việc.
3. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và sự chỉ đạo của Tòa án nhân dân tỉnh đối với các Tòa chuyên trách, các phòng, Văn phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong việc phối hợp công tác của các bên; đảm bảo việc giải quyết, xét xử của Tòa án kịp thời, đúng thời hạn quy định góp phần ổn định kinh tế - xã hội tại địa phương, từ đó tạo môi trường pháp lý an toàn, minh bạch và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về thời hạn, trình tự, thủ tục đảm bảo việc giải quyết, xét xử các vụ án, vụ việc của Tòa án; không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.
2. Tuân thủ quy định pháp luật về ủy quyền, cử thành phần tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, tham gia Hội đồng định giá tài sản, tham gia phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải, đối thoại, tham gia phiên tòa.
3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời trong công tác phối hợp.
4. Bảo đảm chế độ mật các thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ án theo quy định pháp luật.
Điều 5. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi trực tiếp, gửi công văn, thông báo bằng văn bản, tổ chức họp liên ngành hoặc hình thức khác trong quá trình hoạt động của đơn vị.
2. Cơ quan phối hợp phải cung cấp tài liệu, chứng cứ hoặc thông tin bằng văn bản cho cơ quan yêu cầu đúng thời hạn quy định. Cử người đại diện, người tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, tham gia Hội đồng định giá tài sản, tham dự phiên họp, phiên hòa giải, đối thoại, phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
3. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp nhằm bổ sung, khắc phục những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện Quy chế.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN-TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 813/QCPH/UBND-TAND |
An Giang, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUY CHẾ PHỐI HỢP
GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG VÀ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN, VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ Luật Tố tụng dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Công văn số 284/TANDTC-PC ngày 31/7/2025 của Tòa án nhân dân tối cao về việc đề nghị tăng cường phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp và Tòa án trong hoạt động tố tụng.
Để tăng cường sự phối hợp trong công tác giải quyết các vụ án, vụ việc tại Tòa án và công tác quản lý hành chính nhà nước tại địa phương, đảm bảo việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động và hành chính trên địa bàn tỉnh được kịp thời, đúng quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc giải quyết các vụ án, vụ việc dân sự, hành chính với những nội dung như sau:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân tỉnh trong công tác cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ; cung cấp bản án, quyết định của Tòa án; xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản; xác minh, thu thập chứng cứ, tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng của Tòa án; tham gia tố tụng khi giải quyết các vụ án và trong giải quyết các vụ án phức tạp và có vướng mắc trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết, xét xử các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân các khu vực - An Giang; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mục đích phối hợp
1. Nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao hiệu quả công tác trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan theo quy định pháp luật.
2. Bảo đảm việc phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân tỉnh liên quan đến các hoạt động tố tụng trong quá trình giải quyết, xét xử các vụ án, vụ việc.
3. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và sự chỉ đạo của Tòa án nhân dân tỉnh đối với các Tòa chuyên trách, các phòng, Văn phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong việc phối hợp công tác của các bên; đảm bảo việc giải quyết, xét xử của Tòa án kịp thời, đúng thời hạn quy định góp phần ổn định kinh tế - xã hội tại địa phương, từ đó tạo môi trường pháp lý an toàn, minh bạch và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về thời hạn, trình tự, thủ tục đảm bảo việc giải quyết, xét xử các vụ án, vụ việc của Tòa án; không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.
2. Tuân thủ quy định pháp luật về ủy quyền, cử thành phần tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, tham gia Hội đồng định giá tài sản, tham gia phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải, đối thoại, tham gia phiên tòa.
3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời trong công tác phối hợp.
4. Bảo đảm chế độ mật các thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ án theo quy định pháp luật.
Điều 5. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi trực tiếp, gửi công văn, thông báo bằng văn bản, tổ chức họp liên ngành hoặc hình thức khác trong quá trình hoạt động của đơn vị.
2. Cơ quan phối hợp phải cung cấp tài liệu, chứng cứ hoặc thông tin bằng văn bản cho cơ quan yêu cầu đúng thời hạn quy định. Cử người đại diện, người tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, tham gia Hội đồng định giá tài sản, tham dự phiên họp, phiên hòa giải, đối thoại, phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
3. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp nhằm bổ sung, khắc phục những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện Quy chế.
CHƯƠNG II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 6. Phối hợp trong cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực
a) Triển khai, thực hiện và chỉ đạo Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân hai cấp triển khai thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự và các vụ án theo thủ tục tố tụng hành chính cần có sự phối hợp của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Tòa án khi gửi văn bản yêu cầu cần đảm bảo đúng quy định của pháp luật về yêu cầu cung cấp thông tin hồ sơ, tài liệu, chứng cứ phục vụ giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính; tránh tình trạng yêu cầu ngoài phạm vi thu thập chứng cứ, yêu cầu những vấn đề không cần thiết, yêu cầu nhiều lần một vấn đề và thời gian quá gấp so với nội dung yêu cầu hoặc yêu cầu những nội dung mà Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn đã nêu rõ quan điểm xử lý, giải quyết trong quyết định giải quyết khiếu nại, giải quyết tranh chấp, văn bản đã được trả lời cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
c) Đối với những vụ việc theo quy định pháp luật đã phân cấp cho các sở, ban, ngành tỉnh hoặc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền theo luật định thì Tòa án gửi văn bản đến đúng cơ quan được ủy quyền, được phân cấp để yêu cầu phối hợp cung cấp thông tin hồ sơ vụ việc.
d) Đối với những vụ việc đã được Tòa án gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin nhưng Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chậm phản hồi, phúc đáp trong thời hạn luật định thì Tòa án có văn bản nhắc nhở gửi đến người đứng đầu cơ quan đó để đôn đốc, chỉ đạo kịp thời.
đ) Ngoài tài liệu, chứng cứ mà các cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ, nếu Tòa án có yêu cầu thu thập chứng cứ mới, phải chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan để xác minh, thu thập, đánh giá tài liệu, chứng cứ mới theo quy định pháp luật.
e) Thông báo bằng văn bản và gửi kèm đơn khởi kiện cùng các tài liệu liên quan đến vụ án cho Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (người bị kiện) về việc đã thụ lý vụ án.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức, quán triệt quy định của pháp luật về trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ theo yêu cầu của Tòa án; xem xét, cung cấp tài liệu, chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính và một số hoạt động tố tụng dân sự, hành chính khác khi pháp luật có quy định cơ quan, đơn vị.
b) Khi nhận được yêu cầu bằng văn bản hoặc trực tiếp của Tòa án, kịp thời chỉ đạo thực hiện trong thời hạn theo đúng quy định. Trường hợp không thể cung cấp theo yêu cầu của Tòa án thì phải có văn bản nêu rõ lý do.
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, văn bản; cơ quan, người đứng đầu cơ quan được yêu cầu phải cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ, các thông tin theo yêu cầu của Tòa án (nếu có). Trường hợp không cung cấp được phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia tố tụng với tư cách người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, việc giao nộp tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 55 và Điều 78 Luật Tố tụng hành chính.
Điều 7. Phối hợp trong xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực
a) Quá trình giải quyết vụ án, nếu xét thấy cần phải tiến hành xem xét, tham định tại chỗ, Tòa án gửi quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ và văn bản thông báo về thời gian, địa điểm, tài sản xem xét, thẩm định tại chỗ cho các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cử cán bộ tham gia.
Đối với việc định giá tài sản, trước khi Tòa án ra quyết định định giá tài sản đang tranh chấp, Tòa án phải xác định tài sản cần định giá, cơ quan chuyên môn có liên quan, số lượng thành viên Hội đồng định giá. Trên cơ sở đó, Tòa án gửi văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá cử người đại diện làm Chủ tịch Hội đồng định giá, các cơ quan chuyên môn khác có thẩm quyền cử người có trình độ chuyên môn liên quan đến tài sản cần định giá tham gia làm thành viên Hội đồng định giá. Căn cứ danh sách cử cán bộ của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án ban hành quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản.
Tòa án nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng định giá gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá, thành viên Hội đồng định giá là đại diện các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Nghị định số 150/2025/NĐ-CP).
Tòa án nhân dân khu vực thành lập Hội đồng định giá gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá, thành viên Hội đồng định giá là đại diện các phòng, ban có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 15 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP.
b) Trước ngày xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản ít nhất 05 ngày làm việc, Tòa án phải gửi quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ, quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản cùng các thông tin, tài liệu cần thiết đến các cơ quan có cán bộ, công chức tham gia và danh sách các vụ án cần xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Khi Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (người đại diện theo pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền phải có mặt chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ.
b) Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận được thông báo của Tòa án phải phân công cán bộ, công chức có trách nhiệm tham gia vào Hội đồng định giá tài sản và thông báo cho Tòa án biết trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cử cán bộ của Tòa án.
c) Trong thời hạn chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ, cơ quan chuyên môn tiến hành đo đạc đối với diện tích đất tranh chấp phải gửi kết quả đo đạc (bản vẽ hiện trạng đất tranh chấp) cho Tòa án; có trách nhiệm giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến thửa đất tranh chấp trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Tòa án. Trường hợp không giải thích, cung cấp thông tin được thì phải có văn bản nêu rõ lý do gửi cho Tòa án để làm cơ sở giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Điều 8. Phối hợp, tham gia tố tụng tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp nhận, công khai chứng cứ, hòa giải, đối thoại và tham gia phiên toà xét xử
Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia tố tụng với tư cách là người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phải thực hiện việc cử người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo đúng quy định; đồng thời, phải thông báo cho Tòa án đang thụ lý vụ án biết; trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án, có trách nhiệm chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi để người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tham gia vào toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Chỉ đạo người được cử làm đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, phiên hòa giải, đối thoại, phiên tòa và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Trường hợp vì lý do công tác không thể tham gia được theo thời gian ấn định của Tòa án thì phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án biết để Tòa án bố trí, sắp xếp lại thời gian phù hợp. Trường hợp không tham gia được thì phải gửi cho Tòa án văn bản thông báo về việc vắng mặt theo quy định pháp luật.
Điều 9. Phối hợp trong việc xác minh, thu thập chứng cứ, tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng của Tòa án
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cán bộ, công chức Tòa án và cán bộ các đơn vị Toà án phối hợp như: Bưu điện tỉnh và đơn vị Bưu điện trực thuộc, các Văn phòng Thừa phát lại (phải xuất trình giấy tờ chứng minh) tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng của Tòa án đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã phải sắp xếp, bố trí cán bộ phối hợp thực hiện việc xác minh, thu thập chứng cứ, tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng của Tòa án khi có yêu cầu.
Điều 10. Phối hợp trong cung cấp bản án, quyết định của Tòa án
1. Đối với các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thì sau khi giải quyết, xét xử xong, Tòa án phải gửi bản án, quyết định đến cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Khi Ủy ban nhân dân các cấp cần giải thích bản án, cung cấp thông tin, sao lục tài liệu hồ sơ vụ án để phục vụ công tác quản lý nhà nước liên quan thì chủ động có văn bản và cử cán bộ liên hệ đến Tòa án. Tòa án phối hợp giải quyết yêu cầu của Ủy ban nhân dân các cấp trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, trường hợp không cung cấp được thì Tòa án phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 11. Phối hợp trong trường hợp vụ án phức tạp, vướng mắc
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, nếu có phát sinh vấn đề khó khăn, phức tạp cần trao đổi ở cấp lãnh đạo, Tòa án phát hành văn bản, mời đại diện Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan để cùng trao đổi, thống nhất trước khi quyết định (nhất là việc quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình thụ lý, giải quyết các vụ án hành chính; việc giải quyết các vụ án có ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương).
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Đơn vị đầu mối
Giao Sở Tư pháp, Phòng GĐ,KT,TT&THA Tòa án nhân dân tỉnh làm đầu mối, trong đó Phòng GĐ,KT,TT&THA Tòa án nhân dân tỉnh là đơn vị thường trực giúp liên ngành theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện nghiêm Quy chế này.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các Tòa chuyên trách, các phòng, Văn phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực triển khai thực hiện nghiêm Quy chế này.
3. Các đơn vị đầu mối có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu cho lãnh đạo cơ quan kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, ghi nhận những khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị xử lý những vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện Quy chế.
4. Cá nhân, tổ chức trong phạm vi điều chỉnh của Quy chế này nếu để xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện sẽ bị xử lý theo quy định.
Điều 14. Tổ chức sơ kết, tổng kết
Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết đối với việc thực hiện Quy chế này.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản hồi về đơn vị đầu mối (Tòa án nhân dân tỉnh) để tổng hợp, báo cáo và tổ chức họp trao đổi, bàn bạc, thống nhất sửa đổi, bổ sung Quy chế đúng theo quy định./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH |
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh