Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 90/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 16/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Trịnh Thị Minh Thanh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2025/NQ-HĐND |
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12;
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư sô 50/2024/TTBTC;
Xét Tờ trình số 4455/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 286/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030,
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng, cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ
1. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, các đối tượng khác theo quy định của tỉnh Quảng Ninh là công dân thường trú đồng thời sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Trường hợp các chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ, của tỉnh Quảng Ninh có cùng nội dung quy định tại Nghị quyết này thì đối tượng chỉ được hưởng hỗ trợ theo quy định có mức hỗ trợ cao nhất.
3. Đơn vị thực hiện chính sách chịu trách nhiệm quản lý đối tượng được thụ hưởng và lưu hồ sơ giải quyết chính sách cho đối tượng.
Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 700.000 đồng/tháng.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hăng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hăng tháng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội; mức hỗ trợ khác quy định tại Nghị quyết này cho các đối tượng của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2025/NQ-HĐND |
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12;
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư sô 50/2024/TTBTC;
Xét Tờ trình số 4455/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 286/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030,
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng, cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ
1. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, các đối tượng khác theo quy định của tỉnh Quảng Ninh là công dân thường trú đồng thời sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Trường hợp các chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ, của tỉnh Quảng Ninh có cùng nội dung quy định tại Nghị quyết này thì đối tượng chỉ được hưởng hỗ trợ theo quy định có mức hỗ trợ cao nhất.
3. Đơn vị thực hiện chính sách chịu trách nhiệm quản lý đối tượng được thụ hưởng và lưu hồ sơ giải quyết chính sách cho đối tượng.
Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 700.000 đồng/tháng.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hăng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hăng tháng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội; mức hỗ trợ khác quy định tại Nghị quyết này cho các đối tượng của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
TRỢ GIÚP XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 4. Đối tượng hưởng trợ giúp xã hội
1. Trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
a) Trẻ em dưới 02 tuổi sinh ra từ bà mẹ bị nhiễm HIV/AIDS;
b) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;
c) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này), phải điều trị nội trú thường xuyên hoặc phải điều trị thuốc dài ngày tại nhà có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú.
d) Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng (Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
đ) Trẻ em bị xâm hại tình dục phải sinh con và đang nuôi con; trẻ em dưới 6 tuổi sinh ra từ trẻ em bị xâm hại tình dục;
e) Trẻ em thuộc hộ nghèo; trẻ em thuộc hộ cận nghèo;
g) Trẻ có rối loạn phổ tự kỷ;
h) Trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích hoặc bị bạo lực;
i) Trẻ em thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Nhà nước; trẻ em là con của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; trẻ em đang sinh sống và có nơi thường trú tại các xã, phường, đặc khu thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
k) Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ; trẻ em thuộc gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, rủi ro đột xuất.
2. Người thuộc diện quy định điểm d khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.
3. Người cao tuổi theo quy định của pháp luật, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng khác thuộc một trong các trường hợp quy định sau:
a) Người dưới 70 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi không có vợ hoặc chồng, không có con và có hoàn cảnh khó khăn.
4. Người từ đủ 70 tuổi chưa thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng.
5. Người mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày (Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết này) phải điều trị nội trú thường xuyên hoặc phải điều trị thuốc dài ngày tại nhà có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ
1. Trợ cấp xã hội hằng tháng
Đối tượng được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức trợ cấp bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này: Hệ số 2,5 đối với trẻ em dưới 04 tuổi; hệ số 1,5 đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.
b) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 đối với trẻ em dưới 03 tuổi, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này: Hệ số 1,5.
c) Đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 4 Nghị quyết này: Hệ số 1,0.
2. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 (trừ đối tượng quy định tại điểm a, k) Điều 4 Nghị quyết này, có chi phí từ 05 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám bệnh, chữa bệnh hoặc có tổng chi phí từ 10 triệu đồng trở lên cho nhiều lần khám bệnh, chữa bệnh trong 01 năm được hỗ trợ 100% phần còn lại của tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế, nhưng mức hỗ trợ không quá 150 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này/lần hỗ trợ/năm.
Hỗ trợ cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám bệnh, chữa bệnh gồm: Tiền ăn mức 70.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lần khám bệnh, chữa bệnh); tiền chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám bệnh, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng tại thời điểm khám, chữa bệnh. Trường hợp không có phương tiện giao thông công cộng thì mức hỗ trợ bằng tiền tương đương bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh.
b) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này có chi phí từ 10 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám bệnh, chữa bệnh hoặc có tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhiều lần từ 15 triệu đồng trở lên trong 01 năm được hỗ trợ 70% phần còn lại của tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế, nhưng mức hỗ trợ không quá 150 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này/lần hỗ trợ/năm;
Hỗ trợ cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám bệnh, chữa bệnh gồm: Tiền ăn mức 70.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lân khám bệnh, chữa bệnh); tiền chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám bệnh, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng tại thời điểm khám, chữa bệnh. Trường hợp không có phương tiện giao thông công cộng thì mức hỗ trợ bằng tiền tương đương bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh.
c) Chỉ hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh đúng cấp khám bệnh, chữa bệnh tương đương (bao gồm cả thông cấp khám bệnh, chữa bệnh) tại các cơ sở y tế công lập trong nước theo quy định hiện hành của Bộ Y tế, hỗ trợ chi phí khám bệnh liên quan đến chữa bệnh, không hỗ trợ chi phí sử dụng các loại dịch vụ và khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.
3. Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng
a) Đối tượng
Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú thì chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú quyết định hỗ trợ theo quy định.
Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này; trường hợp trẻ em bị bạo lực hoặc bị tai nạn thương tích phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên hoặc cỏ tỷ lệ tổn thương cơ thế là 11% trở lên.
b) Mức hỗ trợ: Bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
4. Hỗ trợ chi phí mai táng
a) Đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 (riêng đối tượng quy định tại điểm e chỉ hỗ trợ cho trẻ em dưới 03 tuổi), khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị quyết này; đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng/trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện nhưng chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chưa ban hành quyết định hưởng trợ cấp xã hội/trợ cấp hưu trí xã hội nhưng bị chết. Mức hỗ trợ bàng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
b) Hộ gia đình có trẻ em chết do bị tai nạn thương tích, bạo lực, xâm hại tình dục: bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
5. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức hỗ trợ là 80.000.000 đồng/hộ.
b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức hỗ trợ là 55.000.000 đồng/hộ.
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức hỗ trợ là 40.000.000 đồng/hộ.
6. Hỗ trợ lương thực
Hỗ trợ 20 kg gạo/người/tháng trong thời gian một tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc hộ thiếu đói dịp tết Âm lịch. Hỗ trợ không quá ba tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác.
Chương III
CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CỦA TỈNH
Điều 6. Đối tượng, chính sách trợ giúp trong Cơ sở trợ giúp xã hội
1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn trong Cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Quảng Ninh, được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí, bao gồm:
a) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp hết thời gian 03 tháng chăm sóc, trợ giúp khẩn cấp theo quy định nhưng không thể đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng được chuyển sang chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn trong cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng theo quy định.
b) Trẻ em khuyết tật nặng, đặc biệt nặng, trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này có đồng thời các điều kiện: Không tự lo được cuộc sống; còn người có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng trẻ theo quy định của pháp luật; không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
c) Đối tượng trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ và đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.
d) Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có đồng thời các điều kiện: Không tự lo được cuộc sống; không còn (không có) cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột hoặc còn cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhưng những người này không có khả năng đê thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.
đ) Người cao tuổi có đồng thời các điều kiện: không có điều kiện sống ở cộng đồng; không còn (không có) vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột hoặc còn vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Quảng Ninh, được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần chi phí, bao gồm: Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng, người cao tuổi có đồng thời các điều kiện: Không có tài sản; có thu nhập hằng tháng (lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; trợ cấp hằng tháng khác) nhưng không đủ kinh phí để được chăm sóc nuôi dưỡng theo diện tự nguyện; không tự lo được cuộc sống; không còn (không có) cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột hoặc còn cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp hồ sơ tiếp nhận đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh vượt quá khả năng của cơ sở thì xét ưu tiên đối tượng theo thứ tự như sau: (1) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; (2) Đối tượng quy định khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Nội dung, mức hỗ trợ
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và các chính sách hỗ trợ như đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
Riêng hỗ trợ mua vật dụng, hỗ trợ chi phí mai táng và một số chi phí đặc thù đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, mức hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ mua vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: Mức bình quân cho 01 đối tượng/năm bằng 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này;
- Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội: Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội của tỉnh/người/năm;
- Hỗ trợ chi phí mai táng: Mức hỗ trợ bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này;
- Ngoài hỗ trợ mua vật dụng và một số chi phí đặc thù quy định tại điểm này, đối với trẻ em được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh như đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này.
b) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đóng góp toàn bộ thu nhập hằng tháng, phần kinh phí còn lại được hỗ trợ theo mức giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về trợ giúp xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định trừ đi kinh phí đóng góp hằng tháng từ thu nhập của đối tượng; hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, chi phí mai táng theo mức quy định tại điểm a khoản này.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Điều 7. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội
1. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở cấp tỉnh: tối đa 0,2%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, các đối tượng khác quy định tại Nghị quyết này.
2. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở xã, phường, đặc khu: tối đa 3%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, các đối tượng khác tại cộng đồng quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
3. Mức chi phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn xã, phường, đặc khu: tối đa 1,6% tổng số tiền trợ cấp xã hội hằng tháng chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội, các đối tượng khác tại cộng đồng quy định tại Nghị quyết này thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND thì được chuyển sang mức và hệ số tương ứng quy định tại Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
2. Người ốm đau, bệnh nặng thường xuyên không tạo ra thu nhập thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 21/2021/NQ- HĐND và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thì tiếp tục được hưởng đến khi đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Các nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
b) Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
c) Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng và nội dung hỗ trợ. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành: Y tế, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm toàn diện trong việc rà soát, thẩm định, thẩm tra, tổ chức thực hiện; kiểm soát rủi ro chính sách, bảo đảm quản lý chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra vi phạm trục lợi, thất thoát ngân sách nhà nước, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm.
2. Giao Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền tạo sự đồng thuận của Nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC TRẺ EM MẮC
BỆNH HIỂM NGHÈO, BỆNH CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY
(Kèm theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Ninh)
|
STT |
Danh mục bệnh theo các chuyên khoa |
Mã bệnh ICD 10 |
|
I. |
Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng |
|
|
1. |
Bệnh lao |
A15 đến A19 |
|
2. |
Viêm màng não và viêm màng não do Listeria |
A32.1 |
|
3. |
Nhiễm khuẩn huyết |
A32.7; A39; A40; A41 |
|
4. |
Bệnh bại liệt cấp |
A80 |
|
5. |
Viêm gan vi rút mạn tính |
B18 |
|
6. |
Bệnh do nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS |
B20 đến B24, Z21 |
|
7. |
Bệnh phong (bệnh Hansen) và di chứng |
A30, B92 |
|
8. |
Bệnh uốn ván |
A35 |
|
9. |
Di chứng do lao xương và khớp |
B90.2 |
|
10. |
Di chứng của bệnh viêm não do vi rút |
B94.1 |
|
11. |
Di chứng của bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng xác định khác |
B94.8 |
|
12. |
Di chứng của bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng không xác định |
B94.9 |
|
II. |
U tân sinh |
|
|
13. |
U ác tính |
Từ C00 đến C97 |
|
14. |
U tân sinh tại chỗ |
Từ D00 đến D09 |
|
15. |
U lành của xương và sụn khớp |
D16 |
|
16. |
U lành tuyến thượng thận |
D35.0 |
|
17. |
U tân sinh không chắc chắn hoặc không biết tính chất |
D37 đến D48 |
|
III. |
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch |
|
|
18. |
Bệnh Thalassemia |
D56 |
|
19. |
Bệnh hồng cầu hình liềm |
D57 |
|
20. |
Các thiếu máu tan máu di truyền |
D58 |
|
21. |
Thiếu máu tan máu mắc phải |
D59 |
|
22. |
Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải; Các thế suy tủy xương khác |
D60; D61 |
|
23. |
Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A) |
D66 |
|
24. |
Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B) |
D67 |
|
25. |
Các bất thường đông máu |
D68 |
|
26. |
Bất thường chất lượng tiểu cầu; Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát |
D69.1; D69.3 |
|
27. |
Các bệnh của tổ chức lympho-liên võng và (tổ chức bào) mô bào-liên võng xác định khác |
D76 (từ D76.0 đến D76.2) |
|
28. |
Suy giảm miễn dịch kết hợp |
D81 |
|
29. |
Bệnh Sarcoid (u hạt) |
D86 |
|
30. |
Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệu |
D89.2 |
|
IV. |
Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa |
|
|
31. |
Suy giáp |
E03 |
|
32. |
Đái tháo đường |
E10 đến E14 |
|
33. |
Hạ đường máu khác |
E16.1 |
|
34. |
Suy tuyến yên |
E23.0 |
|
35. |
Bệnh đái tháo nhạt |
E23.2 |
|
36. |
Các rối loạn của tuyến thượng thận |
E27 |
|
37. |
Rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm Bệnh Wilson) |
E83.0 |
|
V. |
Bệnh loạn tâm thần và hành vi |
|
|
38. |
Rối loạn tâm thần thực tổn bao gồm rối loạn tâm thần triệu chứng |
F00 đến F09 |
|
39. |
Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng chất tác động tâm thần |
Từ F10 đến F19 |
|
40. |
Tâm thần phân liệt |
F20 |
|
41. |
Rối loạn loại phân liệt |
F21 |
|
42. |
Rối loạn cảm xúc lưỡng cực |
F31 |
|
43. |
Chậm phát triển trí tuệ |
F70 đến F79 |
|
44. |
Các rối loạn về phát triển tâm lý |
Từ F80 đến F89 |
|
45. |
Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên |
Từ F90 đến F98 |
|
VI. |
Bệnh hệ thần kinh |
|
|
46. |
Viêm não, viêm tủy và viêm não-tủy |
G04 |
|
47. |
Di chứng của bệnh viêm hệ thần kinh trung ương |
G09 |
|
48. |
Teo cơ do tủy sống và hội chứng liên quan |
G12 |
|
49. |
Bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác |
G13 |
|
50. |
Bệnh đa xơ cứng, xơ cứng rải rác |
G35 |
|
51. |
Viêm tủy hoại tử bán cấp |
G37.4 |
|
52. |
Động kinh |
G40 |
|
53. |
Bệnh nhược cơ |
G70.0 |
|
54. |
Bệnh cơ tiên phát |
G71 |
|
55. |
Bại não trẻ em |
G80 |
|
56. |
Liệt nửa người; Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chi |
G81; G82 |
|
57. |
Bệnh khác của tủy sống |
G95 |
|
VII. |
Bệnh mắt và phần phụ của mắt |
|
|
58. |
Mù hai mắt |
H54.0 |
|
59. |
Câm điếc bẩm sinh |
H91.3 |
|
VIII. |
Bệnh hệ tuần hoàn |
|
|
60. |
Bệnh tim mạn tính do thấp |
Từ I05 đến I09 |
|
61. |
Bệnh tim thiếu máu cục bộ |
Từ I20 đến I25 |
|
62. |
Bệnh tim do phổi và bệnh tuần hoàn phổi |
Từ I26 đến I28 |
|
63. |
Bệnh cơ tim |
I42 |
|
64. |
Suy tim |
I50 |
|
65. |
Đột quỵ (tai biến mạch máu não) |
I64 |
|
66. |
Di chứng bệnh mạch máu não |
I69 |
|
IX. |
Bệnh hệ hô hấp |
|
|
67. |
Các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác |
J44 |
|
68. |
Bệnh bụi phổi do bụi vô cơ khác |
J63 |
|
69. |
Suy hô hấp mạn |
J96.1 |
|
X. |
Bệnh hệ tiêu hóa |
|
|
70. |
Bệnh Crohn |
K50 |
|
71. |
Viêm dạ dày- ruột và viêm đại tràng không nhiễm trùng khác |
K52 |
|
72. |
Suy gan |
K72 |
|
73. |
Viêm gan mạn tính không phân loại nơi khác |
K73 |
|
74. |
Xơ gan |
K74 |
|
75. |
Viêm gan tự miễn |
K75.4 |
|
76. |
Sỏi ống mật có viêm đường mật |
K80.3 |
|
77. |
Viêm tụy mạn |
K86.1 |
|
X. |
Bệnh da và mô dưới da |
|
|
78. |
Các bệnh da có bọng nước trong các bệnh phân loại ở phần khác |
L14 |
|
79. |
Đỏ da toàn thân |
L26 |
|
XI. |
Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết |
|
|
80. |
Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính |
M0 5 |
|
81. |
Viêm khớp dạng thấp khác |
M06 |
|
82. |
Viêm khớp thiếu niên |
M08 |
|
83. |
Bệnh mô liên kết hệ thống |
Từ M30 đến M36 |
|
84. |
Loãng xương có kèm gãy xương bệnh lý |
M80 |
|
85. |
Gãy xương không liền (khớp giả); Gãy xương bệnh lý không phân loại nơi khác |
M84.1; M84.4 |
|
86. |
Loạn sản cơ xương (khu trú) |
M85.0 |
|
87. |
Viêm xương tủy |
Từ M86.3 đến M86.9 |
|
88. |
Gãy xương trong các bệnh khối u |
M90.7 |
|
XII |
Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu |
|
|
89. |
Hội chứng viêm thận tiến triển nhanh |
N01 |
|
90. |
Hội chứng viêm thận mạn |
N03 |
|
91. |
Hội chứng thận hư |
N04 |
|
92. |
Biến đổi cầu thận trong các bệnh phân loại nơi khác |
N08 |
|
93. |
Bệnh thận mạn tính |
N18 |
|
XIII |
Dị tật bẩm sinh và bất thường về nhiễm sắc thể |
|
|
94. |
Thoát vị não |
Q01 |
|
95. |
Não úng thủy bẩm sinh |
Q03 |
|
96. |
Các dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn |
Từ Q20 đến Q28 |
|
97. |
Các bất thường bẩm sinh khác của phế quản |
Q32.4 |
|
98. |
Bệnh vảy cá bẩm sinh |
Q80 |
|
99. |
Hội chứng Down |
Q90 |
|
100. |
Hội chứng Edwards và hội chứng Patau |
Q91 |
|
101. |
Hội chứng Turner |
Q96.9 |
|
XIV |
Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả do nguyên nhân ngoại sinh |
|
|
102. |
Suy đa tạng |
R65.1; R65.3 |
|
103. |
Tổn thương nội sọ |
S06 |
|
104. |
Gãy cổ; Tổn thương dây thần kinh và tủy sống vùng cổ |
S12; S14 |
|
105. |
Gãy xương sườn, xương ức và gai sống ngực |
S22 |
|
106. |
Tổn thương dây thần kinh và dây sống tại bụng, lưng và vùng chậu |
S34 |
|
107. |
Bỏng độ ba |
T20.3; T21.3; T22.3; T24.3; T25.3 |
|
108. |
Thất bại và thải bỏ ghép phủ tạng và tổ chức |
T86 |
|
109. |
Di chứng bỏng, ăn mòn và tổn thương do cóng lạnh |
T95 |
|
XV |
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế |
|
|
110. |
Tình trạng có mô và tạng ghép |
Z94 |
|
111. |
Thận nhân tạo chu kỳ |
Z99.2 |
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH MỤC TRẺ EM
KHÔNG CÓ NGUỒN NUÔI DƯỠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Ninh)
1. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, trẻ em không có cha hoặc mẹ, trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật có người đang nuôi dưỡng là cha hoặc mẹ thuộc một trong những trường hợp sau: Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng; thuộc hộ nghèo; thuộc hộ cận nghèo; bỏ đi từ 24 tháng trở lên và bỏ rơi không nuôi dưỡng trẻ; đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày (Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết này) phải điều trị nội trú thường xuyên hoặc phải điều trị thuốc dài ngày tại nhà có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú.
2. Trẻ em không có cha hoặc mẹ, người nuôi dưỡng trẻ là cha hoặc mẹ thuộc một trong những trường hợp sau: bị chết; mất tích theo quy định của pháp luật; đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; đang trong thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện.
3. Trẻ em có cha hoặc mẹ bỏ đi từ 24 tháng trở lên và bỏ rơi không nuôi dưỡng trẻ, người còn lại thuộc một trong các trường hợp quy định tại mục 1 và mục 2 nêu trên.
4. Trẻ em còn cha và mẹ nhưng cha, mẹ thuộc những trường hợp quy định tại mục 1, mục 2 nêu trên (trừ trường hợp thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo).
5. Trẻ em có cha mẹ ly hôn, cha hoặc mẹ nuôi dưỡng trẻ (theo quy định của pháp luật) bị chết, đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc.
6. Trẻ em có cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang trong thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện và người còn lại thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo.
PHỤ LỤC SỐ 03
DANH MỤC BỆNH HIỂM
NGHÈO, BỆNH CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY
(Kèm theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Quảng Ninh)
|
STT |
Tên bệnh, nhóm bệnh và tình trạng bệnh theo các chuyên khoa |
Mã bệnh theo ICD10 |
|
I. |
Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng |
|
|
1. |
Viêm màng não và viêm não màng não do Listeria |
A32.1 |
|
2. |
Nhiễm khuẩn huyết |
A32.7; A39; A40; A41 |
|
3. |
Bệnh bại liệt cấp |
A80 |
|
4. |
Bệnh do nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS |
B20 đến B24, Z21 |
|
5. |
Sốt rét do Plasmodium Falciparum kèm biến chứng não |
B50.0 |
|
6. |
Sốt rét do Plasmodium Falciparum thể nặng và biến chứng khác |
B50.8 |
|
7. |
Di chứng do lao xương và khớp |
B90.2 |
|
8. |
Di chứng của bệnh viêm não do vi rút |
B94.1 |
|
9. |
Vi rút Papilloma là nguyên nhân gây bệnh phân loại ở chương khác |
B97.7 |
|
II |
U tân sinh |
|
|
10. |
U ác tính |
Từ C00 đến C97 |
|
11. |
U tân sinh tại chỗ |
Từ D00 đến D09 |
|
12. |
U lành của xương và sụn khớp |
D16 |
|
13. |
U lành tuyến thượng thận |
D35.0 |
|
14. |
U tân sinh không chắc chan hoặc không biết tính chất |
Từ D37 đến D48 |
|
III |
Bệnh của máu, Cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch |
|
|
15. |
Bệnh Thalassemia |
D56 |
|
16. |
Bệnh hồng cầu hình liềm |
D57 |
|
17. |
Các thiếu máu tan máu di truyền |
D58 |
|
18. |
Các thiếu máu tan máu mắc phải |
D59 |
|
19. |
Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải |
D60 |
|
20. |
Các thể suy tủy xương khác |
D61 |
|
21. |
Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A) |
D66 |
|
22. |
Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)* |
D67 |
|
23. |
Các bất thường đông máu |
D68 |
|
24. |
Bất thường chất lượng tiểu cầu; Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát |
D69.1; D69.3 |
|
25. |
Các bệnh của tổ chức lympho-liên võng và (tổ chức bào) mô bào - liên võng các định khác |
D76 (từ D76.0 đến D76.2) |
|
26. |
Suy giảm miễn dịch kết hợp |
D81 |
|
27. |
Bệnh Sarcoid (U hạt) |
D86 |
|
28. |
Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệu |
D89.2 |
|
IV |
Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa |
|
|
29. |
Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insuline |
E10.5 đến E10.8 |
|
30. |
Bệnh đái tháo đường type 2 có biến chứng |
E11.7 |
|
31. |
Bệnh suy tuyến cận giáp |
E20.8 |
|
32. |
Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp |
E21 |
|
33. |
Cường tuyến yên |
E22 |
|
34. |
Rối loạn tuyến yên (Suy tuyến yên; Bệnh đái tháo nhạt) |
E23.0; E23.2 |
|
35. |
Hội chứng Cushing |
E24 |
|
36. |
Rối loạn chức năng đa tuyến |
E31 |
|
37. |
Rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm Bệnh Wilson) |
E83.0 |
|
38. |
Suy giáp sau điều trị |
E89.0 |
|
V |
Rối loạn tâm thần và hành vi |
|
|
39. |
Rối loạn tâm thần thực tổn bao gồm rối loạn tâm thần triệu chứng |
Từ F00 đến F09 |
|
40. |
Tâm thần phân liệt |
F20 |
|
41. |
Rối loạn loại phân liệt |
F21 |
|
42. |
Rối loạn hoang tưởng dai dẳng |
F22 |
|
43. |
Rối loạn phân liệt cảm xúc |
F25 |
|
44. |
Rối loạn cảm xúc lưỡng cực |
F31 |
|
45. |
Rối loạn trầm cảm tái diễn |
F33 |
|
46. |
Chậm phát triển trí tuệ |
Từ F70 đến F79 |
|
47. |
Các rối loạn về phát triển tâm lý |
Từ F80 đến F89 |
|
48. |
Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên |
Từ F90 đến F98 |
|
VI |
Bệnh hệ thần kinh |
|
|
49. |
Viêm não viêm tủy và viêm não tủy |
G04 |
|
50. |
Teo cơ do tủy sống và hội chứng liên quan |
G12 |
|
51. |
Bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác |
G13 |
|
52. |
Bệnh Parkinson |
G20 |
|
53. |
Loạn trương lực cơ (Dystonia) |
G24 |
|
54. |
Bệnh đa xơ cứng, xơ cứng rải rác |
G35 |
|
55. |
Viêm tủy hoại tử bán cấp |
G37.4 |
|
56. |
Động kinh |
G40 |
|
57. |
Bệnh nhược cơ |
G70.0 |
|
58. |
Liệt nửa người |
G81 |
|
59. |
Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chi |
G82 |
|
60. |
Bệnh khác của tủy sống |
G95 |
|
VII |
Bệnh mắt và phần phụ của mắt |
|
|
61. |
Bệnh viêm hắc võng mạc khác |
H30.8 |
|
62. |
Viêm hắc võng mạc, không xác định |
H30.9 |
|
63. |
Bong võng mạc co kéo |
H33.4 |
|
64. |
Các bệnh lý tắc mạch máu võng mạc |
H34.8 |
|
65. |
Các bệnh lý võng mạc khác |
H35 |
|
66. |
Glocom |
Từ H40.1 đến H40.9 |
|
67. |
Viêm nội nhãn khác |
H44.1 |
|
68. |
Mù hai mắt |
H54.0 |
|
VIII |
Bệnh lý tai mũi họng |
|
|
69. |
Viêm xương chũm, không đặc hiệu |
H70.9 |
|
70. |
Cholesteatoma của tai giữa |
H71 |
|
71. |
Câm điếc bẩm sinh |
H91.3 |
|
IX |
Bệnh hệ tuần hoàn |
|
|
72. |
Bệnh tim mạn tính do thấp |
Từ I05-I09 |
|
73. |
Bệnh tim thiếu máu cục bộ |
Từ I20 đến I25 |
|
74. |
Bệnh tim do phổi và bệnh tuần hoàn phổi |
Từ I26 đến I28 |
|
75. |
Viêm co thắt màng ngoài tim mạn |
I31.1 |
|
76. |
Viêm nội tâm mạc cấp và bán cấp |
I33 |
|
77. |
Viêm cơ tim cấp |
I40 |
|
78. |
Bệnh cơ tim |
I42 |
|
79. |
Loạn nhịp tim khác |
I49 |
|
80. |
Suy tim (độ 3, độ 4) |
I50 |
|
81. |
Xuất huyết não |
I61 |
|
82. |
Nhồi máu não |
I63 |
|
83. |
Đột quỵ (tai biến mạch máu não) |
I64 |
|
84. |
Phình và tách thành động mạch chủ |
I71 |
|
85. |
Viêm tĩnh mạch và tắc tĩnh mạch |
I80 |
|
86. |
Rối loạn hệ tuần hoàn sau phẫu thuật, không phân loại nơi khác |
I97 |
|
X |
Bệnh hệ hô hấp |
|
|
87. |
Các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác |
J44 |
|
88. |
Bệnh bụi phổi amian và các sợi khoáng khác |
J61 |
|
89. |
Bệnh bụi phổi silic |
J62 |
|
90. |
Bệnh bụi phổi do bụi vô cơ khác |
J63 |
|
91. |
Bệnh phổi mô kẽ khác |
J84 |
|
92. |
Áp xe phổi và trung thất |
J85 |
|
93. |
Suy hô hấp mạn |
J96.1 |
|
XI |
Bệnh hệ tiêu hóa |
|
|
94. |
Bệnh Crohn |
K50 |
|
95. |
Viêm dạ dày-ruột và viêm đại tràng không nhiễm trùng khác |
K52 |
|
96. |
Suy gan |
K72 |
|
97. |
Xơ gan (giai đoạn mất bù) |
K74 |
|
98. |
Viêm tụy mạn |
K86.1 |
|
XII |
Bệnh da và mô dưới da |
|
|
99. |
Pemphigus |
L10 |
|
100. |
Pemphigoid |
L12 |
|
101. |
Vảy nến |
L40 |
|
102. |
Vảy phấn đỏ nang long |
L44.0 |
|
103. |
Hồng ban nút |
L52 |
|
104. |
Viêm da mủ hoại thư |
L88 |
|
105. |
Loét da mạn tính, không phân loại nơi khác |
L98.4 |
|
XIII |
Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết |
|
|
106. |
Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính |
M05 |
|
107. |
Viêm khớp dạng thấp khác |
M06 |
|
108. |
Viêm khớp vảy nến khác |
M07.3 |
|
109. |
Viêm khớp thiếu niên |
M08 |
|
110. |
Bệnh mô liên kết hệ thống |
Từ M30 đến M3 6 |
|
111. |
Viêm cột sống dính khớp |
M45 |
|
112. |
Loãng xương có kèm gẫy xương bệnh lý |
M80 |
|
113. |
Loãng xương không kèm gẫy xương bệnh lý |
M81 |
|
114. |
Gãy xương không liền (khớp giả) |
M84.1 |
|
115. |
Gãy xương bệnh lý không phân loại nơi khác |
M84.4 |
|
116. |
Loạn sản xơ xương (khu trú) |
M85.0 |
|
117. |
Viên xương tủy |
M86 |
|
118. |
Bệnh Paget (viêm xương biến dạng) |
M88 |
|
119. |
Hội chứng loạn dưỡng đau thần kinh |
M89.0 |
|
120. |
Gãy xương trong các bệnh khối U |
M90.7 |
|
XIV |
Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu |
|
|
121. |
Hội chứng viêm thận tiến triển nhanh |
N01 |
|
122. |
Hội chứng viêm thận mạn |
N03 |
|
123. |
Hội chứng thận hư |
N04 |
|
124. |
Bệnh thận mạn tính |
N18 |
|
XV |
Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể |
|
|
125. |
Thoát vị não |
Q01 |
|
126. |
Não úng thủy bẩm sinh |
Q03 |
|
127. |
Bệnh tim bẩm sinh có biến chứng |
Q20 |
|
128. |
Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát (độ 2- độ 4) |
Q22 |
|
129. |
Các bất thường bẩm sinh khác của phế quản |
Q32.4 |
|
130. |
Bệnh vảy cá bẩm sinh |
Q80 |
|
131. |
Hội chứng Down |
Q90 |
|
132. |
Hội chứng Edwards và hội chứng Patau |
Q91 |
|
133. |
Hội chứng Turner |
Q96.9 |
|
XVI |
Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả do nguyên nhân ngoại sinh |
|
|
134. |
Thất bại và thải bỏ ghép phủ tạng và tổ chức |
T86 |
|
135. |
Suy đa tạng |
R65.1; R65.3 |
|
136. |
Bỏng độ ba |
T20.3; T21.3; T22.3; T24.3; T25.3 |
|
137. |
Thất bại và thải bỏ ghép phủ tạng và tổ chức |
T86 |
|
138. |
Thận nhân tạo chu kỳ |
Z99.2 |
|
139. |
Tình trạng ghép tạng |
Z94 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh