Nghị quyết 790/NQ-HĐND năm 2025 phân bổ ngân sách địa phương năm 2026 do tỉnh Hưng Yên ban hành
| Số hiệu | 790/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Trần Quốc Văn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 790/NQ-HĐND |
Hưng Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028;
Thực hiện Kết luận số 04-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2026;
Xét Báo cáo số 97/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 406/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định phân bổ ngân sách địa phương năm 2026 với những nội dung cụ thể như sau:
1. Tổng số thu và chi ngân sách địa phương năm 2026
1.1. Tổng thu ngân sách địa phương là 79.271.468 triệu đồng, bao gồm:
a) Thu ngân sách cấp tỉnh là 67.672.890 triệu đồng gồm:
- Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp: 57.873.172 triệu đồng;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 9.799.718 triệu đồng (trong đó: thu bổ sung cân đối là 5.315.159 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu là 4.484.559 triệu đồng).
b) Thu ngân sách xã, phường hưởng theo phân cấp: 11.598.578 triệu đồng.
1.2. Tổng số chi ngân sách địa phương: 79.247.568 triệu đồng.
a) Chi ngân sách cấp tỉnh: 46.245.119 triệu đồng.
b) Chi ngân sách xã, phường: 33.002.449 triệu đồng (gồm chi từ nguồn thu được hưởng theo phân cấp: 11.598.578 triệu đồng, chi từ nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên: 21.403.871 triệu đồng).
1.3. Bội thu ngân sách (Ưu tiên trả nợ gốc nợ chính quyền địa phương): 23.900 triệu đồng.
1.4. Tổng số vay trong năm (Vay để trả nợ gốc): 37.000 triệu đồng.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 790/NQ-HĐND |
Hưng Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028;
Thực hiện Kết luận số 04-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2026;
Xét Báo cáo số 97/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 406/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định phân bổ ngân sách địa phương năm 2026 với những nội dung cụ thể như sau:
1. Tổng số thu và chi ngân sách địa phương năm 2026
1.1. Tổng thu ngân sách địa phương là 79.271.468 triệu đồng, bao gồm:
a) Thu ngân sách cấp tỉnh là 67.672.890 triệu đồng gồm:
- Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp: 57.873.172 triệu đồng;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 9.799.718 triệu đồng (trong đó: thu bổ sung cân đối là 5.315.159 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu là 4.484.559 triệu đồng).
b) Thu ngân sách xã, phường hưởng theo phân cấp: 11.598.578 triệu đồng.
1.2. Tổng số chi ngân sách địa phương: 79.247.568 triệu đồng.
a) Chi ngân sách cấp tỉnh: 46.245.119 triệu đồng.
b) Chi ngân sách xã, phường: 33.002.449 triệu đồng (gồm chi từ nguồn thu được hưởng theo phân cấp: 11.598.578 triệu đồng, chi từ nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên: 21.403.871 triệu đồng).
1.3. Bội thu ngân sách (Ưu tiên trả nợ gốc nợ chính quyền địa phương): 23.900 triệu đồng.
1.4. Tổng số vay trong năm (Vay để trả nợ gốc): 37.000 triệu đồng.
2. Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2026
Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh quản lý: 46.245.119 triệu đồng. Trong đó:
2.1. Chi đầu tư phát triển: 32.842.200 triệu đồng, trong đó:
- Xây dựng cơ bản tập trung: 2.338.000 triệu đồng;
- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 29.890.500 triệu đồng;
- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: 529.700 triệu đồng;
- Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 84.000 triệu đồng.
(Chi tiết phân bổ vốn đầu tư theo Nghị quyết số 791/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2026)
2.2. Chi thường xuyên 10.847.892 triệu đồng (trong đó: chi giáo dục- đào tạo và dạy nghề là 3.182.658 triệu đồng; chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là 792.409 triệu đồng).
2.3. Chi trả lãi vay do chính quyền địa phương vay: 6.200 triệu đồng.
2.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.450 triệu đồng.
2.5. Chi dự phòng: 1.272.510 triệu đồng.
2.6. Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 1.273.867 triệu đồng.
3. Phân bổ số thu, chi ngân sách xã, phường năm 2026
3.1. Tổng thu ngân sách xã, phường: 33.002.449 triệu đồng, gồm:
- Dự toán thu được hưởng theo phân cấp của ngân sách xã, phường: 11.598.578 triệu đồng.
- Dự toán số thu bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách xã, phường: 21.403.871 triệu đồng (gồm thu bổ sung cân đối: 18.252.052 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu: 3.151.819 triệu đồng).
3.2. Chi ngân sách xã, phường: 33.002.449 triệu đồng, trong đó:
- Chi đầu tư phát triển là 10.229.500 triệu đồng;
- Chi thường xuyên là 19.022.237 triệu đồng (trong đó: Chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề là 10.360.197 triệu đồng, chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là 119.891 triệu đồng);
- Dự phòng ngân sách là 597.163 triệu đồng.
- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương là 1.730 triệu đồng.
- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu: 3.151.819 triệu đồng.
4. Dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách xã, phường để thực hiện thực hiện chính sách an sinh xã hội năm 2026
Dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách xã, phường để thực hiện tất cả các chế độ, chính sách an sinh xã hội do thay đổi mức, đối tượng hỗ trợ so với dự toán năm 2023 của trung ương ban hành từ nguồn cải cách tiền lương ngân sách cấp tỉnh, số tiền 2.237.719 triệu đồng.
5. Phương án phân bổ dự toán chi NSNN năm 2026 từ nguồn tăng thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
a) Căn cứ hỗ trợ
- Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
- Nghị quyết số 775/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 đề ra, trong đó tập trung xây dựng hạ tầng giao thông, xây dựng nông thôn mới nâng cao,…
- Nhu cầu đề xuất thực hiện các nhiệm vụ chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nguồn kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
b) Nội dung phân bổ
- Chi phòng chống dịch bệnh nông nghiệp, hỗ trợ giống, hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các xã, phường: 50.000 triệu đồng.
(Chi tiết tại các Biểu mẫu số 30, 32, 33, 34, 35, 37, 39, 41,42 và Phụ biểu số 01 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Trong đó, tập trung chỉ đạo các nội dung sau:
a) Thực hiện dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và công khai minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả.
b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế chống thất thu, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá; phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai không đúng, gian lận, trốn thuế và chây ỳ không nộp thuế.
c) Chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao, tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên của từng sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và các xã, phường; giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu khảo sát nước ngoài; đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Quản lý chặt chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi chuyển nguồn sang năm sau. Chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thực sự cần thiết, bảo đảm khả thi, hiệu quả, không trùng lặp, phù hợp với khả năng giải ngân và cân đối ngân sách nhà nước.
d) Dành nguồn tăng thu để chi đầu tư phát triển, hỗ trợ hộ nghèo, đối tượng chính sách, tạo nguồn cải cách tiền lương và hỗ trợ mua sắm sửa chữa để nâng cao chất lượng dịch vụ công.
đ) Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2026 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% số chi thường xuyên năm 2026 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 còn dư chuyển sang (nếu có).
e) Trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (ngoài tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương) để bổ sung nguồn chi an sinh xã hội khi có văn bản hướng dẫn của trung ương.
g) Chủ động bố trí chi trả nợ các khoản vay của tỉnh trong dự toán chi đầu tư phát triển; bố trí chi trả nợ gốc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư và vay mới trong năm.
h) Từ năm 2026, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động đề xuất việc sử dụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương để đảm bảo thực hiện các chế độ tiền lương, phụ cấp, thu nhập theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, Kỳ họp thứ 34 nhất trí thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
