Nghị quyết 72/NQ-HĐND năm 2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 của Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 72/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 19/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/06/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Võ Văn Minh |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 798/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 238/BC-BKTNS ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quan điểm, mục tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của Thành phố
1. Về quan điểm:
a) Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, các Chương trình đột phá của Thành phố; bảo đảm phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong dự án đầu tư công.
b) Thực hiện đúng kết luận chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ về định hướng không gian phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập, đảm bảo giao thông kết nối vùng, liên vùng, giảm thời gian lưu thông phục vụ phát triển; thực hiện quy hoạch, giải toả - tái định cư nhà ven sông, kênh rạch, xử lý môi trường... xây dựng Thành phố phát triển xanh, bền vững.
c) Đảm bảo dự án được đầu tư hiệu quả cao nhất trên tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp, phát huy lợi thế cạnh tranh khu vực và quốc tế.
d) Ưu tiên các dự án mang tính chiến lược, động lực cho phát triển, hướng đến phát triển thành trung tâm kinh tế, tài chính, công nghệ, dịch vụ và đầu mối lớn về giao thông, logistics hiện đại có tính bền vững, lâu dài.
đ) Đảm bảo tính tự lực, tự cường, thúc đẩy huy động nguồn vốn từ nguồn xã hội hóa tại địa phương.
2. Về mục tiêu:
a) Khắc phục được những tồn tại, hạn chế của việc triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025. Giải quyết hiệu quả các điểm nghẽn về: hạ tầng, áp lực dân số, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và cải tạo kênh, rạch, úng ngập trong đô thị.
b) Huy động các nguồn lực, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế và vị trí chiến lược tập trung ưu tiên thu hút nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng, tiếp tục quy hoạch, đầu tư theo hướng đa trung tâm và mục tiêu xây dựng Thành phổ thông minh.
c) Kịp thời khai thác hiệu quả các dự án giao thông trọng điểm kết nối vùng và liên kết các trục động lực, mở ra giai đoạn phát triển mới cho Thành phố Hồ Chí Minh trở thành siêu đô thị - tài chính - công nghiệp - cảng biển vươn lên ngang tầm với các đô thị trong khu vực và thế giới.
1. Phân bổ cho dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư là 20 tỷ đồng cho Dự án thành phần 1-1 thuộc Dự án đầu tư xây dựng Đường vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh (Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng đường gom, đường bên trên địa phận thành phố Hồ Chí Minh đoạn qua ngã tư Tóc Tiên - Châu Pha đến cầu Châu Đức).
2. Phân bổ cho các dự án quan trọng quốc gia đang triển thực hiện chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 là 7.944,075 tỷ đồng, gồm:
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 798/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 238/BC-BKTNS ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quan điểm, mục tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của Thành phố
1. Về quan điểm:
a) Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, các Chương trình đột phá của Thành phố; bảo đảm phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong dự án đầu tư công.
b) Thực hiện đúng kết luận chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ về định hướng không gian phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập, đảm bảo giao thông kết nối vùng, liên vùng, giảm thời gian lưu thông phục vụ phát triển; thực hiện quy hoạch, giải toả - tái định cư nhà ven sông, kênh rạch, xử lý môi trường... xây dựng Thành phố phát triển xanh, bền vững.
c) Đảm bảo dự án được đầu tư hiệu quả cao nhất trên tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp, phát huy lợi thế cạnh tranh khu vực và quốc tế.
d) Ưu tiên các dự án mang tính chiến lược, động lực cho phát triển, hướng đến phát triển thành trung tâm kinh tế, tài chính, công nghệ, dịch vụ và đầu mối lớn về giao thông, logistics hiện đại có tính bền vững, lâu dài.
đ) Đảm bảo tính tự lực, tự cường, thúc đẩy huy động nguồn vốn từ nguồn xã hội hóa tại địa phương.
2. Về mục tiêu:
a) Khắc phục được những tồn tại, hạn chế của việc triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025. Giải quyết hiệu quả các điểm nghẽn về: hạ tầng, áp lực dân số, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và cải tạo kênh, rạch, úng ngập trong đô thị.
b) Huy động các nguồn lực, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế và vị trí chiến lược tập trung ưu tiên thu hút nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng, tiếp tục quy hoạch, đầu tư theo hướng đa trung tâm và mục tiêu xây dựng Thành phổ thông minh.
c) Kịp thời khai thác hiệu quả các dự án giao thông trọng điểm kết nối vùng và liên kết các trục động lực, mở ra giai đoạn phát triển mới cho Thành phố Hồ Chí Minh trở thành siêu đô thị - tài chính - công nghiệp - cảng biển vươn lên ngang tầm với các đô thị trong khu vực và thế giới.
1. Phân bổ cho dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư là 20 tỷ đồng cho Dự án thành phần 1-1 thuộc Dự án đầu tư xây dựng Đường vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh (Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng đường gom, đường bên trên địa phận thành phố Hồ Chí Minh đoạn qua ngã tư Tóc Tiên - Châu Pha đến cầu Châu Đức).
2. Phân bổ cho các dự án quan trọng quốc gia đang triển thực hiện chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 là 7.944,075 tỷ đồng, gồm:
a) Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 là 1.724 tỷ đồng.
b) Dự án thành phần 1: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cầu Kênh Thầy Thuốc) là 4.778,535 tỷ đồng.
c) Dự án thành phần 5: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương (bao gồm nút giao Tân Vạn và cầu Bình Gởi) là 500 tỷ đồng.
d) Dự án thành phần 6: Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương là 941,54 tỷ đồng.
3. Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2021 - 2025 sang giai đoạn 2026 - 2030 là 1.587,128 tỷ đồng, gồm:
a) Tỉnh lộ 991 nối dài (từ Quốc lộ 51 đến đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải) là 140 tỷ đồng.
b) Dự án Cầu Phước An, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai là 53,7 tỷ đồng.
c) Dự án xây dựng hạ tầng và cải tạo môi trường kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên (kết nối tỉnh Long An qua Sông Chợ Đệm và tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai qua sông Sài Gòn) là 577,162 tỷ đồng.
d) Nạo vét, gia cố Suối Cái từ cầu thợ Ụt đến sông Đồng Nai là 327,958 tỷ đồng.
đ) Xây dựng đường từ cầu Tam Lập đến Đồng Phú thuộc tuyến đường tạo lực Bắc Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng là 388,308 tỷ đồng.
e) Xây dựng, mở rộng Quốc lộ 50, huyện Bình Chánh là 100 tỷ đồng.
1. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 là 1.139.534,502 tỷ đồng.
2. Thống nhất phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 nguồn ngân sách địa phương cho các dự án đủ điều kiện bố trí vốn với số vốn là 772.304.683 tỷ đồng, trong đó:
a) Phân bổ chi tiết cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu của Thành phố là 15.538,243 tỷ đồng, gồm:
- Vốn chi đầu tư phát triển để thực hiện ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 11.175,743 tỷ đồng.
- Chương trình Hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm cho đối tượng, cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động thôi việc sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 là 862,5 tỷ đồng theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Chương trình kích cầu đầu tư và Chính sách hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố là 3.500 tỷ đồng.
b) Phân bổ số vốn theo quy định của Trung ương là 7.203,9 tỷ đồng cho khoản bắt buộc trích lập từ ngân sách Thành phố từ tiết kiệm 5% khi phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2026 theo quy định tại Nghị quyết số 245/2025/QH15 của Quốc hội để điều tiết về ngân sách Trung ương nhằm tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm quốc gia.
c) Phân bổ cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài (gồm vốn ODA vay lại từ vốn vay nước ngoài của Chính phủ và vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA) là 27.039,414 tỷ đồng, trong đó: phân bổ cho 07 dự án chuyển tiếp là 11.592,454 tỷ đồng và phân bổ 02 dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 15.446,96 tỷ đồng.
(Chi tiết Biểu số 1.1, 1.2)
d) Phân bổ vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP và dự án phục vụ dự án PPP là 89.408,254 tỷ đồng, trong đó: phân bổ cho 07 dự án chuyển tiếp là 11.780,769 tỷ đồng và phân bổ cho 32 dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 77.627,485 tỷ đồng (bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án đang thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư).
(Chi tiết Biểu số 2.1, 2.2)
đ) Phân bổ vốn ngân sách Thành phố tập trung là 537.278,51 tỷ đồng, trong đó:
- Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 để quyết toán và các dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 để tiếp tục thực hiện hoàn thành dự án là 182.523,607 tỷ đồng, gồm 2.425 dự án.
(Chi tiết Biểu số 3.1)
- Phân bổ 351.843,481 tỷ đồng, bao gồm 348 dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 với số vốn là 350.816,191 tỷ đồng (bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án đang thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư) và 1.486 nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư với số vốn là 1.027,29 tỷ đồng.
(Chi tiết Biểu số 3.2)
- Phân bổ vốn hỗ trợ cho các đơn vị quốc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố là 2.920,422 tỷ đồng, gồm 40 dự án (gồm 870,874 tỷ đồng cho dự án chuyển tiếp giai đoạn 2026 - 2030 và 2.049,548 tỷ đồng cho dự án khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 ).
(Chi tiết Biểu số 4.1, 4.2)
e) Phân bổ mức vốn ngân sách Thành phố bổ sung có mục tiêu và mức vốn cân đối cho Kế hoạch đầu tư công các xã, phường, đặc khu là 95.827,362 tỷ đồng, trong đó:
- Mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Thành phố cho các xã, phường, đặc khu là 85.827,362 tỷ đồng, gồm:
+ Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 để quyết toán và các dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 để tiếp tục thực hiện hoàn thành dự án là 729,942 tỷ đồng.
+ Phân bổ cho các dự án khởi công mới và chuẩn bị đầu tư là 85.097,42 tỷ đồng.
(Chi tiết mức vốn cho từng đơn vị theo Biểu số 5.1, 5.2)
- Mức vốn bổ sung cân đối cho kế hoạch đầu tư công các xã, phường, đặc khu là 10.000 tỷ đồng được cân đối, bố trí cho từng xã, phường, đặc khu theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ được Hội đồng nhân dân Thành phổ thông qua.
3. Chưa phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 với số vốn là 343.388,858 tỷ đồng.
4. Dự phòng chung cho kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 là 10.000 tỷ đồng.
5. Cân đối số vốn dự kiến hỗ trợ cho các đơn vị quốc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố đang được các Bộ ngành trung ương thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư là 13.840,961 tỷ đồng sang chi đầu tư phát triển khác theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15; Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
2. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách địa phương trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030; bảo đảm cân đối vĩ mô, giữ vững an toàn nợ công;
3. Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả đầu tư, công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
4. Đối với nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, ưu tiên cho các dự án hạ tầng then chốt và các lĩnh vực có khả năng lan tỏa cao; bảo đảm cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ, khả năng hấp thụ vốn của các dự án;
5. Việc phân bổ, quản lý và sử dụng vốn cho các dự án phải trên cơ sở hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội; đóng góp về an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phù hợp với khả năng cân đối vốn và mức độ khả thi trong thực hiện. Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn; giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025.
1. Bố trí vốn cho dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp, Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;
2. Bố trí đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước, dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, đảm bảo đúng quy định của pháp luật;
3. Bố trí vốn cho các Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
4. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
5. Bố trí vốn cho dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ kế hoạch;
6. Bố trí vốn cho dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;
7. Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
8. Bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật về đầu tư công (nếu có);
9. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
10. Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố.
11. Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật về đầu tư công, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ, dự án đảm bảo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của Thành phố.
12. Bố trí vốn ngân sách Thành phố bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường, đặc khu để thực hiện các dự án quan trọng phục vụ mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2026 - 2030 theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã, phường, đặc khu.
Điều 6. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Phân bổ vốn đầu tư công tập trung, tránh dàn trải, manh mún. Ngân sách trung ương tập trung đầu tư các công trình hạ tầng chiến lược, kết nối liên vùng, khu vực và quốc tế, các dự án có tính chất đột phá về phát triển kinh tế - xã hội.
2. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân công, phân nhiệm, cá thể hóa trách nhiệm đi đối với phối hợp, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Kiểm soát thời gian bố trí vốn hoàn thành dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án, công trình đã được phê duyệt, đang triển khai dở dang.
3. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, bảo đảm tính sẵn sàng của dự án, hạn chế phải điều chỉnh trong quá trình triển khai, bảo đảm hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.
4. Rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững.
5. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, lợi ích nhóm. Thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
6. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu tư công với đầu tư xã hội. Triển khai các giải pháp hiệu quả để huy động các nguồn lực ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển hạ tầng chiến lược, trọng điểm.
7. Quản lý chặt chẽ nguồn vốn dự phòng chưa được phân bổ, chỉ được sử dụng khi bảo đảm được cân đối nguồn vốn và bố trí cho các dự án thật sự cần thiết, cấp bách theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết và chịu trách nhiệm:
- Toàn diện trước pháp luật, trước Hội đồng nhân dân Thành phố về sự phù hợp, tính chính xác của nội dung, thông tin, số liệu, hồ sơ trình kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
- Ban hành quyết định giao kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các đơn vị thực hiện, bao gồm tổng mức vốn, danh mục chương trình, dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án đối với số vốn được Hội đồng nhân dân Thành phố phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này theo quy định.
- Tập trung hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền theo quy định và thực hiện quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, đảm điều kiện bố trí vốn để làm cơ sở trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, phân bổ chi tiết tại các kỳ họp tiếp theo trong năm đối với số vốn còn lại chưa được phân bổ chi tiết trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này (dự kiến danh mục dự án theo Biểu số 6, 7.1, 7.2).
- Rà soát, thực hiện các thủ tục đầu tư liên quan điều chỉnh thời gian thực hiện chương trình, dự án theo quy định để làm cơ sở trình Hội đồng nhân dân thành phố bố trí vốn hằng năm cho các dự án đã được đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời có biện pháp hiệu quả hạn chế việc trình kéo dài thời gian thực hiện dự án trong thời gian tới.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
