Nghị quyết 60/NQ-HĐND về Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2026 (bổ sung lần 6) thành phố Đồng Nai
| Số hiệu | 60/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 25/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/09/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đồng Nai |
| Người ký | Tôn Ngọc Hạnh |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 60/NQ-HĐND |
Đồng Nai, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
VỀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2026 (BỔ SUNG LẦN 6) THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2026 (bổ sung lần 6) thành phố Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 125/BC-BKTNS ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
(Chi tiết danh mục đính kèm)
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hằng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công trình, dự án bảo đảm việc sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu. Quá trình triển khai thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện bảo đảm đúng quy trình, dân chủ, công khai và có sự giám sát chặt chẽ, hạn chế tình trạng người dân khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và tham gia hưởng ứng tích cực của Nhân dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2026 (BỔ
SUNG LẦN 6) THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Kèm theo Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai)
|
STT |
Tên công trình/dự án |
Xã/phường |
Diện tích dự án (ha) |
Diện tích cần thu hồi đất (ha) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Đường D10 theo quy hoạch (Hẻm bên hông Trường mẫu giáo Hướng Dương nối đường Hà Huy Giáp với đường nối Võ Thị Sáu - Hưng Đạo Vương) |
Trấn Biên |
0,8300 |
0,7700 |
|
2 |
Đường kết nối từ đường 30/4 đến đường Hà Huy Giáp và đường Võ Thị Sáu |
Trấn Biên |
0,7200 |
0,6600 |
|
3 |
Mở mới và nâng cấp mặt đường hiện hữu, hoàn thiện hệ thống thoát nước đường Ngô Thì Nhậm |
Phước Bình |
1,7872 |
1,2000 |
|
4 |
Nâng cấp, mở rộng mặt đường và xây dựng hệ thống thoát nước đường Tú Xương |
Phước Bình |
1,1722 |
0,4000 |
|
5 |
Đầu tư xây dựng đường Trần Văn Trà |
Long Thành |
0,4675 |
0,3850 |
|
6 |
Xây dựng các tuyến đường khu dân cư B24 - B25 Trung tâm xã Phú Nghĩa |
Phú Nghĩa |
2,8124 |
0,6330 |
|
7 |
Xây dựng đường N20 từ ĐT741 đến đường vành đai trung tâm |
Phú Nghĩa |
2,0800 |
2,0800 |
|
8 |
Nâng cấp mở rộng tuyến đường ĐH 19, xã Phú Nghĩa |
Phú Nghĩa |
5,6000 |
3,2000 |
|
9 |
Nâng cấp, mở rộng đường Tổ 2 (đoạn từ đập Bà Mụ đến Chùa Phật Đà), thôn Dên Dên |
Đồng Phú |
1,8540 |
1,8540 |
|
10 |
Nâng cấp, mở rộng đoạn đường Đoàn Thị Điểm đến đường Hồ Hảo Hớn, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,9935 |
0,9935 |
|
11 |
Nâng cấp, mở rộng đường Điểu Ong khu phố 5, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
1,2459 |
1,2459 |
|
12 |
Nâng cấp, mở rộng đường tổ 1, tổ 2 khu phố 5, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,5895 |
0,5895 |
|
13 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 29 khu phố Minh Thành 5, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
1,3154 |
1,3154 |
|
14 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 25 khu phố Minh Thành 3, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
1,6573 |
1,6573 |
|
15 |
Nâng cấp, mở rộng đường tổ 6, tổ 10 khu phố 2, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,2976 |
0,2976 |
|
16 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 15 khu phố Mỹ Hưng, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,3986 |
0,3986 |
|
17 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 23 khu phố Mỹ Hưng, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,2897 |
0,2897 |
|
18 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 25 khu phố Mỹ Hưng, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,2400 |
0,2400 |
|
19 |
Nâng cấp, mở rộng đường Trần Xuân Soạn, khu phố Trung Lợi, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,5952 |
0,5952 |
|
20 |
Nâng cấp, mở rộng đường Tô Hiến Thành, khu phố Thành Tâm 1, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,5671 |
0,5671 |
|
21 |
Nâng cấp, mở rộng đường từ Lạc Long Quân đến đường Quốc lộ 13 thuộc khu phố 3, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,1212 |
0,1212 |
|
22 |
Nâng cấp, cải tạo vỉa hè, hệ thống điện chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đường Phạm Hồng Thái |
Chơn Thành |
1,8143 |
1,8143 |
|
23 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 40, đường từ khu phố Minh Thành 3 (khu phố Minh Thành 3 kết nối khu phố Minh Thành 5, phường Chơn Thành) |
Chơn Thành |
2,6348 |
2,6348 |
|
24 |
Nâng cấp mặt đường, lề đường và xây dựng hệ thống thoát nước thôn Tân Long, từ ĐT.741 (cổng chào thôn) đến cuối tuyến |
Phú Riềng |
1,4652 |
1,4652 |
|
25 |
Nâng cấp tuyến đường liên thôn Phú Bình - Phú Thuận |
Phú Riềng |
5,3469 |
5,3469 |
|
26 |
Nâng cấp, sửa chữa các đường liên thôn Tân Hiệp 1 kết hợp làm mương thoát nước |
Phú Riềng |
2,4296 |
2,4296 |
|
27 |
Xây dựng hệ thống thoát nước Trường mẫu giáo Phước Tân và Trường TH&THCS Trần Phú |
Phú Trung |
0,2359 |
0,0720 |
|
28 |
Nâng cấp, mở rộng đường NT 23 (thôn Phú Tâm), đoạn từ Trường mẫu giáo đến nhà Tiến Tuyên |
Phú Trung |
0,5054 |
0,2246 |
|
29 |
Nâng cấp, mở rộng đường nhựa thôn Phú Lâm (Đoạn từ ĐT753B đến nhà Phong Hương) |
Phú Trung |
0,7800 |
0,5200 |
|
30 |
Nâng cấp, mở rộng đường thôn Đồng Tiến từ ĐT759 đến nhà ông Võ Minh Hùng |
Phú Trung |
1,1275 |
0,9225 |
|
31 |
Xây dựng đường NT30 và đường GTNT thôn Phú Bình, đoạn (từ Nghĩa trang thôn Phú Bình và ĐT 753B kết nối với xã Đồng Tâm) |
Phú Trung |
0,7126 |
0,4072 |
|
32 |
Láng nhựa đường GTNT thôn Phú Tiến (đoạn từ nhà bà Màu đến ông Mẫn) |
Phú Trung |
0,8181 |
0,6545 |
|
33 |
Nâng cấp, mở rộng đường thôn Đồng Tháp từ ĐT 759 đến đường Phước Tân - Phú Trung |
Phú Trung |
0,2817 |
0,1734 |
|
34 |
Nâng cấp láng nhựa đường xóm lu, thôn Bình Trung (Đoạn tiếp giáp BTXM đến đường Bù Nho - Phước Tân) |
Phú Trung |
1,9452 |
1,1970 |
|
35 |
Nâng cấp láng nhựa đường GTNT xóm Đất Đội thôn Đồng Tiến (đoạn từ đất ông Dung đến đất ông Hiền) |
Phú Trung |
1,1215 |
0,8156 |
|
36 |
Nâng cấp láng nhựa đường GTNT thôn Bình Trung (đoạn từ nhà ông MƠL đến nhà ông Nghĩa |
Phú Trung |
0,7310 |
0,5316 |
|
37 |
Đầu tư tuyến đường mới nối từ Đại lộ Nguyễn Hữu Cảnh đến đường Nguyễn Văn Tỏ |
Long Hưng |
1,7014 |
1,7014 |
|
38 |
Nâng cấp, mở rộng đường liên tổ 11-12, ấp 3 |
Tân An |
2,1000 |
0,8000 |
|
39 |
Nâng cấp, mở rộng đường liên ấp 3-5 |
Tân An |
2,2470 |
1,5000 |
|
40 |
Đầu tư xây dựng Trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt xã Tân An-1 |
Tân An |
0,3500 |
0,3500 |
|
41 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường liên tổ 6-7, ấp 5 |
Tân An |
0,5460 |
0,3000 |
|
42 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường liên tổ 9-10, ấp 5 (đoạn còn lại) |
Tân An |
0,5580 |
0,2000 |
|
43 |
Đầu tư xây dựng đường Ngô Quyền |
Trị An |
0,5950 |
0,5300 |
|
44 |
Đầu tư xây dựng Đường D3 (đoạn còn lại) |
Trị An |
1,2750 |
1,2220 |
|
45 |
Đường Nguyễn Trung Trực (đoạn 2) |
Trị An |
1,1050 |
1,1050 |
|
46 |
Đường Chu Văn An nối dài đến Hẻm 224 |
An Phước |
0,3612 |
0,3612 |
|
47 |
Đầu tư xây dựng điểm trường 1 thuộc Trường THCS An Phước tại ấp Thanh Nguyên |
An Phước |
1,2530 |
1,2530 |
|
Tổng cộng |
|
59,6756 |
48,0248 |
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 60/NQ-HĐND |
Đồng Nai, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
VỀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2026 (BỔ SUNG LẦN 6) THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2026 (bổ sung lần 6) thành phố Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 125/BC-BKTNS ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
(Chi tiết danh mục đính kèm)
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hằng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công trình, dự án bảo đảm việc sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu. Quá trình triển khai thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện bảo đảm đúng quy trình, dân chủ, công khai và có sự giám sát chặt chẽ, hạn chế tình trạng người dân khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và tham gia hưởng ứng tích cực của Nhân dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2026 (BỔ
SUNG LẦN 6) THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Kèm theo Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai)
|
STT |
Tên công trình/dự án |
Xã/phường |
Diện tích dự án (ha) |
Diện tích cần thu hồi đất (ha) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Đường D10 theo quy hoạch (Hẻm bên hông Trường mẫu giáo Hướng Dương nối đường Hà Huy Giáp với đường nối Võ Thị Sáu - Hưng Đạo Vương) |
Trấn Biên |
0,8300 |
0,7700 |
|
2 |
Đường kết nối từ đường 30/4 đến đường Hà Huy Giáp và đường Võ Thị Sáu |
Trấn Biên |
0,7200 |
0,6600 |
|
3 |
Mở mới và nâng cấp mặt đường hiện hữu, hoàn thiện hệ thống thoát nước đường Ngô Thì Nhậm |
Phước Bình |
1,7872 |
1,2000 |
|
4 |
Nâng cấp, mở rộng mặt đường và xây dựng hệ thống thoát nước đường Tú Xương |
Phước Bình |
1,1722 |
0,4000 |
|
5 |
Đầu tư xây dựng đường Trần Văn Trà |
Long Thành |
0,4675 |
0,3850 |
|
6 |
Xây dựng các tuyến đường khu dân cư B24 - B25 Trung tâm xã Phú Nghĩa |
Phú Nghĩa |
2,8124 |
0,6330 |
|
7 |
Xây dựng đường N20 từ ĐT741 đến đường vành đai trung tâm |
Phú Nghĩa |
2,0800 |
2,0800 |
|
8 |
Nâng cấp mở rộng tuyến đường ĐH 19, xã Phú Nghĩa |
Phú Nghĩa |
5,6000 |
3,2000 |
|
9 |
Nâng cấp, mở rộng đường Tổ 2 (đoạn từ đập Bà Mụ đến Chùa Phật Đà), thôn Dên Dên |
Đồng Phú |
1,8540 |
1,8540 |
|
10 |
Nâng cấp, mở rộng đoạn đường Đoàn Thị Điểm đến đường Hồ Hảo Hớn, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,9935 |
0,9935 |
|
11 |
Nâng cấp, mở rộng đường Điểu Ong khu phố 5, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
1,2459 |
1,2459 |
|
12 |
Nâng cấp, mở rộng đường tổ 1, tổ 2 khu phố 5, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,5895 |
0,5895 |
|
13 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 29 khu phố Minh Thành 5, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
1,3154 |
1,3154 |
|
14 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 25 khu phố Minh Thành 3, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
1,6573 |
1,6573 |
|
15 |
Nâng cấp, mở rộng đường tổ 6, tổ 10 khu phố 2, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,2976 |
0,2976 |
|
16 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 15 khu phố Mỹ Hưng, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,3986 |
0,3986 |
|
17 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 23 khu phố Mỹ Hưng, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,2897 |
0,2897 |
|
18 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 25 khu phố Mỹ Hưng, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,2400 |
0,2400 |
|
19 |
Nâng cấp, mở rộng đường Trần Xuân Soạn, khu phố Trung Lợi, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,5952 |
0,5952 |
|
20 |
Nâng cấp, mở rộng đường Tô Hiến Thành, khu phố Thành Tâm 1, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,5671 |
0,5671 |
|
21 |
Nâng cấp, mở rộng đường từ Lạc Long Quân đến đường Quốc lộ 13 thuộc khu phố 3, phường Chơn Thành |
Chơn Thành |
0,1212 |
0,1212 |
|
22 |
Nâng cấp, cải tạo vỉa hè, hệ thống điện chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đường Phạm Hồng Thái |
Chơn Thành |
1,8143 |
1,8143 |
|
23 |
Nâng cấp, mở rộng đường số 40, đường từ khu phố Minh Thành 3 (khu phố Minh Thành 3 kết nối khu phố Minh Thành 5, phường Chơn Thành) |
Chơn Thành |
2,6348 |
2,6348 |
|
24 |
Nâng cấp mặt đường, lề đường và xây dựng hệ thống thoát nước thôn Tân Long, từ ĐT.741 (cổng chào thôn) đến cuối tuyến |
Phú Riềng |
1,4652 |
1,4652 |
|
25 |
Nâng cấp tuyến đường liên thôn Phú Bình - Phú Thuận |
Phú Riềng |
5,3469 |
5,3469 |
|
26 |
Nâng cấp, sửa chữa các đường liên thôn Tân Hiệp 1 kết hợp làm mương thoát nước |
Phú Riềng |
2,4296 |
2,4296 |
|
27 |
Xây dựng hệ thống thoát nước Trường mẫu giáo Phước Tân và Trường TH&THCS Trần Phú |
Phú Trung |
0,2359 |
0,0720 |
|
28 |
Nâng cấp, mở rộng đường NT 23 (thôn Phú Tâm), đoạn từ Trường mẫu giáo đến nhà Tiến Tuyên |
Phú Trung |
0,5054 |
0,2246 |
|
29 |
Nâng cấp, mở rộng đường nhựa thôn Phú Lâm (Đoạn từ ĐT753B đến nhà Phong Hương) |
Phú Trung |
0,7800 |
0,5200 |
|
30 |
Nâng cấp, mở rộng đường thôn Đồng Tiến từ ĐT759 đến nhà ông Võ Minh Hùng |
Phú Trung |
1,1275 |
0,9225 |
|
31 |
Xây dựng đường NT30 và đường GTNT thôn Phú Bình, đoạn (từ Nghĩa trang thôn Phú Bình và ĐT 753B kết nối với xã Đồng Tâm) |
Phú Trung |
0,7126 |
0,4072 |
|
32 |
Láng nhựa đường GTNT thôn Phú Tiến (đoạn từ nhà bà Màu đến ông Mẫn) |
Phú Trung |
0,8181 |
0,6545 |
|
33 |
Nâng cấp, mở rộng đường thôn Đồng Tháp từ ĐT 759 đến đường Phước Tân - Phú Trung |
Phú Trung |
0,2817 |
0,1734 |
|
34 |
Nâng cấp láng nhựa đường xóm lu, thôn Bình Trung (Đoạn tiếp giáp BTXM đến đường Bù Nho - Phước Tân) |
Phú Trung |
1,9452 |
1,1970 |
|
35 |
Nâng cấp láng nhựa đường GTNT xóm Đất Đội thôn Đồng Tiến (đoạn từ đất ông Dung đến đất ông Hiền) |
Phú Trung |
1,1215 |
0,8156 |
|
36 |
Nâng cấp láng nhựa đường GTNT thôn Bình Trung (đoạn từ nhà ông MƠL đến nhà ông Nghĩa |
Phú Trung |
0,7310 |
0,5316 |
|
37 |
Đầu tư tuyến đường mới nối từ Đại lộ Nguyễn Hữu Cảnh đến đường Nguyễn Văn Tỏ |
Long Hưng |
1,7014 |
1,7014 |
|
38 |
Nâng cấp, mở rộng đường liên tổ 11-12, ấp 3 |
Tân An |
2,1000 |
0,8000 |
|
39 |
Nâng cấp, mở rộng đường liên ấp 3-5 |
Tân An |
2,2470 |
1,5000 |
|
40 |
Đầu tư xây dựng Trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt xã Tân An-1 |
Tân An |
0,3500 |
0,3500 |
|
41 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường liên tổ 6-7, ấp 5 |
Tân An |
0,5460 |
0,3000 |
|
42 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường liên tổ 9-10, ấp 5 (đoạn còn lại) |
Tân An |
0,5580 |
0,2000 |
|
43 |
Đầu tư xây dựng đường Ngô Quyền |
Trị An |
0,5950 |
0,5300 |
|
44 |
Đầu tư xây dựng Đường D3 (đoạn còn lại) |
Trị An |
1,2750 |
1,2220 |
|
45 |
Đường Nguyễn Trung Trực (đoạn 2) |
Trị An |
1,1050 |
1,1050 |
|
46 |
Đường Chu Văn An nối dài đến Hẻm 224 |
An Phước |
0,3612 |
0,3612 |
|
47 |
Đầu tư xây dựng điểm trường 1 thuộc Trường THCS An Phước tại ấp Thanh Nguyên |
An Phước |
1,2530 |
1,2530 |
|
Tổng cộng |
|
59,6756 |
48,0248 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh