Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu 59/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành 26/06/2026
Ngày có hiệu lực 06/07/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Hầu Minh Lợi
Lĩnh vực Bất động sản

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2026/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 26 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 138/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Đất đai);

2. Đối tượng áp dụng

a) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang không có đất ở, đất sản xuất hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất;

b) Cộng đồng dân cư dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chưa có đất sinh hoạt cộng đồng;

c) Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số

1. Cộng đồng dân cư dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng thì được bố trí diện tích đất để sử dụng sinh hoạt cộng đồng phù hợp với quỹ đất tại địa phương, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa phương; mỗi thôn, tổ dân phố chỉ được bố trí 01 điểm sinh hoạt cộng đồng, đảm bảo diện tích tối thiểu là 100 m2 và tối đa không vượt quá 750 m2.

2. Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư dân tộc thiểu số.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số

1. Hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không có đất ở, đất sản xuất hoặc thiếu đất ở, thiếu đất sản xuất so với hạn mức quy định để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:

a) Giao đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất;

b) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh không thu tiền sử dụng đất;

c) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn tiền thuê đất.

2. Hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất ở, đất sản xuất hoặc thiếu đất ở, thiếu đất sản xuất so với hạn mức quy định như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp đang sử dụng đất ở thiếu so với hạn mức giao đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất;

b) Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định và được miễn tiền sử dụng đất;

c) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn tiền thuê đất.

3. Trong hộ gia đình có một thành viên hoặc nhiều thành viên trong đó có một thành viên đã được hỗ trợ tiền thuê đất phi nông nghiệp theo điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này, lần thuê đất tiếp theo cá nhân trong hộ gia đình không được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...