Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND về Kiện toàn mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 55/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Rah Lan Chung |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
KIỆN TOÀN MẠNG LƯỚI THÚ Y CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Xét Tờ trình số 687/TTr-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Kiện toàn mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 123/BC-BPC ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Kiện toàn mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định tiêu chuẩn, số lượng, chế độ đối với thú y xã, phường (sau đây gọi tắt là thú y cấp xã) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Thú y cấp xã;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định tiêu chuẩn, số lượng, chế độ thú y cấp xã
1. Tiêu chuẩn:
a) Trình độ đào tạo: Có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về: Thú y, chăn nuôi thú y, chăn nuôi, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản. Đối với địa bàn cấp xã biên giới, xã đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: thú y cấp xã có trình độ sơ cấp trở lên một trong các chuyên ngành quy định nêu trên.
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Hiểu biết và chấp hành các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và pháp luật khác có liên quan; nắm bắt và đánh giá được tình hình phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và có kiến thức nhận biết dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý; có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện công tác chăn nuôi, thú y; có kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng thực hiện quy định pháp luật về chăn nuôi, thú y; có ý thức trách nhiệm, tinh thần học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
c) Sức khỏe: Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2. Số lượng: Mỗi xã, phường bố trí không quá 03 (ba) Thú y cấp xã; số lượng cụ thể tại các xã, phường được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Chế độ:
a) Mức phụ cấp: Thú y cấp xã được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Thú y cấp xã được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và được chi trả 100% mức phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định.
Điều 3. Quy định về quản lý và điều hành
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
KIỆN TOÀN MẠNG LƯỚI THÚ Y CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Xét Tờ trình số 687/TTr-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Kiện toàn mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 123/BC-BPC ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Kiện toàn mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định tiêu chuẩn, số lượng, chế độ đối với thú y xã, phường (sau đây gọi tắt là thú y cấp xã) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Thú y cấp xã;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định tiêu chuẩn, số lượng, chế độ thú y cấp xã
1. Tiêu chuẩn:
a) Trình độ đào tạo: Có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về: Thú y, chăn nuôi thú y, chăn nuôi, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản. Đối với địa bàn cấp xã biên giới, xã đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: thú y cấp xã có trình độ sơ cấp trở lên một trong các chuyên ngành quy định nêu trên.
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Hiểu biết và chấp hành các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và pháp luật khác có liên quan; nắm bắt và đánh giá được tình hình phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và có kiến thức nhận biết dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý; có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện công tác chăn nuôi, thú y; có kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng thực hiện quy định pháp luật về chăn nuôi, thú y; có ý thức trách nhiệm, tinh thần học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
c) Sức khỏe: Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2. Số lượng: Mỗi xã, phường bố trí không quá 03 (ba) Thú y cấp xã; số lượng cụ thể tại các xã, phường được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Chế độ:
a) Mức phụ cấp: Thú y cấp xã được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Thú y cấp xã được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và được chi trả 100% mức phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định.
Điều 3. Quy định về quản lý và điều hành
Thú y cấp xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục Chăn nuôi và Thú y và các đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) về kiện toàn, củng cố mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
SỐ
LƯỢNG THÚ Y CẤP XÃ TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT |
Địa phương |
Số lượng |
STT |
Địa phương |
Số lượng |
STT |
Địa phương |
Số lượng |
STT |
Địa phương |
Số lượng |
|
1 |
Xã Ia Púch |
1 |
35 |
Xã Ia Phí |
2 |
69 |
Xã Ia Mơ |
1 |
103 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
2 |
|
2 |
Xã Ia Lâu |
3 |
36 |
Xã Chư Prông |
2 |
70 |
Xã Ia Pnôn |
1 |
104 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
2 |
|
3 |
Xã Ia Pia |
3 |
37 |
Xã Bàu Cạn |
2 |
71 |
Xã Ia Nan |
1 |
105 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
2 |
|
4 |
Xã Ia Boòng |
3 |
38 |
Xã Ia Tôr |
2 |
72 |
Xã Ia Dom |
1 |
106 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
2 |
|
5 |
Xã Ia Ko |
3 |
39 |
Xã Bờ Ngoong |
2 |
73 |
Xã Ia Chia |
1 |
107 |
Xã Ân Hảo |
2 |
|
6 |
Xã Chư Sê |
3 |
40 |
Xã Chư Pưh |
2 |
74 |
Xã Ia O |
1 |
108 |
Xã Vạn Đức |
2 |
|
7 |
Xã Albá |
3 |
41 |
Xã Ia Hrú |
2 |
75 |
Xã Krong |
1 |
109 |
Xã Hoài Ân |
2 |
|
8 |
Xã Ia Le |
3 |
42 |
Phường An Khê |
2 |
76 |
Phường An Nhơn Đông |
2 |
110 |
Xã Ân Tường |
2 |
|
9 |
Xã Phú Thiện |
3 |
43 |
Phường An Bình |
2 |
77 |
Phường An Nhơn Nam |
2 |
111 |
Xã Kim Sơn |
2 |
|
10 |
Xã Chư A Thai |
3 |
44 |
Xã Cửu An |
2 |
78 |
Phường An Nhơn Bắc |
2 |
112 |
Xã An Hòa |
2 |
|
11 |
Xã Pờ Tó |
3 |
45 |
Xã Ya Hội |
2 |
79 |
Phường An Nhơn |
2 |
113 |
Xã An Lão |
2 |
|
12 |
Xã Ia Pa |
3 |
46 |
Xã Kông Bơ La |
2 |
80 |
Phường Bình Định |
2 |
114 |
Xã An Toàn |
2 |
|
13 |
Xã Chư Krey |
3 |
47 |
Xã Đak Rong |
2 |
81 |
Xã Tuy Phước |
2 |
115 |
Xã An Vinh |
2 |
|
14 |
Xã Kông Chro |
3 |
48 |
Xã Ya Ma |
2 |
82 |
Xã Tuy Phước Đông |
2 |
116 |
Xã Tây Sơn |
2 |
|
15 |
Xã Chơ Long |
3 |
49 |
Xã SRó |
2 |
83 |
Xã Tuy Phước Tây |
2 |
117 |
Xã Bình Phú |
2 |
|
16 |
Xã Kon Chiêng |
3 |
50 |
Xã Đăk Song |
2 |
84 |
Xã Tuy Phước Bắc |
2 |
118 |
Xã Bình Hiệp |
2 |
|
17 |
Xã Lơ Pang |
3 |
51 |
Phường Ayun Pa |
2 |
85 |
Xã Vân Canh |
2 |
119 |
Xã Bình An |
2 |
|
18 |
Xã Mang Yang |
3 |
52 |
Xã Ia Rbol |
2 |
86 |
Xã Canh Vinh |
2 |
120 |
Xã Vĩnh Thạnh |
2 |
|
19 |
Xã Phú Túc |
3 |
53 |
Xã Ia Sao |
2 |
87 |
Xã Canh Liên |
1 |
121 |
Xã Vĩnh Thịnh |
2 |
|
20 |
Xã Ia Dreh |
3 |
54 |
Xã Ia Hiao |
2 |
88 |
Xã Phù Cát |
2 |
122 |
Xã Vĩnh Sơn |
2 |
|
21 |
Xã Ia Rsai |
3 |
55 |
Xã Ia Tul |
2 |
89 |
Xã Ngô Mây |
2 |
123 |
Xã Nhơn Châu |
0 |
|
22 |
Xã Uar |
3 |
56 |
Xã Đak Đoa |
2 |
90 |
Xã Xuân An |
2 |
124 |
Phường Quy Nhơn |
0 |
|
23 |
Xã Sơn Lang |
3 |
57 |
Xã Kon Gang |
2 |
91 |
Xã Cát Tiến |
2 |
125 |
Phường Quy Nhơn Nam |
0 |
|
24 |
Xã Kbang |
3 |
58 |
Xã Ia Băng |
2 |
92 |
Xã Đề Gi |
2 |
126 |
Phường Quy Nhơn Đông |
1 |
|
25 |
Xã Tơ Tung |
3 |
59 |
Xã KDang |
2 |
93 |
Xã Phù Mỹ |
2 |
127 |
Phường Quy Nhơn Tây |
1 |
|
26 |
Xã Đak Pơ |
3 |
60 |
Xã Đak Sơmei |
2 |
94 |
Xã An Lương |
2 |
128 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
1 |
|
27 |
Xã Bình Khê |
2 |
61 |
Xã Hra |
2 |
95 |
Xã Bình Dương |
2 |
129 |
Phường Pleiku |
1 |
|
28 |
Xã Vĩnh Quang |
2 |
62 |
Xã Ayun |
2 |
96 |
Xã Phù Mỹ Đông |
2 |
130 |
Phường Hội Phú |
1 |
|
29 |
Xã An Nhơn Tây |
2 |
63 |
Xã Ia Grai |
2 |
97 |
Xã Phù Mỹ Tây |
2 |
131 |
Phường Thống Nhất |
1 |
|
30 |
Xã Hòa Hội |
2 |
64 |
Xã Ia Krái |
2 |
98 |
Xã Phù Mỹ Nam |
2 |
132 |
Phường Diên Hồng |
1 |
|
31 |
Xã Hội Sơn |
2 |
65 |
Xã Ia Hrung |
2 |
99 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
2 |
133 |
Phường An Phú |
2 |
|
32 |
Xã Ia Ly |
2 |
66 |
Xã Đức Cơ |
2 |
100 |
Phường Tam Quan |
2 |
134 |
Xã Biển Hồ |
2 |
|
33 |
Xã Chư Păh |
2 |
67 |
Xã Ia Dơk |
2 |
101 |
Phường Bồng Sơn |
2 |
135 |
Xã Gào |
2 |
|
34 |
Xã Ia Khươl |
2 |
68 |
Xã Ia Krêl |
2 |
102 |
Phường Hoài Nhơn |
2 |
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh