Nghị quyết 46/2025/NQ-HĐND quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 46/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Châu Thị Mỹ Phương |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/2025/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 713/TTr-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 643/BC-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay các đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15; khoản 2 Điều 5 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; khoản 5 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 84/2025/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Cơ chế, chính sách hỗ trợ cho vay, mức lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, quy trình thủ tục cho vay, cụ thể như sau:
1. Chính sách cho vay vốn
a) Cho vay hỗ trợ việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
b) Cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP;
c) Cho vay để đào tạo nghề; sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
d) Cho vay đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa công trình cấp nước quy mô hộ gia đình, công trình vệ sinh môi trường hộ gia đình theo Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
đ) Các chương trình tín dụng chính sách xã hội khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Ngoài các văn bản được quy định cơ chế, chính sách cho vay vốn tại điều này, thực hiện theo các văn bản có liên quan khác hiện hành. Khi các văn bản này được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì cơ chế, chính sách cho vay vốn áp dụng theo văn bản mới có hiệu lực thi hành.
2. Mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, quy trình thủ tục cho vay
a) Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành đối với từng nhóm đối tượng.
b) Trường hợp, nhóm đối tượng chưa được quy định mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, quy trình thủ tục cho vay được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có).
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/2025/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 713/TTr-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 643/BC-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay các đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15; khoản 2 Điều 5 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; khoản 5 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 84/2025/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Cơ chế, chính sách hỗ trợ cho vay, mức lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, quy trình thủ tục cho vay, cụ thể như sau:
1. Chính sách cho vay vốn
a) Cho vay hỗ trợ việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
b) Cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP;
c) Cho vay để đào tạo nghề; sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
d) Cho vay đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa công trình cấp nước quy mô hộ gia đình, công trình vệ sinh môi trường hộ gia đình theo Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
đ) Các chương trình tín dụng chính sách xã hội khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Ngoài các văn bản được quy định cơ chế, chính sách cho vay vốn tại điều này, thực hiện theo các văn bản có liên quan khác hiện hành. Khi các văn bản này được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì cơ chế, chính sách cho vay vốn áp dụng theo văn bản mới có hiệu lực thi hành.
2. Mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, quy trình thủ tục cho vay
a) Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành đối với từng nhóm đối tượng.
b) Trường hợp, nhóm đối tượng chưa được quy định mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, quy trình thủ tục cho vay được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có).
1. Thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền phê duyệt xử lý nợ: thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
2. Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp để thực hiện cơ chế, chính sách cho vay sử dụng từ nguồn vốn đầu tư công được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm và nguồn vốn khác theo quy định.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh