Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 45/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 23/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 02/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Châu Thị Mỹ Phương |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 45/2025/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, NGƯỜI KHUYẾT TẬT, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;
Xét Tờ trình số 630/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số giai đoạn 2026 - 2030 cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 562/BC-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nam, nữ chuẩn bị kết hôn; vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh đẻ; phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh; phụ nữ từ 30 - 50 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ đang thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định của pháp luật về cư trú;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ đối tượng thực hiện chính sách dân số giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ: người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp thăm khám tại các cơ sở y tế công lập được hỗ trợ các nội dung sau:
a) Nam, nữ chuẩn bị kết hôn thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân theo quy định của Bộ Y tế (khám tổng quát; khám lâm sàng theo các chuyên khoa; khám chuyên khoa sâu theo chỉ định của bác sĩ. Các xét nghiệm cận lâm sàng: chụp X. quang tim, phổi; xét nghiệm máu; xét nghiệm nước tiểu; các xét nghiệm chuyên sâu khác theo chỉ định của bác sĩ);
c) Phụ nữ mang thai được hỗ trợ thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh đủ 04 bệnh (bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia, Hội chứng Down, Hội chứng Edward, hội chứng Patau). Các xét nghiệm hỗ trợ gồm: xét nghiệm công thức máu, siêu âm độ mờ da gáy, siêu âm hình thái cấu trúc thai nhi, xét nghiệm double test/triple test/NIPT, các xét nghiệm chuyên sâu khác để chẩn đoán xác định theo chỉ định của bác sĩ;
d) Trẻ sơ sinh được hỗ trợ thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật sơ sinh đủ 05 bệnh: thiếu men G6PD, suy giáp trạng bẩm sinh (TSH), tăng sản thượng thận bẩm sinh, tim bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh;
đ) Phụ nữ từ 30 - 50 tuổi được hỗ trợ thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm soi cổ tử cung, xét nghiệm nhuộm phiến đồ tế bào theo Papanicolaou (xét nghiệm pap’smear); sàng lọc ung thư vú được hỗ trợ thực hiện bằng xét nghiệm: siêu âm tuyến vú, chụp nhũ ảnh và các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán xác định theo chỉ định của bác sĩ.
2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ được xác định căn cứ theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập vào thời điểm thực hiện (không bao gồm giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu) với tỷ lệ hỗ trợ 100%.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước lĩnh vực chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành).
Điều 4. Điều khoản thi hành
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 45/2025/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, NGƯỜI KHUYẾT TẬT, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;
Xét Tờ trình số 630/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số giai đoạn 2026 - 2030 cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 562/BC-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nam, nữ chuẩn bị kết hôn; vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh đẻ; phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh; phụ nữ từ 30 - 50 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ đang thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định của pháp luật về cư trú;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ đối tượng thực hiện chính sách dân số giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ: người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp thăm khám tại các cơ sở y tế công lập được hỗ trợ các nội dung sau:
a) Nam, nữ chuẩn bị kết hôn thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân theo quy định của Bộ Y tế (khám tổng quát; khám lâm sàng theo các chuyên khoa; khám chuyên khoa sâu theo chỉ định của bác sĩ. Các xét nghiệm cận lâm sàng: chụp X. quang tim, phổi; xét nghiệm máu; xét nghiệm nước tiểu; các xét nghiệm chuyên sâu khác theo chỉ định của bác sĩ);
c) Phụ nữ mang thai được hỗ trợ thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh đủ 04 bệnh (bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia, Hội chứng Down, Hội chứng Edward, hội chứng Patau). Các xét nghiệm hỗ trợ gồm: xét nghiệm công thức máu, siêu âm độ mờ da gáy, siêu âm hình thái cấu trúc thai nhi, xét nghiệm double test/triple test/NIPT, các xét nghiệm chuyên sâu khác để chẩn đoán xác định theo chỉ định của bác sĩ;
d) Trẻ sơ sinh được hỗ trợ thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật sơ sinh đủ 05 bệnh: thiếu men G6PD, suy giáp trạng bẩm sinh (TSH), tăng sản thượng thận bẩm sinh, tim bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh;
đ) Phụ nữ từ 30 - 50 tuổi được hỗ trợ thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm soi cổ tử cung, xét nghiệm nhuộm phiến đồ tế bào theo Papanicolaou (xét nghiệm pap’smear); sàng lọc ung thư vú được hỗ trợ thực hiện bằng xét nghiệm: siêu âm tuyến vú, chụp nhũ ảnh và các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán xác định theo chỉ định của bác sĩ.
2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ được xác định căn cứ theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập vào thời điểm thực hiện (không bao gồm giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu) với tỷ lệ hỗ trợ 100%.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước lĩnh vực chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành).
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định kinh phí hỗ trợ cho người nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh