Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách Trung ương cho ngân sách thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã (thực hiện quy định tại Điểm a, b Khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô 2026 và Điểm d Khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước 2025) do thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 41/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 15/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phùng Thị Hồng Hà |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 41/2026/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG CHI TỪ NGUỒN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, NGUỒN TĂNG THU NGÂN
SÁCH, NGUỒN THƯỞNG VƯỢT THU VÀ BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH
TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ; VIỆC THƯỞNG VƯỢT THU CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ
(Thực hiện quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16 và điểm d khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 265/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-BKTNS ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 257/BC-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã.
Nghị quyết này quy định:
1. Nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của Thành phố, nguồn tăng thu ngân sách Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, ngoài các nội dung đã được quy định theo pháp luật về ngân sách nhà nước (thực hiện quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16).
2. Quy định việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp Thành phố và ngân sách cấp xã (thực hiện quy định tại điểm d khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước).
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội.
3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của cấp Thành phố và cấp xã
1. Đảm bảo thực hiện các chính sách về tiền lương, tiền thưởng do Trung ương ban hành.
2. Thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Trung ương.
3. Thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội của Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành.
4. Thực hiện chính sách tiền lương đối với các đối tượng là lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại phương án tự chủ tài chính nhóm 4 và hợp đồng chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu.
5. Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức do thành phố Hà Nội quản lý.
6. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương khi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo hình thức đấu thầu, đặt hàng.
7. Nguồn thực hiện chính sách tiền lương của cấp Thành phố sau khi đảm bảo kinh phí thực hiện các nội dung tại khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều này theo lộ trình của chính sách tiền lương do Trung ương ban hành và đảm bảo kinh phí thực hiện các nội dung tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được sử dụng để chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.
1. Bổ sung nguồn tài chính cho Quỹ thưởng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 với mức trích tối đa 2% nguồn tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm so với dự toán của ngân sách cấp Thành phố còn lại sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật.
2. Sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương và bổ sung nguồn cho Quỹ thưởng quy định tại khoản 1 Điều này, nguồn tăng thu ngân sách cấp Thành phố còn lại được sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và các nhiệm vụ sau:
a) Bổ sung vốn cho chi đầu tư phát triển;
b) Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành;
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 41/2026/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG CHI TỪ NGUỒN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, NGUỒN TĂNG THU NGÂN
SÁCH, NGUỒN THƯỞNG VƯỢT THU VÀ BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH
TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ; VIỆC THƯỞNG VƯỢT THU CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ
(Thực hiện quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16 và điểm d khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 265/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-BKTNS ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 257/BC-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn thưởng vượt thu và bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố; việc thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã.
Nghị quyết này quy định:
1. Nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của Thành phố, nguồn tăng thu ngân sách Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, ngoài các nội dung đã được quy định theo pháp luật về ngân sách nhà nước (thực hiện quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16).
2. Quy định việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp Thành phố và ngân sách cấp xã (thực hiện quy định tại điểm d khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước).
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội.
3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương của cấp Thành phố và cấp xã
1. Đảm bảo thực hiện các chính sách về tiền lương, tiền thưởng do Trung ương ban hành.
2. Thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Trung ương.
3. Thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội của Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành.
4. Thực hiện chính sách tiền lương đối với các đối tượng là lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại phương án tự chủ tài chính nhóm 4 và hợp đồng chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu.
5. Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức do thành phố Hà Nội quản lý.
6. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương khi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo hình thức đấu thầu, đặt hàng.
7. Nguồn thực hiện chính sách tiền lương của cấp Thành phố sau khi đảm bảo kinh phí thực hiện các nội dung tại khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều này theo lộ trình của chính sách tiền lương do Trung ương ban hành và đảm bảo kinh phí thực hiện các nội dung tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được sử dụng để chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.
1. Bổ sung nguồn tài chính cho Quỹ thưởng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 với mức trích tối đa 2% nguồn tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm so với dự toán của ngân sách cấp Thành phố còn lại sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật.
2. Sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương và bổ sung nguồn cho Quỹ thưởng quy định tại khoản 1 Điều này, nguồn tăng thu ngân sách cấp Thành phố còn lại được sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và các nhiệm vụ sau:
a) Bổ sung vốn cho chi đầu tư phát triển;
b) Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành;
c) Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp Thành phố mà chưa được dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;
d) Hỗ trợ ngân sách cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ chi theo phân cấp của cấp xã nhưng ngân sách cấp xã chưa cân đối được trong dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; một số nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác phát sinh trong năm, sau khi ngân sách cấp xã đã sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;
đ) Hỗ trợ các cơ quan trung ương, các địa phương khác trong nước hoặc hỗ trợ quốc gia khác.
1. Bổ sung nguồn tài chính cho Quỹ thưởng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 với mức trích 2% nguồn tăng thu thuế, phí thực hiện hằng năm so với dự toán của ngân sách cấp xã còn lại sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật.
2. Sau khi đã trích tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương và bổ sung nguồn cho Quỹ thưởng quy định tại khoản 1 Điều này, nguồn tăng thu ngân sách cấp xã còn lại được sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại điểm b, d, đ, e khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và các nhiệm vụ sau:
a) Bổ sung vốn cho chi đầu tư phát triển;
b) Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành;
c) Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã mà chưa được dự toán hoặc đã bố trí dự toán nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;
d) Hỗ trợ đơn vị hành chính cấp xã khác của Thành phố.
1. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; bố trí vốn để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của Luật Đầu tư công.
2. Sau khi đã đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và khoản 1 Điều này, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 còn lại được sử dụng cho các nhiệm vụ sau:
a) Bổ sung kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách do Trung ương và thành phố Hà Nội ban hành;
b) Các nhiệm vụ cần thiết khác do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định sau khi xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
1. Trường hợp có tăng thu ngân sách cấp Thành phố thực hiện so với dự toán Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao từ các khoản thu thuế, phí, lệ phí phân chia giữa ngân sách các cấp của Thành phố và tổng ngân sách cấp Thành phố không hụt thu so với dự toán, ngân sách cấp Thành phố trích một phần theo tỷ lệ không quá 20% của số tăng thu các khoản thu phân chia này để thưởng cho ngân sách các xã, phường có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước. Mức thưởng cụ thể hằng năm do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định.
2. Căn cứ vào mức thưởng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng số được thưởng vượt thu để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;
b) Căn cứ tình hình thực hiện thu ngân sách và kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ thưởng, quyết định cụ thể số bổ sung từ nguồn tăng thu thuế, phí của ngân sách cấp Thành phố (đảm bảo không vượt quá mức trích tối đa quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này);
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các nội dung chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đảm bảo phù hợp với lộ trình thực hiện chính sách tiền lương do Trung ương ban hành;
d) Căn cứ nguồn tăng thu ngân sách cấp Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương hằng năm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và yêu cầu, nhiệm vụ tại từng thời điểm: Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên để quyết định việc phân bổ, sử dụng cụ thể cho các nội dung chi quy định tại khoản 2, 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và tại Điều 4, Điều 6, khoản 1 Điều 7 Nghị quyết này đảm bảo kịp thời, hiệu quả, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp gần nhất;
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ nguồn tăng thu ngân sách cấp xã hằng năm và yêu cầu, nhiệm vụ tại từng thời điểm: Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên để quyết định việc phân bổ, sử dụng cụ thể cho các nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 5 Nghị quyết này, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất;
e) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp;
g) Thực hiện các quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều 33 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này;
h) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm giải trình trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; các Tồ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp trong công tác tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại các quy định nêu trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khoá XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh