Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 33/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 12/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Hoàng Nghĩa Hiếu |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2025/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 31/2023/TT-BTC và Thông tư số 94/2024/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 13003/TTr-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh Nghệ An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
b) Những mức chi không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Một số mức chi sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng
|
Số TT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Mức chi |
Ghi chú |
|
|
|
|||||
|
1 |
Họp hội đồng xét duyệt dự án, nhiệm vụ (nếu có) |
Buổi họp |
|
Không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm |
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng |
Người/buổi |
400 |
|
|
|
Thành viên, thư ký |
Người/buổi |
200 |
|
||
|
Đại biểu được mời tham dự |
Người/buổi |
100 |
|
||
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện |
Bài viết |
400 |
|
||
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng |
Bài viết |
250 |
|
||
|
2 |
Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) |
Bài viết |
400 |
Trường hợp không thành lập Hội đồng |
|
|
3 |
Điều tra, khảo sát |
|
|
|
|
|
3.1 |
Lập mẫu phiếu điều tra |
Phiếu mẫu được duyệt |
400 |
|
|
|
3.2 |
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin |
|
|
|
|
|
|
Cá nhân |
Phiếu |
40 |
|
|
|
Tổ chức |
Phiếu |
80 |
|
|
|
|
3.3 |
Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài) |
Người/ngày công |
Mức tiền công 1 người/ngày bằng 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày) |
|
|
|
3.4 |
Chi cho người dẫn đường |
Người/ngày |
80 |
Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên |
|
|
3.5 |
Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc |
Người/ngày |
150 |
|
|
|
4 |
Báo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ |
Báo cáo |
|
Tùy theo tính chất, quy mô của dự án, nhiệm vụ |
|
|
|
Nhiệm vụ |
|
4.000 |
|
|
|
Dự án |
|
7.000-12.000 |
|
||
|
5 |
Hội đồng thẩm định theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng |
Người/buổi |
500 |
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có) |
Người/buổi |
400 |
|
|
|
|
Ủy viên, thư ký hội đồng |
Người/buổi |
200 |
|
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
Người/buổi |
100 |
|
|
|
|
Bài nhận xét của ủy viên phản biện |
Bài viết |
400 |
|
|
|
|
Bài nhận xét của ủy viên hội đồng (nếu có) |
Bài viết |
250 |
|
|
|
|
Ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định nhưng không quá 03) |
Bài viết |
300 |
|
|
|
|
6 |
Hội thảo khoa học (nếu có) |
Người/buổi hội thảo |
|
|
|
|
|
Người chủ trì |
|
400 |
|
|
|
Thư ký hội thảo |
|
200 |
|
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
|
100 |
|
|
|
|
Báo cáo tham luận |
Bài viết |
300 |
|
|
|
|
7 |
Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ |
|
|
|
|
|
7.1 |
Nghiệm thu nhiệm vụ |
Người/buổi |
|
|
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
|
300 |
|
|
|
Thành viên, thư ký |
|
200 |
|
|
|
|
7.2 |
Nghiệm thu dự án |
|
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng |
Người/buổi |
500 |
|
|
|
Thành viên, thư ký hội đồng |
Người/buổi |
300 |
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện |
Bài viết |
400 |
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có) |
Bài viết |
350 |
|
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
Người/buổi |
100 |
|
|
|
|
8 |
Chi hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã |
Người/tháng |
Mức chi hợp đồng lao động bằng 1,5 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. |
|
|
|
9 |
Chi giải thưởng môi trường |
|
|
|
|
|
|
Tổ chức |
|
15.000 |
|
|
|
Cá nhân |
|
10.000 |
|
|
2. Chi phí lập nhiệm vụ, dự án:
a) Chi phí lập nhiệm vụ, dự án: gồm chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án; chi phí thu thập, khảo sát, lấy và gia công phân tích một số mẫu phục vụ lập đề cương (theo quy trình quy phạm kỹ thuật nếu có); phân tích tư liệu, kết quả khảo sát; lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế phương án thi công, tính toán khối lượng công việc và lập dự toán kinh phí; họp hội đồng xét duyệt đề cương, xin ý kiến thẩm định, hoàn thiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng (x) đơn giá dự toán.
- Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán: Dự toán chi phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể như sau:
|
Hạng mục công việc |
Chi phí trực tiếp (tỷ đồng) |
|||||||||
|
≤ 5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
35 |
40 |
45 |
50 |
|
|
Nhiệm vụ, dự án sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường (%) |
1,44 |
0,90 |
0,72 |
0,63 |
0,58 |
0,52 |
0,48 |
0,44 |
0,40 |
0,36 |
Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.
Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như sau:
|
Ki = Kb - |
(Kb - Ka) |
x (Gi - Gb). |
|
Ga - Gb |
Trong đó: Ki: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ lệ %); Ka: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ lệ %); Kb: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ lệ %); Gi: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ đồng); Ga: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ đồng); Gb: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ đồng).
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2025/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 31/2023/TT-BTC và Thông tư số 94/2024/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 13003/TTr-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh Nghệ An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
b) Những mức chi không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Một số mức chi sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng
|
Số TT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Mức chi |
Ghi chú |
|
|
|
|||||
|
1 |
Họp hội đồng xét duyệt dự án, nhiệm vụ (nếu có) |
Buổi họp |
|
Không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm |
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng |
Người/buổi |
400 |
|
|
|
Thành viên, thư ký |
Người/buổi |
200 |
|
||
|
Đại biểu được mời tham dự |
Người/buổi |
100 |
|
||
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện |
Bài viết |
400 |
|
||
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng |
Bài viết |
250 |
|
||
|
2 |
Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) |
Bài viết |
400 |
Trường hợp không thành lập Hội đồng |
|
|
3 |
Điều tra, khảo sát |
|
|
|
|
|
3.1 |
Lập mẫu phiếu điều tra |
Phiếu mẫu được duyệt |
400 |
|
|
|
3.2 |
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin |
|
|
|
|
|
|
Cá nhân |
Phiếu |
40 |
|
|
|
Tổ chức |
Phiếu |
80 |
|
|
|
|
3.3 |
Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài) |
Người/ngày công |
Mức tiền công 1 người/ngày bằng 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày) |
|
|
|
3.4 |
Chi cho người dẫn đường |
Người/ngày |
80 |
Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên |
|
|
3.5 |
Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc |
Người/ngày |
150 |
|
|
|
4 |
Báo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ |
Báo cáo |
|
Tùy theo tính chất, quy mô của dự án, nhiệm vụ |
|
|
|
Nhiệm vụ |
|
4.000 |
|
|
|
Dự án |
|
7.000-12.000 |
|
||
|
5 |
Hội đồng thẩm định theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng |
Người/buổi |
500 |
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có) |
Người/buổi |
400 |
|
|
|
|
Ủy viên, thư ký hội đồng |
Người/buổi |
200 |
|
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
Người/buổi |
100 |
|
|
|
|
Bài nhận xét của ủy viên phản biện |
Bài viết |
400 |
|
|
|
|
Bài nhận xét của ủy viên hội đồng (nếu có) |
Bài viết |
250 |
|
|
|
|
Ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định nhưng không quá 03) |
Bài viết |
300 |
|
|
|
|
6 |
Hội thảo khoa học (nếu có) |
Người/buổi hội thảo |
|
|
|
|
|
Người chủ trì |
|
400 |
|
|
|
Thư ký hội thảo |
|
200 |
|
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
|
100 |
|
|
|
|
Báo cáo tham luận |
Bài viết |
300 |
|
|
|
|
7 |
Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ |
|
|
|
|
|
7.1 |
Nghiệm thu nhiệm vụ |
Người/buổi |
|
|
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
|
300 |
|
|
|
Thành viên, thư ký |
|
200 |
|
|
|
|
7.2 |
Nghiệm thu dự án |
|
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng |
Người/buổi |
500 |
|
|
|
Thành viên, thư ký hội đồng |
Người/buổi |
300 |
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện |
Bài viết |
400 |
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có) |
Bài viết |
350 |
|
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
Người/buổi |
100 |
|
|
|
|
8 |
Chi hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã |
Người/tháng |
Mức chi hợp đồng lao động bằng 1,5 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. |
|
|
|
9 |
Chi giải thưởng môi trường |
|
|
|
|
|
|
Tổ chức |
|
15.000 |
|
|
|
Cá nhân |
|
10.000 |
|
|
2. Chi phí lập nhiệm vụ, dự án:
a) Chi phí lập nhiệm vụ, dự án: gồm chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án; chi phí thu thập, khảo sát, lấy và gia công phân tích một số mẫu phục vụ lập đề cương (theo quy trình quy phạm kỹ thuật nếu có); phân tích tư liệu, kết quả khảo sát; lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế phương án thi công, tính toán khối lượng công việc và lập dự toán kinh phí; họp hội đồng xét duyệt đề cương, xin ý kiến thẩm định, hoàn thiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng (x) đơn giá dự toán.
- Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán: Dự toán chi phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể như sau:
|
Hạng mục công việc |
Chi phí trực tiếp (tỷ đồng) |
|||||||||
|
≤ 5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
35 |
40 |
45 |
50 |
|
|
Nhiệm vụ, dự án sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường (%) |
1,44 |
0,90 |
0,72 |
0,63 |
0,58 |
0,52 |
0,48 |
0,44 |
0,40 |
0,36 |
Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.
Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như sau:
|
Ki = Kb - |
(Kb - Ka) |
x (Gi - Gb). |
|
Ga - Gb |
Trong đó: Ki: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ lệ %); Ka: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ lệ %); Kb: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ lệ %); Gi: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ đồng); Ga: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ đồng); Gb: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ đồng).
Trong trường hợp nhiệm vụ, dự án được lập và phê duyệt thành hai bước (bước xây dựng và trình phê duyệt tổng thể dự án; bước lập và trình phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán), dự toán kinh phí lập nhiệm vụ, dự án phân bổ cho từng bước công việc do địa phương quyết định trong tổng kinh phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ nêu trên.
Chi phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp tại bảng số liệu nêu trên là tính cho nhiệm vụ, dự án theo quy định có tất cả các chi phí lập nhiệm vụ, dự án quy định nêu trên; do vậy khi lập dự toán chỉ tính các chi phí mà nhiệm vụ, dự án phải thực hiện, không tính tất cả các chi phí nêu trên nếu không phải thực hiện. Căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng thực hiện, chế độ tài chính hiện hành để dự toán kinh phí lập nhiệm vụ, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm (hoạt động quan trắc; Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho các cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật; hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; nhiệm vụ thường xuyên khác nếu có) và các nhiệm vụ không thường xuyên (bao gồm sửa chữa lớn, mua sắm trang thiết bị và nhiệm vụ không thường xuyên khác nếu có): thực hiện theo quy định hiện hành, không tính dự toán lập nhiệm vụ.
Trường hợp nhiệm vụ cần thiết (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có chi phí lập nhiệm vụ, được tính theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh