Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2026 về Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031 đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân
| Số hiệu | 30/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Lò Minh Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2026;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân Dân số 121/2025/QH15 ngày 10/12/2026;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25/11/2013 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 136/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2021 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 42/2013/QH13, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 ngày 12/6/2028 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 197/2026/NĐ-CP ngày 03/6/2026 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 04/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031;
Xét Tờ trình số 10/TTr-TTHĐND ngày 15/7/2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031 đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY
CHẾ TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2026-2031 ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 20/7/2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh)
Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2026;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân Dân số 121/2025/QH15 ngày 10/12/2026;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25/11/2013 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 136/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2021 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 42/2013/QH13, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 ngày 12/6/2028 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 197/2026/NĐ-CP ngày 03/6/2026 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 04/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031;
Xét Tờ trình số 10/TTr-TTHĐND ngày 15/7/2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031 đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY
CHẾ TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2026-2031 ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 20/7/2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh)
Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo dân chủ, công tâm, khách quan, kịp thời, đúng phạm vi thẩm quyền; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động tiếp công dân, cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu, đáp ứng kịp thời hoạt động tiếp công dân, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải được ghi chép, lập hồ sơ, quản lý và lưu trữ đầy đủ, khoa học; bảo đảm đúng quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng. Hồ sơ, tài liệu phát sinh trong quá trình thực hiện được ưu tiên số hóa, cập nhật và quản lý trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.
4. Hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải được theo dõi xuyên suốt từ khi tiếp nhận đến khi kết thúc vụ việc; bảo đảm không bỏ sót, không chồng chéo trách nhiệm, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Khuyến khích ứng dụng công nghệ số, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác quản lý, theo dõi, thống kê và giám sát.
Điều 4. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:
a) Tiếp công dân định kỳ hằng tháng;
b) Khi Thường trực Hội đồng nhân dân xét thấy cần thiết;
c) Theo đề nghị của công dân; trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng thì cử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh nhận đơn hoặc hẹn tiếp công dân vào thời gian thích hợp.
2. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh theo lịch tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp ngày tiếp công dân trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định thì việc tiếp công dân được chuyển sang ngày làm việc liền kề tiếp theo. Trường hợp không thể tổ chức tiếp công dân theo lịch đã thông báo, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm dự kiến thời gian thay đổi cụ thể, thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày có lịch đã thông báo.
3. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tiếp công dân trực tuyến; việc tiếp công dân trực tuyến thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 5. Tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tiếp công dân theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (trừ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều này) tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:
a) Tiếp công dân định kỳ theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Khi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xét thấy cần thiết;
c) Theo đề nghị của công dân; trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng thì báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh nhận đơn hoặc hẹn tiếp công dân vào thời gian thích hợp.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại địa phương mà đại biểu ứng cử và trong phạm vi hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đại biểu sinh hoạt. Lịch tiếp công dân được thông báo đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là 10 ngày trước ngày có lịch tiếp công dân. Thời gian tiếp công dân cụ thể do Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân địa phương nơi tiếp công dân để tổ chức hoạt động tiếp công dân theo quy định. Trường hợp không thể tiếp công dân theo lịch đã thông báo, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến thời gian thay đổi cụ thể, báo cáo Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày có lịch đã thông báo để thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Trường hợp tiếp công dân theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nơi sinh hoạt để tổ chức việc tiếp công dân.
5. Trường hợp cần thiết, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tiếp công dân trực tuyến; việc tiếp công dân trực tuyến thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức hoạt động tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng lịch tiếp công dân của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; niêm yết công khai lịch tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; thông báo công khai trên Trang Thông tin đại biểu dân cư tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp tiếp công dân theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 thi thông báo đến công dân đã đề nghị được tiếp biết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tiếp công dân cùng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, cử đại diện tham gia tiếp công dân cùng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Định kỳ hoặc khi cần thiết nghe Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo tình hình tiếp công dân, xử lý đơn, kết quả giải quyết các vụ việc phức tạp, kéo dài hoặc được cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm để kịp thời chỉ đạo theo thẩm quyền.
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức hoạt động tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức hoạt động tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, cử đại diện tham gia tiếp công dân; tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 16 hằng tháng.
2. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đại biểu ứng cử đảm bảo các điều kiện cho hoạt động tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại địa điểm tiếp công dân của Ủy ban nhân dân xã, phường.
3. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết các vụ việc do đại biểu trong Tổ chuyển đến; trường hợp vụ việc quá thời hạn giải quyết hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc thì tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo thẩm quyền.
TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ VÀ PHẢN ÁNH
Đơn gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được tiếp nhận từ các nguồn theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Việc phân loại đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các quy định sau đây:
1. Căn cứ vào nội dung trình bày trong đơn, bao gồm:
a) Đơn khiếu nại.
b) Đơn tố cáo.
c) Đơn kiến nghị, phản ánh.
d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau.
2. Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn dùng chữ viết là tiếng Việt, trường hợp đơn không dùng chữ viết là tiếng Việt thì phải kèm bản dịch bằng tiếng Việt; đơn được ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ tên, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, địa chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn; đối với đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức thì phải ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và có chữ ký của người đại diện theo pháp luật. Đồng thời, đơn còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đơn khiếu nại ghi rõ tên, địa chỉ của người bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu có liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại.
b) Đơn tố cáo ghi rõ tên, địa chỉ của người bị tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; cách thức liên hệ với người tố cáo và thông tin khác có liên quan.
Trường hợp đơn không rõ họ tên, địa chỉ của người viết đơn hoặc sử dụng họ tên của người khác để tố cáo nhưng có nội dung tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật và nêu rõ người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Tố cáo thì cũng được coi là đủ điều kiện xử lý.
c) Đơn kiến nghị, phản ánh ghi rõ nội dung kiến nghị, phản ánh.
3. Đơn không đủ điều kiện xử lý bao gồm:
a) Đơn không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Đơn được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đó có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
c) Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
d) Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không đọc được.
4. Phân loại đơn theo trách nhiệm xử lý, thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân.
1. Việc lưu đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không đủ điều kiện xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 9.
b) Đơn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết, trả lời mà không có căn cứ để xem xét lại việc giải quyết, trả lời.
c) Đơn đã được nghiên cứu, xử lý và chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và đang trong quá trình theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.
d) Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đã được giải quyết theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không đồng ý, chuyển sang tố cáo nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung tố cáo.
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn lưu đơn quy định tại khoản 1 Điều này là 01 năm. Sau thời hạn 01 năm, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành tiêu hủy đơn và các tài liệu kèm theo theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn nhiều lần thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này, khi xét thấy cần thiết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hướng dẫn, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân đã gửi đơn biết.
4. Hồ sơ xử lý đơn được quản lý thống nhất theo từng vụ việc; trường hợp đã được số hóa thì được quản lý đồng thời trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm tiếp nhận, phân loại đơn
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại đơn của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến từ các nguồn quy định tại Điều 8 và Điều 12.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại đơn của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến từ các nguồn quy định tại Điều 8 và Điều 13.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại đơn của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến từ các nguồn quy định tại Điều 8 và Điều 14.
4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu, tổ chức tiếp nhận, phân loại đơn gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. Đồng thời, theo dõi thời hạn xử lý đơn; tổng hợp các vụ việc đang xử lý, vụ việc quá hạn để định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 12. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân.
b) Đơn do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân đề nghị xử lý.
c) Đơn do đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được qua hoạt động tiếp công dân, tiếp xúc cử tri đề nghị xử lý.
d) Đơn có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách của nhiều Ban của Hội đồng nhân dân.
2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý đơn của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trung ương do Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức nghiên cứu, xử lý đơn hoặc giao Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý.
a) Trường hợp giao Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý thì phải xác định rõ nội dung cần xử lý, thời hạn thực hiện và trách nhiệm báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi cần thiết, chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn biết.
b) Trường hợp chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết ở trung ương thì thông báo đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách để phối hợp theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết.
c) Trường hợp chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết ở cấp xã thì thông báo đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để phối hợp theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết.
4. Trên cơ sở kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, Thường trực Hội đồng nhân dân có thể xem xét, quyết định như sau:
a) Thực hiện việc giám sát đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ở địa phương theo quy định tại Điều 16.
b) Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách tổ chức giám sát trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương không giải quyết, không trả lời hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với kết quả giải quyết, trả lời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương.
5. Đối với vụ việc phức tạp, đông người, kéo dài hoặc được dư luận xã hội quan tâm, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền báo cáo, giải trình; giao Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi hoặc quyết định giám sát theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện việc lưu đơn theo quy định tại Điều 10.
Điều 13. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn gửi trực tiếp cho Ban.
b) Đơn gửi đến thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao nghiên cứu xử lý.
c) Đơn do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giao nghiên cứu xử lý.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức nghiên cứu, xử lý đơn; khi cần thiết, chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn biết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Giải quyết ở xã, phường thì đồng thời gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường để phối hợp theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết.
3. Đối với đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền Giải quyết của cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thì Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý.
4. Trường hợp đơn không thuộc trách nhiệm xử lý thì chuyển đến Ban khác của Hội đồng nhân dân tỉnh đe xử lý theo thẩm quyền. Trường hợp đơn có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách của nhiều Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thì chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm quyền.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan tổ chức, cá nhân đến Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, các nhân thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thông báo việc giải quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.
6. Trên cơ sở kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, Ban của Hội đồng nhân dân có thể xem xét, quyết định thực hiện việc giám sát đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ở địa phương theo quy định tại Điều 17.
7. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi từng vụ việc; định kỳ rà soát tiến độ giải quyết; trường hợp phát hiện vụ việc chậm giải quyết, giải quyết không đúng quy định hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
8. Thực hiện việc lưu đơn theo quy định tại Điều 10.
Điều 14. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương và đơn của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, xử lý đơn; khi cần thiết, chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn biết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết ở xã, phường thì thông báo đến Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường để phối hợp theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết.
3. Đối với đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan tổ chức, cá nhân đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, các nhân thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thông báo việc giải quyết đến đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.
5. Trên cơ sở kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể xem xét, quyết định thực hiện việc giám sát đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ở địa phương theo quy định tại Điều 18.
GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối với:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đơn do Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm quyền;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối với:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết, trả lời các vụ việc thuộc lĩnh vực Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách sau khi được chuyển đơn;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối với:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết, trả lời vụ việc do đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến thông qua hoạt động tiếp công dân, tiếp xúc cử tri;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
1. Sau khi chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không giải quyết, không trả lời hoặc trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết, trả lời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định:
a) Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Thường trực Hội đồng nhân dân;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày và cung cấp thông tin, tài liệu; xem xét, xác minh về những vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân quan tâm;
c) Tổ chức Đoàn giám sát hoặc giao Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
3. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh thực hiện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Sau giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Sau khi chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không giải quyết, không trả lời hoặc trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết, trả lời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì Ban của Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định:
a) Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày và cung cấp thông tin, tài liệu; xem xét, xác minh về những vấn đề mà Ban của Hội đồng nhân dân quan tâm;
c) Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
1. Sau khi chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không giải quyết, không trả lời hoặc trường hợp xét thấy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không đúng pháp luật thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định:
a) Gặp người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại; khi cần thiết, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày và cung cấp thông tin, tài liệu; xem xét, xác minh về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về việc thực hiện các hoạt động giám sát và nội dung yêu cầu, kiến nghị giám sát của mình.
Điều 19. Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết ở địa phương.
2. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh nghe Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương báo cáo về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến.
Điều 20. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân để tổ chức tiếp công dân theo quy định; chuẩn bị nội dung và tham dự đầy đủ buổi tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi có yêu cầu. Trường hợp vụ việc quá thời hạn giải quyết, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thông tin bằng văn bản về nguyên nhân, tiến độ giải quyết và thời gian dự kiến hoàn thành. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để phục vụ việc theo dõi, đôn đốc và giám sát theo quy định.
Khẩn trương kiểm tra, rà soát, xử lý, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến theo đúng quy định; thông báo kết quả xử lý, giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo, thông tin kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chuyển khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để theo dõi, giám sát. Đồng thời, thực hiện việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh và cung cấp thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền, bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của Nghị định số 197/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chuẩn bị địa điểm, các điều kiện đảm bảo phục vụ các buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; thông qua nội quy tiếp công dân trước khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân; niêm yết Thông báo lịch tiếp công dân định kỳ và điều chỉnh (nếu có) của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đăng Thông báo lịch tiếp công dân định kỳ và điều chỉnh (nếu có) của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La thông tin rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về lịch tiếp công dân định kỳ và điều chỉnh (nếu có) của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm về kết quả tiếp công dân, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; gửi Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đại biểu sinh hoạt trước ngày 15 hằng tháng.
2. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kết quả tiếp công dân, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân của các đại biểu Hội đồng nhân dân trong Tổ; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 16 hằng tháng.
3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 16 hằng tháng.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả tiếp công dân, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ giữa năm, kỳ họp thường lệ cuối năm hoặc đột xuất khi cần thiết.
5. Báo cáo phải phản ánh đầy đủ tình hình tiếp công dân; số lượng đơn tiếp nhận; kết quả phân loại, xử lý; kết quả giải quyết; số vụ việc đang theo dõi; số vụ việc quá hạn; vụ việc kéo dài; kết quả giám sát; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất. Báo cáo phải bảo đảm trung thực, khách quan, đầy đủ, đúng thời gian theo quy định. Khuyến khích thực hiện chế độ báo cáo điện tử; từng bước xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, theo dõi, thống kê và giám sát theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Là cơ quan đầu mối tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Tham mưu xây dựng thông báo lịch tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Công khai lịch tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trên Trang thông tin điện tử đại biểu dân cư tỉnh.
4. Cử công chức thực hiện tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh theo quy định.
5. Tham mưu ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tham mưu việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phạm vi, thẩm quyền được giao; ưu tiên phương thức điện tử trong tra cứu, theo dõi tiến độ, đối chiếu, kiểm soát trùng lặp vụ việc và phục vụ hoạt động giám sát. Tham mưu quản lý, khai thác hồ sơ điện tử và dữ liệu phục vụ công tác tiếp công dân, xử lý đơn, theo dõi, đôn đốc và giám sát theo quy định.
6. Tổ chức cập nhật thường xuyên, kịp thời thông tin, tài liệu về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Hồ sơ, tài liệu tiếp nhận bằng giấy được thực hiện số hóa, quản lý theo quy định; phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu cho cơ quan có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia khi có yêu cầu, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu do Văn phòng cung cấp. Thực hiện quản lý thống nhất hồ sơ, dữ liệu điện tử thuộc phạm vi tham mưu, phục vụ.
7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bảo đảm điều kiện, cơ sở vật chất, an ninh, trật tự cho hoạt động tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo kế hoạch hoặc khi đại biểu yêu cầu.
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, xử lý thông tin đăng ký của công dân; tham mưu văn bản đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu phục vụ việc tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chuẩn bị nội dung và các điều kiện đảm bảo tổ chức hoạt động tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành thông báo kết luận các buổi tiếp công dân của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến nhất trí của người tiếp công dân; tham mưu việc theo dõi, đôn đốc, giám sát (nếu có) việc thực hiện kết luận tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; tham mưu tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
8. Tham mưu tổng hợp, theo dõi, đôn đốc cơ quan có trách nhiệm giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Theo dõi thời hạn giải quyết; tổng hợp các vụ việc kéo dài, quá hạn để báo cáo, tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo thẩm quyền.
9. Tham mưu xây dựng, cập nhật quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu và hướng dẫn nghiệp vụ về tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tham mưu ứng dụng chuyển đổi số trong tổ chức thực hiện Quy chế này.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu và hướng dẫn nghiệp vụ về tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để thống nhất tổ chức thực hiện Quy chế này.
3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy chế; định kỳ rà soát, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế khi cần thiết.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có quy định mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế theo quy định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh