Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2026 thông qua danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 26/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Bùi Đức Hinh |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ BA (KỲ HỌP THƯỜNG LỆ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 478/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc thông qua danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Phú Thọ thực hiện giai đoạn 2026- 2030; Báo cáo thẩm tra số 160/BC-KTNS ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 250/BC-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
(Có Danh mục chi tiết kèm theo).
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XX, Kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH
PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 30/6/2026 của HĐND tỉnh Phú Thọ)
|
TT |
LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY |
|
|
I |
|
LĨNH VỰC GIÁO DỤC, Y TẾ |
|
|
1 |
Dự án đầu tư: Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. |
|
|
2 |
Dự án đầu tư: Công trình y tế; Cơ sở khám, chữa bệnh; Sản xuất dược phẩm bảo vệ sức khỏe; Sản xuất, mua sắm thiết bị y tế. |
|
|
3 |
Dự án đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; Trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa. |
|
II |
|
LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH |
|
|
4 |
Dự án đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể thao, trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao, sân vận động, bể bơi; Cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao. |
|
|
5 |
Dự án đầu tư khu du lịch, điểm du lịch, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và dịch vụ du lịch khác. |
|
|
6 |
Dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí trên địa bàn tỉnh. |
|
III |
|
LĨNH VỰC GIAO THÔNG |
|
|
7 |
Dự án đầu tư về giao thông, bao gồm: Công trình đường bộ; bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ; Cảng thủy, cảng cạn, bến thủy nội địa; Cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; Đầu tư mua sắm, phát triển phương tiện vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, vận tải công cộng. |
|
IV |
|
LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG |
|
|
8 |
Dự án đầu tư về năng lượng, bao gồm: Sản xuất, truyền tải, phân phối điện; Hạ tầng truyền tải, phân phối điện; Thiết bị điện và các dạng năng lượng sạch. |
|
|
9 |
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trạm tiếp năng lượng sạch công cộng (trạm sạc điện, trạm cấp đổi pin sạc, trạm nạp hydrogen và các dạng nhiên liệu sạch, nhiên liệu mới theo quy định của pháp luật); Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng. |
|
V |
|
LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG |
|
|
10 |
Dự án đầu tư về môi trường (hoặc công trình bảo vệ môi trường), bao gồm: Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch; xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại. Phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển chất thải rắn, chất thải nguy hại. Xử lý và tiêu hủy rác thải; thu hồi, xử lý pin sạc. Dự án môi trường, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu. Xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, điện táng. Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác. |
|
VI |
|
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP |
|
|
11 |
Dự án công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh và công nghiệp số. |
|
|
12 |
Dự án đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, làng nghề, trung tâm logistics, cảng cạn; Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Dự án đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường. |
|
|
13 |
Dự án sản xuất, chế biến thực phẩm; Sản xuất đồ uống; Dệt, sản xuất trang phục, đồ bảo hộ. Dự án chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, sản phẩm từ rơm, rạ; Sản xuất giấy, sản phẩm từ giấy; Sản xuất vật liệu xây dựng; Sản xuất phân bón; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; Sản xuất sản phẩm từ đất sét hoặc khoáng phi kim loại khác; Sản xuất kim loại, kim loại đúc sẵn. |
|
VII |
|
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN |
|
|
14 |
Dự án đầu tư sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi; sản phẩm công nghệ sinh học. Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc tập trung. Dự án chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản tập trung. Dự án bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng bền vững, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. |
|
VIII |
|
LĨNH VỰC NHÀ Ở |
|
|
15 |
Dự án đầu tư phát triển khu đô thị, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cho lực lượng vũ trang, xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, ký túc xá cho học sinh - sinh viên; chung cư, nhà lưu trú công nhân làm việc tại các khu công nghiệp; Cải tạo, nâng cấp, xây dựng lại chung cư cũ. |
|
IX |
|
LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, THÔNG TIN VIỄN THÔNG VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ |
|
|
16 |
Dự án đầu tư vào phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; Sản xuất sản phẩm công nghệ số và cung cấp dịch vụ công nghệ số; Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học; Công trình, đề án, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Xây dựng trung tâm ươm tạo, nghiên cứu, hỗ trợ phát triển, sản xuất trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
|
|
17 |
Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. |
|
|
18 |
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. |
|
|
19 |
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ. |
|
|
20 |
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin; Sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ. |
|
X |
|
LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ |
|
|
21 |
Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ, kho hàng hóa, siêu thị, trung tâm thương mại; Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc khu thương mại tự do; Dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, trung tâm logistics, cảng cạn, kho hàng hóa, trung tâm thương mại. |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ BA (KỲ HỌP THƯỜNG LỆ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 478/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc thông qua danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Phú Thọ thực hiện giai đoạn 2026- 2030; Báo cáo thẩm tra số 160/BC-KTNS ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 250/BC-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
(Có Danh mục chi tiết kèm theo).
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XX, Kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH
PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 30/6/2026 của HĐND tỉnh Phú Thọ)
|
TT |
LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, CHO VAY |
|
|
I |
|
LĨNH VỰC GIÁO DỤC, Y TẾ |
|
|
1 |
Dự án đầu tư: Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. |
|
|
2 |
Dự án đầu tư: Công trình y tế; Cơ sở khám, chữa bệnh; Sản xuất dược phẩm bảo vệ sức khỏe; Sản xuất, mua sắm thiết bị y tế. |
|
|
3 |
Dự án đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; Trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa. |
|
II |
|
LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH |
|
|
4 |
Dự án đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể thao, trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao, sân vận động, bể bơi; Cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao. |
|
|
5 |
Dự án đầu tư khu du lịch, điểm du lịch, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và dịch vụ du lịch khác. |
|
|
6 |
Dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí trên địa bàn tỉnh. |
|
III |
|
LĨNH VỰC GIAO THÔNG |
|
|
7 |
Dự án đầu tư về giao thông, bao gồm: Công trình đường bộ; bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ; Cảng thủy, cảng cạn, bến thủy nội địa; Cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; Đầu tư mua sắm, phát triển phương tiện vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, vận tải công cộng. |
|
IV |
|
LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG |
|
|
8 |
Dự án đầu tư về năng lượng, bao gồm: Sản xuất, truyền tải, phân phối điện; Hạ tầng truyền tải, phân phối điện; Thiết bị điện và các dạng năng lượng sạch. |
|
|
9 |
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trạm tiếp năng lượng sạch công cộng (trạm sạc điện, trạm cấp đổi pin sạc, trạm nạp hydrogen và các dạng nhiên liệu sạch, nhiên liệu mới theo quy định của pháp luật); Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng. |
|
V |
|
LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG |
|
|
10 |
Dự án đầu tư về môi trường (hoặc công trình bảo vệ môi trường), bao gồm: Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch; xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại. Phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển chất thải rắn, chất thải nguy hại. Xử lý và tiêu hủy rác thải; thu hồi, xử lý pin sạc. Dự án môi trường, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu. Xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, điện táng. Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác. |
|
VI |
|
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP |
|
|
11 |
Dự án công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh và công nghiệp số. |
|
|
12 |
Dự án đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, làng nghề, trung tâm logistics, cảng cạn; Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Dự án đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường. |
|
|
13 |
Dự án sản xuất, chế biến thực phẩm; Sản xuất đồ uống; Dệt, sản xuất trang phục, đồ bảo hộ. Dự án chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, sản phẩm từ rơm, rạ; Sản xuất giấy, sản phẩm từ giấy; Sản xuất vật liệu xây dựng; Sản xuất phân bón; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; Sản xuất sản phẩm từ đất sét hoặc khoáng phi kim loại khác; Sản xuất kim loại, kim loại đúc sẵn. |
|
VII |
|
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN |
|
|
14 |
Dự án đầu tư sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi; sản phẩm công nghệ sinh học. Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc tập trung. Dự án chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản tập trung. Dự án bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng bền vững, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. |
|
VIII |
|
LĨNH VỰC NHÀ Ở |
|
|
15 |
Dự án đầu tư phát triển khu đô thị, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cho lực lượng vũ trang, xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, ký túc xá cho học sinh - sinh viên; chung cư, nhà lưu trú công nhân làm việc tại các khu công nghiệp; Cải tạo, nâng cấp, xây dựng lại chung cư cũ. |
|
IX |
|
LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, THÔNG TIN VIỄN THÔNG VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ |
|
|
16 |
Dự án đầu tư vào phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; Sản xuất sản phẩm công nghệ số và cung cấp dịch vụ công nghệ số; Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học; Công trình, đề án, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Xây dựng trung tâm ươm tạo, nghiên cứu, hỗ trợ phát triển, sản xuất trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
|
|
17 |
Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. |
|
|
18 |
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. |
|
|
19 |
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ. |
|
|
20 |
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin; Sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ. |
|
X |
|
LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ |
|
|
21 |
Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ, kho hàng hóa, siêu thị, trung tâm thương mại; Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc khu thương mại tự do; Dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, trung tâm logistics, cảng cạn, kho hàng hóa, trung tâm thương mại. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh