Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo của tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 26/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/09/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Lò Minh Hùng |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/2026/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 42/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xét Tờ trình số 654/TTr-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 145/BC-VHXH ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo của tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo của tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Giáo viên đang công tác tại các trường: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; giảng viên các trường cao đẳng của tỉnh đạt thành tích cao trong công tác giảng dạy; chuyên gia tham gia dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia.
b) Học sinh, sinh viên, học viên đang học tập, rèn luyện tại các trường: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường đại học.
Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí
1. Nội dung và mức chi (chi tiết tại phụ lục số 01, 02 kèm theo).
2. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 124/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp chuyên đề thứ ba thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/2026/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 42/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xét Tờ trình số 654/TTr-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 145/BC-VHXH ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo của tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo của tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Giáo viên đang công tác tại các trường: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; giảng viên các trường cao đẳng của tỉnh đạt thành tích cao trong công tác giảng dạy; chuyên gia tham gia dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia.
b) Học sinh, sinh viên, học viên đang học tập, rèn luyện tại các trường: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường đại học.
Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí
1. Nội dung và mức chi (chi tiết tại phụ lục số 01, 02 kèm theo).
2. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 124/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp chuyên đề thứ ba thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
NỘI DUNG, MỨC CHI KHUYẾN KHÍCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC
TẬP ĐỐI VỚI HỌC SINH, HỌC VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA TỈNH; HỌC SINH TRÚNG
TUYỂN ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung |
Điều kiện hưởng chính sách |
Mức chi |
|
1 |
Đạt giải qua các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp |
||
|
1.1 |
Cấp xã |
Đạt giải trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học cơ sở |
|
|
a |
Giải nhất |
|
800.000/người |
|
b |
Giải nhì |
|
500.000/người |
|
c |
Giải ba |
|
300.000/người |
|
d |
Giải khuyến khích |
|
200.000/người |
|
1.2 |
Cấp tỉnh |
|
|
|
a |
Giải nhất |
|
3.000.000/người |
|
b |
Giải nhì |
|
2.000.000/người |
|
c |
Giải ba |
|
1.500.000/người |
|
d |
Giải khuyến khích |
|
1.000.000/người |
|
1.3 |
Cấp quốc gia |
|
|
|
a |
Giải nhất |
|
30.000.000/người |
|
b |
Giải nhì |
|
20.000.000/người |
|
c |
Giải ba |
|
15.000.000/người |
|
d |
Giải khuyến khích |
|
10.000.000/người |
|
1.4 |
Cấp quốc tế |
Đối với kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn |
|
|
a |
Huy chương vàng/Giải nhất |
|
60.000.000/người |
|
b |
Huy chương bạc/Giải nhì |
|
50.000.000/người |
|
c |
Huy chương đồng/Giải ba |
|
40.000.000/người |
|
d |
Giải khuyến khích/Các Giải phụ |
|
15.000.000/người |
|
2 |
Đạt giải qua các kỳ thi khác do Bộ Giáo dục - Đào tạo phát động và tổ chức |
||
|
2.1 |
Nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho học sinh trung học, ý tưởng khởi nghiệp |
Là thí sinh tham dự cuộc thi đạt được giải thưởng cá nhân trong kỳ thi |
|
|
a |
Cấp xã |
|
|
|
- |
Giải nhất |
|
800.000/người |
|
- |
Giải nhì |
|
500.000/người |
|
- |
Giải ba |
|
300.000/người |
|
- |
Giải khuyến khích/giải tư |
|
200.000/người |
|
b |
Cấp tỉnh |
|
|
|
- |
Giải nhất |
|
2.000.000/người |
|
- |
Giải nhì |
|
1.500.000/người |
|
- |
Giải ba |
|
1.000.000/người |
|
- |
Giải khuyến khích/giải tư |
|
500.000/người |
|
c |
Cấp quốc gia |
|
|
|
- |
Giải nhất |
|
20.000.000/người |
|
- |
Giải nhì |
|
15.000.000/người |
|
- |
Giải ba |
|
10.000.000/người |
|
- |
Giải khuyến khích/giải tư |
|
8.000.000/người |
|
2.2 |
Hội thao quốc phòng - an ninh |
Là thí sinh tham dự cuộc thi đạt được giải thưởng trong kỳ thi quốc phòng - an ninh |
|
|
a |
Cấp tỉnh |
|
|
|
- |
Giải nhất |
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể |
1.000.000/3.000.000 |
|
- |
Giải nhì |
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể |
800.000/2.400.000 |
|
- |
Giải ba |
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể |
600.000/1.800.000 |
|
- |
Giải khuyến khích |
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể |
400.000/1.200.000 |
|
b |
Cấp quốc gia |
|
|
|
- |
Giải nhất |
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể |
2.000.000/6.000.000 |
|
|
Giải nhì |
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể |
1.600.000/4.800.000 |
|
- |
Giải ba |
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể |
1.200.000/3.600.000 |
|
- |
Giải khuyến khích |
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể |
600.000/2.400.000 |
|
3 |
Đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện (Theo năm học) |
||
|
3.1 |
Cấp tiểu học |
Con liệt sĩ, con thương binh hạng 1/4, con hộ nghèo, mồ côi cha mẹ; người khuyết tật; người dân tộc thiểu số (có nơi thường trú tại các xã, phường khu vực II, khu vực III: Được đánh giá kết quả giáo dục cả năm: Hoàn thành xuất sắc |
800.000/người |
|
3.2 |
Cấp trung học cơ sở; trung học phổ thông |
Đạt danh hiệu “Học sinh xuất sắc” |
800.000/người |
|
Con liệt sĩ, con thương binh hạng 1/4, con hộ nghèo, mồ côi cha mẹ, người khuyết tật; người dân tộc thiểu số (có nơi thường trú tại các xã, phường khu vực II, khu vực III): Đạt danh hiệu “Học sinh giỏi” |
600.000/người |
||
|
4 |
Đối với học sinh trường trung học phổ thông Chuyên |
||
|
4.1 |
Hỗ trợ sinh hoạt phí theo thời gian ở nội trú. |
Có nơi thường trú cách trường 15km trở lên, phải ở nội trú hoặc nhà trọ và là con hộ nghèo (trừ học sinh được hỗ trợ theo Nghị định số: 57/2017/NĐ-CP, 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ) |
150.000/học sinh/tháng |
|
4.2 |
Hỗ trợ chi phí học tập theo thời gian ở nội trú và được ưu tiên sắp xếp chỗ ở nội trú |
Con liệt sĩ, con thương binh hạng 1/4, con hộ nghèo, mồ côi cha mẹ, người khuyết tật; người dân tộc thiểu số (có nơi thường trú tại các xã, phường khu vực II, khu vực III) |
1.190.000/học sinh/tháng |
|
4.3 |
Học bổng học tập |
Đạt danh hiệu “Học sinh xuất sắc”. Thời gian hỗ trợ: 4,5 tháng/học kỳ |
220.000/học sinh/tháng |
|
5 |
Đối với học sinh, học viên cấp trung học phổ thông tham gia đội tuyển trong kỳ thi học sinh giỏi |
||
|
5.1 |
Học sinh tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi các kỳ thi chọn học sinh giỏi |
Học sinh các trường/trung tâm có cấp trung học phổ thông trong năm học được cử tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực, quốc tế. Thời gian hỗ trợ theo thời gian bồi dưỡng thực tế nhưng tối đa không quá 03 tháng/kỳ thi. |
2.000.000/học sinh/tháng |
|
5.2 |
Học sinh tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi kỳ thi chọn học sinh giỏi |
Học sinh các trường/trung tâm có cấp trung học phổ thông, được cử tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực, quốc tế do các chuyên gia bồi dưỡng tại địa điểm ngoài tỉnh. Thời gian hỗ trợ không quá 15 ngày/kỳ thi. |
700.000/học sinh/ngày |
|
6 |
Hỗ trợ một lần cho học sinh trúng tuyển đại học |
Học sinh có nơi thường trú tại thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; con liệt sĩ, con thương binh hạng ¼, con hộ nghèo, hộ cận nghèo, mồ côi cha mẹ, người khuyết tật có nơi thường trú tại tỉnh Sơn La. |
3.000.000/người |
NỘI DUNG, MỨC CHI KHUYẾN KHÍCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG
DẠY ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung |
Điều kiện hưởng chính sách |
Mức chi/người |
|
I |
Giảng viên, giáo viên được công nhận là giáo viên dạy giỏi/giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi/tổng phụ trách đội giỏi qua các kỳ thi |
||
|
1 |
|
Giáo viên các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên; giảng viên các trường cao đẳng, dạy giỏi cấp trường được chọn đi dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. |
1.000.000 |
|
2 |
|
Giáo viên các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở dạy giỏi cấp xã. |
1.500.000 |
|
3 |
|
Giảng viên, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh |
3.000.000 |
|
4 |
|
Giảng viên, giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia |
5.000.000 |
|
II |
Giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn có học sinh đạt giải qua kỳ thi chọn học sinh giỏi từ cấp xã trở lên (tính theo số học sinh đạt giải) |
||
|
1 |
Cấp xã |
|
- |
|
1.1 |
|
Có học sinh đạt giải nhất |
800.000 |
|
1.2 |
|
Có học sinh đạt giải nhì |
500.000 |
|
1.3 |
|
Có học sinh đạt giải ba |
300.000 |
|
1.4 |
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích |
200.000 |
|
2 |
Cấp tỉnh |
|
|
|
2.1 |
|
Có học sinh đạt giải nhất |
1.500.000 |
|
2.2 |
|
Có học sinh đạt giải nhì |
1.000.000 |
|
2.3 |
|
Có học sinh đạt giải ba |
800.000 |
|
2.4 |
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích |
500.000 |
|
3 |
Cấp quốc gia |
|
|
|
3.1 |
|
Có học sinh đạt giải nhất |
10.000.000 |
|
3.2 |
|
Có học sinh đạt giải nhì |
8.000.000 |
|
3.3 |
|
Có học sinh đạt giải ba |
6.000.000 |
|
3.4 |
|
Có học sinh đạt giải tư/khuyến khích |
4.000.000 |
|
4 |
Cấp quốc tế |
|
|
|
4.1 |
|
Có học sinh đạt huy chương vàng |
30.000.000 |
|
4.2 |
|
Có học sinh đạt huy chương bạc |
25.000.000 |
|
4.3 |
|
Có học sinh đạt huy chương đồng |
20.000.000 |
|
4.4 |
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích |
7.000.000 |
|
III |
Giáo viên trực tiếp ôn luyện cho đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp |
||
|
1 |
Thù lao ôn luyện |
||
|
1.1 |
Giáo viên tại các trường trung học cơ sở, các xã (ôn đội tuyển cấp xã) |
Trực tiếp ôn luyện đội tuyển dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh. Tổng mức chi không quá 120 tiết/mỗi đội tuyển/kỳ thi. |
90.000 đồng/tiết |
|
1.2 |
Giáo viên trường trung học phổ thông |
Được cử tham gia dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia tại trường trung học phổ thông Chuyên. Tổng mức chi không quá 300 tiết/mỗi đội tuyển/kỳ thi. |
300.000/tiết |
|
1.3 |
Chuyên gia: - Mời chuyên gia dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia được trả tiền thù lao theo hợp đồng (Kể cả học online); - Mời chuyên gia tham gia hướng dẫn học sinh nghiên cứu dự án dự thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia. Được trả tiền thù lao theo hợp đồng (kể cả học online). |
- Tham gia dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia được trả tiền thù lao theo hợp đồng. Tổng mức chi không quá 150 tiết/mỗi đội tuyển/kỳ thi. - Tham gia hướng dẫn học sinh nghiên cứu dự án dự thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia. Được trả tiền thù lao theo hợp đồng. Tổng mức chi không quá 10 buổi/mỗi dự án/kỳ thi - mỗi buổi tối đa 5 tiết |
1.000.000/tiết |
|
2 |
Giáo viên trực tiếp ôn luyện từng bộ môn có học sinh đạt giải qua kỳ thi chọn học sinh giỏi từ cấp xã trở lên (tính theo số học sinh đạt giải) |
||
|
2.1 |
Cấp xã |
|
|
|
a |
|
Có học sinh đạt giải nhất |
400.000 |
|
b |
|
Có học sinh đạt giải nhì |
300.000 |
|
c |
|
Có học sinh đạt giải ba |
200.000 |
|
d |
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích |
100.000 |
|
2.2 |
Cấp tỉnh |
|
|
|
a |
|
Có học sinh đạt giải nhất |
1.500.000 |
|
b |
|
Có học sinh đạt giải nhì |
1.000.000 |
|
c |
|
Có học sinh đạt giải ba |
800.000 |
|
d |
|
Có học sinh đạt giải tư/ khuyến khích |
500.000 |
|
2.3 |
Cấp quốc gia |
|
|
|
a |
|
Có học sinh đạt giải nhất |
10.000.000 |
|
b |
|
Có học sinh đạt giải nhì |
8.000.000 |
|
c |
|
Có học sinh đạt giải ba |
6.000.000 |
|
d |
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích |
4.000.000 |
|
2.4 |
Cấp quốc tế |
Có học được lựa chọn tham gia đội dự tuyển. |
30.000.000 |
|
IV |
Giáo viên hướng dẫn có học sinh đạt giải tại cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, ý tưởng khởi nghiệp, quốc phòng - an ninh. Tính theo dự án hoặc nội dung thi. |
||
|
1 |
Cấp tỉnh |
|
|
|
1.1 |
|
Giải nhất |
2.000.000 |
|
1.2 |
|
Giải nhì |
1.500.000 |
|
1.3 |
|
Giải ba |
1.000.000 |
|
1.4 |
|
Giải khuyến khích |
500.000 |
|
2 |
Cấp quốc gia |
|
|
|
2.1 |
|
Giải nhất |
10.000.000 |
|
2.2 |
|
Giải nhì |
8.000.000 |
|
2.3 |
|
Giải ba |
6.000.000 |
|
2.4 |
|
Giải khuyến khích |
4.000.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh