Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định cơ chế bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030 ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 23/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Thành Đô |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2025/NQ-HĐND |
Điện Biên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
Xét Tờ trình số 6757/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định cơ chế bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030 ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh số 117/BC-BKTNS ngày 07 tháng 12 năm 2025; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định cơ chế bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030 ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách cụ thể và tiêu chí bố trí vốn ngân sách địa phương (sau đây viết tắt là NSĐP) trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030 ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết tắt là NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
1. Trên cơ sở báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
2. Căn cứ tình hình thực tế và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, phấn đấu tỷ lệ nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương hằng năm đạt tối thiểu 15% trở lên so với mức tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của Chi nhánh NHCSXH tỉnh và phấn đấu đến năm 2030 chiếm 15% tổng nguồn vốn thực hiện tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.
1. Các đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
2. Các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.
Điều 4. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
1. Đối với các đối tượng vay vốn theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được thực hiện theo quy định của Nghị định số 78/2002/NĐ-CP.
2. Đối với các đối tượng vay vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được thực hiện theo quy định của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2025/NQ-HĐND |
Điện Biên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
Xét Tờ trình số 6757/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định cơ chế bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030 ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh số 117/BC-BKTNS ngày 07 tháng 12 năm 2025; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định cơ chế bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030 ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách cụ thể và tiêu chí bố trí vốn ngân sách địa phương (sau đây viết tắt là NSĐP) trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030 ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết tắt là NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
1. Trên cơ sở báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
2. Căn cứ tình hình thực tế và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, phấn đấu tỷ lệ nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương hằng năm đạt tối thiểu 15% trở lên so với mức tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của Chi nhánh NHCSXH tỉnh và phấn đấu đến năm 2030 chiếm 15% tổng nguồn vốn thực hiện tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.
1. Các đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
2. Các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.
Điều 4. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
1. Đối với các đối tượng vay vốn theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được thực hiện theo quy định của Nghị định số 78/2002/NĐ-CP.
2. Đối với các đối tượng vay vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được thực hiện theo quy định của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Hai mươi tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh