Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Đắk Nông ban hành
| Số hiệu | 21/2015/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2015 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Nông |
| Người ký | Điểu K’ré |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2015/NQ-HĐND |
Đắk Nông, ngày 10 tháng 12 năm 2015 |
VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Xét Báo cáo số 6154/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc tình hình xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công và đề xuất chủ trương đầu tư công giai đoạn 2016 – 2020 và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
1. Quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, chi tiết theo các Biểu số 01, 02, 03 đính kèm.
2. Thống nhất danh mục dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương, dự án huy động vốn ODA và dự án sử dụng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu, chi tiết theo các Biểu số 04, 05, 06 đính kèm.
1. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trường hợp có thay đổi về danh mục và mức vốn Trung ương hỗ trợ cho từng công trình, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định và tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông về việc thống nhất chủ trương Danh mục các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương do địa phương quản lý giai đoạn 2016 - 2020.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 12 thông qua./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Biểu số 01: DANH MỤC CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016-2020 SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)
|
STT |
Danh mục chương trình/dự án |
Địa điểm |
Quy mô đầu tư |
Cơ cấu nguồn vốn |
Thời gian, tiến độ thực hiện |
Mục tiêu đầu tư |
|
||
|
Tổng mức đầu tư |
Nguồn vốn NSTW |
Nguồn vốn NSĐP, huy động khác |
|||||||
|
|
Tổng số |
|
|
5,100,907 |
4,548,274 |
552,633 |
|
|
|
|
A |
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU |
5,015,907 |
4,463,274 |
552,633 |
|
|
|
||
|
I |
Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế - xã hội các vùng |
|
|
3,539,240 |
3,400,740 |
138,500 |
|
|
|
|
1 |
Đường Tôn Đức Thắng nối 2 trục Bắc Nam |
TX Gia Nghĩa |
1km |
81,000 |
81,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nối 2 trục đường Bắc Nam GĐ1 và Bắc Nam GĐ2 |
|
|
2 |
Đường vào xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức |
Tuy Đức |
Cấp IV (MN); 40 km |
110,000 |
110,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nhằm phát triển KT-XH, lưu thông hàng hóa, phát triển giáo dục của hơn 10 đồng bào các dân tộc xã Quảng Tâm và kết nối phát triển kinh tế trong vùng với trung tâm huyện Tuy Đức |
|
|
3 |
Đường từ đường Nguyễn Du qua trung tâm huyện đi Quốc lộ 14 (giai đoạn 1) |
Đắk Mil |
5,5 Km |
82,000 |
82,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Mở rộng không gian đô thị Đắk Mil, kết nối khu trung tâm với khu kinh tế trọng điểm của vùng phía Bắc tỉnh Đắk Nông |
|
|
4 |
Nâng cấp đường tỉnh lộ 4, đoạn nội thị trấn Đắk Mâm |
Krông Nô |
4km |
85,000 |
85,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Hoàn thiện hệ thống mạng lưới giao thông, tạo vẽ đẹp mỹ quan đô thị |
|
|
5 |
Các trục đường khu trung tâm Hành chính huyện Đắk Glong |
Đắk G'long |
Cấp III; 6,347Km |
87,330 |
87,330 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo đà phát triển cho trung tâm xã Quảng Khê từ đô thị loại V tiến tới đô thị loại IV |
|
|
6 |
Trụ sở HĐND-UBND huyện Đắk R'lấp |
Đắk R'lấp |
Nhà làm việc 4 tầng; Cấp II |
70,000 |
70,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo điều kiện cho thường trực HĐND-UBND, văn phòng HĐND-UBND và các phòng ban có nơi làm việc ổn định công tác |
|
|
7 |
Đường vành đai phía Đông huyện Đắk Song |
Đắk Song |
Cấp V (MN);10,5km |
85,000 |
85,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Mở rộng thị trấn Đức An, là tuyến đường tránh đô thị Đức An |
|
|
8 |
Đường giao thông liên xã Trúc Sơn - Cư K'Nia - Đắk Đrông- Nam Dong |
Cư Jút |
Cấp IV; 20 km |
90,000 |
90,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phục vụ thường xuyên cho 30 nghìn dân thuộc các xã Trúc Sơn-Cu K'Nia-Đắk Rông-Nam Dong giao thông đi lại và vận chuyện hàng hóa, nông sản. |
|
|
9 |
Trụ sở làm việc chung cho các cơ quan khối Đảng |
TX Gia Nghĩa |
Cấp III |
47,000 |
47,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, kể từ sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Xây dựng TSLV cho Ban Nội chính Tỉnh ủy, Đảng ủy khối doanh nghiệp, Ban BVCSSK cán bộ tỉnh |
|
|
10 |
Đầu tư 10 trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông |
Toàn tỉnh |
Cấp IV, 01 tầng |
58,000 |
58,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Xây dựng Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế |
|
|
11 |
Dự án ổn định dân cư biên giới xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức giai đoạn 2 |
Tuy Đức |
57,5 ha |
300,000 |
300,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Từng bước ổn định và nâng cao đời sống của những hộ đồng bào dân tộc tại chỗ, tăng cường công tác quản lý Nhà nước, giữ gìn an ninh trật tự chính trị |
|
|
12 |
Dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư số 4 phường Nghĩa Tân |
TX Gia Nghĩa |
55ha |
173,500 |
90,000 |
83,500 |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phát triển hạ tầng kỹ thuật xã hội, nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức. |
|
|
13 |
Đường trục chính xã Quảng Sơn (dự kiến cho đề án tách huyện) |
Đắk G'long |
Cấp III; 4,3km |
87,879 |
87,879 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông theo dự kiến thành lập huyện mới Đức Xuyên |
|
|
14 |
Đường vào xã Ea Pô |
Cư Jút |
Cấp III; 20 km |
90,000 |
90,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nối trung tâm xã Ea Pô với QL 14, tạo tiền đề phát triển về mọi mặt cho người dân xã Ea Pô |
|
|
15 |
Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Đắk Nông |
TX Gia Nghĩa |
Cấp II, 05 tầng |
75,000 |
75,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phục vụ hoạt động quản lý điều hành chỉ đạo của TT lưu trữ Nhà nước,… |
|
|
16 |
Đường giao thông từ thị trấn Kiến Đức đi liên xã Kiến Thành - Nhân cơ - Nhân Đạo |
Đắk R'lấp |
Cấp V (MN); 15km |
85,000 |
85,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tuyến đường tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội, phục vụ nhiệm vụ ANQP |
|
|
17 |
Dự án đường Bờ Tây Hồ Trung tâm |
TX Gia Nghĩa |
Cấp III; 4km |
120,000 |
120,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo quỹ đất sạch thu hút các nhà đầu tư, bố trí TĐC tại chỗ |
|
|
18 |
Nâng cấp các trục đường giao thông chính thị trấn Đắk Mil |
Đắk Mil |
2,51km |
83,000 |
83,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phấn đấu đến 2020 và tầm nhìn 2030 thị trấn Đắk Mil thành thị xã Đức Lập |
|
|
19 |
Đường giao thông về xã Buôn Choah, huyện Krông Nô |
Krông Nô |
Cấp IV (MN); 19km |
80,400 |
80,400 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Thúc đẩy giao thương, giao lưu văn hóa trong vùng, đồng thời là tuyến đường dẫn vào khu hang động núi lửa mới khám phá. |
|
|
20 |
Dự án xây dựng Trụ sở làm việc của các xã |
Toàn tỉnh |
XD 10 Trụ sở làm việc nhà Cấp IV |
60,000 |
60,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đầu tư các xã chưa có trụ sở hay đã xuống cấp |
|
|
21 |
Tượng đài N’Trang Lơng và Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc 1912-1936 (giai đoạn 2) |
TX Gia Nghĩa |
Công trình văn hóa, Cấp III |
131,000 |
76,000 |
55,000 |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo điểm nhấn văn hóa, phục vụ khách du lịch, là dấu ấn kiến trúc nghệ thuật, góp phần giáo dục truyền thống thế hệ sau |
|
|
22 |
Dự án hạ tầng hồ Đăk R’lon huyện Đăk Song (giai đoạn 1) |
Đắk Song |
Hạ tầng GT, bờ kè, Quảng trường |
81,000 |
81,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phấn đấu đến 2020 thị trấn Đức An đạt đô thị loại IV |
|
|
23 |
Hạ tầng kỹ thuật khu phụ trợ Khu công nghiệp Nhân cơ (giai đoạn 1) |
TX Gia Nghĩa |
1 Km đường, trạm xử lý nước thải sinh hoạt 2.000 m3/ngày đêm |
100,000 |
100,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nhằm kêu gọi các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu phụ trợ khu Công nghiệp Nhân Cơ. |
|
|
24 |
Khu tái dịnh cư phía đông Hồ trung tâm |
TX Gia Nghĩa |
49,14ha |
200,000 |
200,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo quỹ đất sạch thu hút các nhà đầu tư |
|
|
25 |
Dự án Nâng cấp, cải tạo kênh tiêu Buôn Kruế |
Krông Nô |
17,3Km Kênh; Hồ chứa nước |
129,000 |
129,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Khai thác diện tích cánh đồng trên 620ha đất trồng lúa 02 vụ |
|
|
26 |
Đường giao thông từ thôn 1 vào vùng đồng bào dân tộc Mông, thôn 5 tầng, xã Đắk R'La, huyện Đắk Mil đến xã Cư K'Nia huyện Cư Jút |
Đắk Mil, Cư Jut |
Cấp III; 17,26km |
82,323 |
82,323 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, đồng bào dân tộc Mông |
|
|
27 |
Kè chống sạt lỡ hồ Đắk Buk So |
Tuy Đức |
Kè gia cố lòng hồ và đường quanh hồ |
85,000 |
85,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nhằm chống xói lỡ bờ hồ, đảm bảo an toàn cho hồ chứa, cải thiện cảnh quan đô thị |
|
|
28 |
Nâng cấp, mở rộng tỉnh lộ 4 |
Krông Nô |
Cấp IV (MN); 31km |
270,000 |
270,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực thúc đẩy phát triển KT-XH, làm giảm áp lực QL14, phục vụ chia tách huyện mới Đức Xuyên |
|
|
29 |
Đường giao thông từ trung tâm huyện Đắk Song đi xã Thuận Hà và xã Đắk N'drung |
Đắk Song |
Cấp V (MN); 20km |
82,000 |
82,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tuyến đường chính đi các xã Thuận Hà, Đắk N'drung, góp phần quản lý quốc phòng, bảo vệ an ninh biên giới |
|
|
30 |
Đường giao thông từ Quốc lộ 14 đi tỉnh lộ 681, huyện Đắk R'lấp, tỉnh Đắk Nông |
Đắk R'lấp |
Cấp V (MN) 7km |
83,300 |
83,300 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tuyến đường chính từ QL14 qua đô thị Kiến Đức đi tỉnh lộ 681 |
|
|
31 |
Dự án GPMB theo quy hoạch gắn với Đường Bờ Đông Hồ trung tâm |
TX Gia Nghĩa |
26ha |
65,000 |
65,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Thu hút đầu tư ở khu vực phía Đông Hồ trung tâm, phát triển mạnh về du lịch, thương mại |
|
|
32 |
Nâng cấp đường Đắk R'la - Long Sơn, huyện Đắk Mil |
Đắk Mil |
Cấp IV (MN); 8,8km |
86,000 |
86,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Trục đường kết nối huyện Đắk Mil - Krông Nô, đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH, đảm bảo ANQP |
|
|
33 |
Hồ Đắk Klo Ou, xã Đắk lao |
Đắk Mil |
Cấp III; 400ha |
81,000 |
81,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phục vụ tưới ổn định cho 400ha cây nông nghiệp |
|
|
34 |
Trụ sở làm việc chung cho các Hội |
TX Gia Nghĩa |
Cấp III |
31,000 |
31,000 |
- |
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Trụ sở làm việc cho các Hội thuộc tỉnh: Hội Văn học Nghệ thuật, Hội Nhà báo, Hội khuyến học. |
|
|
35 |
Đường từ trung tâm xã Đức Minh qua bon Jun Juh đi Quốc lộ 14 (giai đoạn 1) |
Đắk Mil |
Cấp IV (MN); 11,5km |
82,508 |
82,508 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Kết nối 3 huyện Đắk Mil-Đắk Song và Đắk Mil- Krông Nô |
|
|
II |
Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch |
|
|
324,000 |
61,600 |
262,400 |
|
|
|
|
1 |
Công viên vui chơi giải trí Liêng Nung (giai đoạn 1) |
TX Gia Nghĩa |
Đường chính khu vực 5,5 km; Cấp III |
324,000 |
61,600 |
262,400 |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Hoàn chỉnh khu công viên vui chơi du lịch sinh thái văn hóa, thu hút khách du lịch trong và ngoài tỉnh |
|
|
III |
Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm |
|
|
243,726 |
243,726 |
- |
|
|
|
|
1 |
Đường giao thông từ đồn Biên phòng 765 đi thôn Thuận Nghĩa xã Thuận Hạnh |
Đắk Song |
Cấp IV (MN); 18km |
81,000 |
81,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tăng tính cơ động các phương tiện giao thông, tạo vành đai khẳng định chủ quyền lãnh thổ của quốc gia |
|
|
2 |
Đường vanh đai biên giới phục vụ An ninh - Quốc phòng phát triển kinh tế xã hội, xã Đắk Lao - Đức Mạnh, huyện Đắk Mil |
Đắk Mil |
Cấp IV; 8km |
83,000 |
83,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đảm bảo an ninh quốc phòng biên giới Việt Nam- Campuchia |
|
|
3 |
Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu Đắk Peur |
Đắk Mil |
Công trình công cộng; Cấp II |
79,726 |
79,726 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nhằm từng bước phát triển cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của hai tỉnh Đăk Nông và Moldolkiri nói riêng và hai quốc gia Việt Nam và Campuchia nói chung |
|
|
IV |
Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư |
|
|
80,000 |
80,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Quảng Trực và xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức |
Tuy Đức |
1,233 hộ |
80,000 |
80,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, giải quyết tranh chấp đất của nhân dân, ngăn chặn và đẩy lùi các băng nhóm tội phạm, bảo kê cướp đất,.. |
|
|
V |
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững |
|
|
57,208 |
57,208 |
- |
|
|
|
|
1 |
Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng Kiểm lâm tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2015-2020 |
Toàn tỉnh |
|
57,208 |
57,208 |
- |
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đảm bảo đủ khả năng kiểm soát, phòng ngừa cháy rừng, nâng cao năng lực quản lý cán bộ Kiểm lâm |
|
|
VI |
CTMT đầu tư hạ tầng KKT ven biển, KKT cửa khẩu, KCN, CCN, KCN cao, khu NN ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016-2020 |
|
|
231,733 |
80,000 |
151,733 |
|
|
|
|
1 |
Hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh |
TX Gia Nghĩa |
120ha |
227,150 |
80,000 |
147,150 |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư |
|
|
VII |
Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số |
|
|
45,000 |
45,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Dự án Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh |
TX Gia Nghĩa |
Cấp II, 02 tầng |
45,000 |
45,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật |
|
|
VIII |
Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số |
|
|
80,000 |
80,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Bệnh viện Y học cổ truyền |
TX Gia Nghĩa |
Cấp II; 100 giường |
80,000 |
80,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền |
|
|
IX |
Chương trình mục tiêu Giáo dục - Việc làm và An toàn lao động |
|
|
45,000 |
45,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Đắk Nông |
TX Gia Nghĩa |
Nhà làm việc 3 tầng, cấp III |
45,000 |
45,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đáp ứng yêu cầu về lao động, tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động |
|
|
X |
Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội |
|
|
60,000 |
60,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh |
TX Gia Nghĩa, Đắk Mil |
Nhà làm việc 2 tầng, cấp III |
60,000 |
60,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Chăm lo, nuôi dưỡng, phục vụ các đối tượng chính sách có công đất nước, giáo dục các đối tượng xã hội, là nơi nương tựa của những mảnh đời bất hạnh,.. |
|
|
XI |
Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin |
|
|
260,000 |
260,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Dự án xây dựng chính quyền điện tử để kết nối với hệ thống chung của Chính phủ |
TX Gia Nghĩa |
XD khung kiến trúc CNTT; nâng cấp hạ tầng CNTT-TT |
260,000 |
260,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT trong quá trình xây dựng, hội nhập quốc tế |
|
|
XII |
Chương trình mục tiêu xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiểm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích |
|
|
50,000 |
50,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Đắk R'Lấp |
Đắk R'lấp |
San lấp mặt bằng, XD nhà làm việc |
50,000 |
50,000 |
- |
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Xử lý rác thải rắn, xử lý ô nhiểm môi trường, sản xuất phân hữu cơ trên địa bàn huyện Đắk R'lấp |
|
|
B |
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
85,000 |
85,000 |
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng Chính quyền điện tử theo đề án chung của Trung ương |
Toàn tỉnh |
Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu cải tạo mạng LAN các Sở, Ban, ngành,… |
48,000 |
48,000 |
|
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT |
|
|
2 |
Trung tâm thông tin ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Đắk Nông |
Gia Nghĩa |
Nhà làm việc Cấp III, 03 tầng |
37,000 |
37,000 |
|
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nâng cao tiềm lực phát triển công nghệ sinh học và nông nghiệp công nghệ cao, hướng tới phát triển nông nghiệp tiên tiến, bền vững dựa trên cơ sở canh tác bản địa kết hợp với các thành tựu mới của công nghệ sinh học và nông nghiệp công nghệ cao |
|
Biểu số 02: DANH MỤC DỰ ÁN XIN BỔ SUNG THÊM NGUỒN NSTW HỖ TRỢ THEO KẾT LUẬN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)
|
TT |
Danh mục dự án |
Địa điểm XD |
Đơn vị đề xuất chủ trương đầu tư |
Quy mô đầu tư |
Cơ cấu nguồn vốn |
Thời gian, tiến độ thực hiện |
Mục tiêu đầu tư |
|||
|
Tổng mức đầu tư |
Trong đó |
|
||||||||
|
NSTW |
Nguồn vốn khác |
|||||||||
|
|
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN BỔ SUNG THÊM |
|
|
|
1,778,294 |
1,778,294 |
- |
|
|
|
|
1 |
Dự án Ổn định dân di cư tự do xã Đắk N’Drót, huyện Đắk Mil |
Đắk Mil |
UBND huyện Đắk Mil |
Ổn định tại chỗ 1.222 hộ/ 5.861 khẩu; di dời 141 hộ/ 624 khẩu |
149,241 |
149,241 |
|
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân tại vùng dự án góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương |
|
|
2 |
Dự án ổn định dân di cư tự do đồng bào Mông, xã Quảng Hòa và Đắk R’Măng, huyện Đắk G’long |
Đắk G'long |
UBND huyện Đắk G'long |
1.258 hộ/ 7.191 khẩu |
184,246 |
184,246 |
|
|
||
|
3 |
Dự án Ổn định dân di cư tự do đồng bào Mông xã Cư K’nia và xã Đắk Drông, huyện Cư Jút |
Cư Jút |
UBND huyện Cư Jút |
Ổn định cho 832 hộ |
75,256 |
75,256 |
|
|
||
|
4 |
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô |
Krông Nô |
UBND huyện Krông Nô |
327 hộ/ 1.312 khẩu |
94,694 |
94,694 |
|
|
||
|
5 |
Dự án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn huyện Đắk R’Lấp |
Đắk R'lấp |
UBND huyện Đắk R'lấp |
1.998 hộ/ 6.541 khẩu |
412,120 |
412,120 |
|
Đưa các hộ dân di cư tự do đang sinh sống ở vùng đệm Nam Cát Tiên ra khỏi rừng phòng hộ; góp phần ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân tại khu vực dự án |
|
|
|
6 |
Dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư thủy điện Buôn Tua Sarh tỉnh Đắk Nông |
Đắk G'Long |
UBND huyện Đắk G'long |
1.241 hộ/ 8.054 khẩu |
220,500 |
220,500 |
|
Ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư Thủy điện Buôn Tua Sarh |
|
|
|
7 |
Dự án Nâng cấp đường giao thông từ Đắk Song đi Tuy Đức |
Đắk Song- Tuy Đức |
Sở Giao thông vận tải |
24km, cấp III miền núi |
277,637 |
277,637 |
|
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Hoàn thiện mạng lưới giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, tăng khả năng lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế xã hội tại địa phương |
|
|
8 |
Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2016 - 2020 |
Toàn tỉnh |
Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Nông |
1.450 ha |
75,000 |
75,000 |
|
Phát triển kinh tế xã hội; ổn định đời sống nhân dân của địa phương |
|
|
|
9 |
Nâng cấp hồ và công viên quanh hồ Đắk Blao, thị trấn Kiến Đức |
Đắk R'lấp |
UBND huyện Đắk R'lấp |
Cấp III |
134,000 |
134,000 |
|
Phục vụ tưới tiêu cho 500ha cây trồng tại vùng dự án, tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương |
|
|
|
10 |
Đầu tư mua sắm thiết bị thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đắk Nông |
Gia Nghĩa |
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đắk Nông |
|
120,000 |
120,000 |
|
Nâng cao chất lượng và diện phủ sóng chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
11 |
Rạp chiếu phim tỉnh Đắk Nông |
Gia Nghĩa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đăk Nông |
Cấp III, 500 ghế |
35,600 |
35,600 |
|
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phát triển văn hóa đa sắc tộc của địa phương, góp phần thực hiện thành công mục tiêu "Chiến lược và Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030" |
|
|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2015/NQ-HĐND |
Đắk Nông, ngày 10 tháng 12 năm 2015 |
VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Xét Báo cáo số 6154/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc tình hình xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công và đề xuất chủ trương đầu tư công giai đoạn 2016 – 2020 và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
1. Quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, chi tiết theo các Biểu số 01, 02, 03 đính kèm.
2. Thống nhất danh mục dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương, dự án huy động vốn ODA và dự án sử dụng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu, chi tiết theo các Biểu số 04, 05, 06 đính kèm.
1. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trường hợp có thay đổi về danh mục và mức vốn Trung ương hỗ trợ cho từng công trình, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định và tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông về việc thống nhất chủ trương Danh mục các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương do địa phương quản lý giai đoạn 2016 - 2020.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 12 thông qua./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Biểu số 01: DANH MỤC CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016-2020 SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)
|
STT |
Danh mục chương trình/dự án |
Địa điểm |
Quy mô đầu tư |
Cơ cấu nguồn vốn |
Thời gian, tiến độ thực hiện |
Mục tiêu đầu tư |
|
||
|
Tổng mức đầu tư |
Nguồn vốn NSTW |
Nguồn vốn NSĐP, huy động khác |
|||||||
|
|
Tổng số |
|
|
5,100,907 |
4,548,274 |
552,633 |
|
|
|
|
A |
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU |
5,015,907 |
4,463,274 |
552,633 |
|
|
|
||
|
I |
Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế - xã hội các vùng |
|
|
3,539,240 |
3,400,740 |
138,500 |
|
|
|
|
1 |
Đường Tôn Đức Thắng nối 2 trục Bắc Nam |
TX Gia Nghĩa |
1km |
81,000 |
81,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nối 2 trục đường Bắc Nam GĐ1 và Bắc Nam GĐ2 |
|
|
2 |
Đường vào xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức |
Tuy Đức |
Cấp IV (MN); 40 km |
110,000 |
110,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nhằm phát triển KT-XH, lưu thông hàng hóa, phát triển giáo dục của hơn 10 đồng bào các dân tộc xã Quảng Tâm và kết nối phát triển kinh tế trong vùng với trung tâm huyện Tuy Đức |
|
|
3 |
Đường từ đường Nguyễn Du qua trung tâm huyện đi Quốc lộ 14 (giai đoạn 1) |
Đắk Mil |
5,5 Km |
82,000 |
82,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Mở rộng không gian đô thị Đắk Mil, kết nối khu trung tâm với khu kinh tế trọng điểm của vùng phía Bắc tỉnh Đắk Nông |
|
|
4 |
Nâng cấp đường tỉnh lộ 4, đoạn nội thị trấn Đắk Mâm |
Krông Nô |
4km |
85,000 |
85,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Hoàn thiện hệ thống mạng lưới giao thông, tạo vẽ đẹp mỹ quan đô thị |
|
|
5 |
Các trục đường khu trung tâm Hành chính huyện Đắk Glong |
Đắk G'long |
Cấp III; 6,347Km |
87,330 |
87,330 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo đà phát triển cho trung tâm xã Quảng Khê từ đô thị loại V tiến tới đô thị loại IV |
|
|
6 |
Trụ sở HĐND-UBND huyện Đắk R'lấp |
Đắk R'lấp |
Nhà làm việc 4 tầng; Cấp II |
70,000 |
70,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo điều kiện cho thường trực HĐND-UBND, văn phòng HĐND-UBND và các phòng ban có nơi làm việc ổn định công tác |
|
|
7 |
Đường vành đai phía Đông huyện Đắk Song |
Đắk Song |
Cấp V (MN);10,5km |
85,000 |
85,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Mở rộng thị trấn Đức An, là tuyến đường tránh đô thị Đức An |
|
|
8 |
Đường giao thông liên xã Trúc Sơn - Cư K'Nia - Đắk Đrông- Nam Dong |
Cư Jút |
Cấp IV; 20 km |
90,000 |
90,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phục vụ thường xuyên cho 30 nghìn dân thuộc các xã Trúc Sơn-Cu K'Nia-Đắk Rông-Nam Dong giao thông đi lại và vận chuyện hàng hóa, nông sản. |
|
|
9 |
Trụ sở làm việc chung cho các cơ quan khối Đảng |
TX Gia Nghĩa |
Cấp III |
47,000 |
47,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, kể từ sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Xây dựng TSLV cho Ban Nội chính Tỉnh ủy, Đảng ủy khối doanh nghiệp, Ban BVCSSK cán bộ tỉnh |
|
|
10 |
Đầu tư 10 trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông |
Toàn tỉnh |
Cấp IV, 01 tầng |
58,000 |
58,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Xây dựng Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế |
|
|
11 |
Dự án ổn định dân cư biên giới xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức giai đoạn 2 |
Tuy Đức |
57,5 ha |
300,000 |
300,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Từng bước ổn định và nâng cao đời sống của những hộ đồng bào dân tộc tại chỗ, tăng cường công tác quản lý Nhà nước, giữ gìn an ninh trật tự chính trị |
|
|
12 |
Dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư số 4 phường Nghĩa Tân |
TX Gia Nghĩa |
55ha |
173,500 |
90,000 |
83,500 |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phát triển hạ tầng kỹ thuật xã hội, nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức. |
|
|
13 |
Đường trục chính xã Quảng Sơn (dự kiến cho đề án tách huyện) |
Đắk G'long |
Cấp III; 4,3km |
87,879 |
87,879 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông theo dự kiến thành lập huyện mới Đức Xuyên |
|
|
14 |
Đường vào xã Ea Pô |
Cư Jút |
Cấp III; 20 km |
90,000 |
90,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nối trung tâm xã Ea Pô với QL 14, tạo tiền đề phát triển về mọi mặt cho người dân xã Ea Pô |
|
|
15 |
Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Đắk Nông |
TX Gia Nghĩa |
Cấp II, 05 tầng |
75,000 |
75,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phục vụ hoạt động quản lý điều hành chỉ đạo của TT lưu trữ Nhà nước,… |
|
|
16 |
Đường giao thông từ thị trấn Kiến Đức đi liên xã Kiến Thành - Nhân cơ - Nhân Đạo |
Đắk R'lấp |
Cấp V (MN); 15km |
85,000 |
85,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tuyến đường tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội, phục vụ nhiệm vụ ANQP |
|
|
17 |
Dự án đường Bờ Tây Hồ Trung tâm |
TX Gia Nghĩa |
Cấp III; 4km |
120,000 |
120,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo quỹ đất sạch thu hút các nhà đầu tư, bố trí TĐC tại chỗ |
|
|
18 |
Nâng cấp các trục đường giao thông chính thị trấn Đắk Mil |
Đắk Mil |
2,51km |
83,000 |
83,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phấn đấu đến 2020 và tầm nhìn 2030 thị trấn Đắk Mil thành thị xã Đức Lập |
|
|
19 |
Đường giao thông về xã Buôn Choah, huyện Krông Nô |
Krông Nô |
Cấp IV (MN); 19km |
80,400 |
80,400 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Thúc đẩy giao thương, giao lưu văn hóa trong vùng, đồng thời là tuyến đường dẫn vào khu hang động núi lửa mới khám phá. |
|
|
20 |
Dự án xây dựng Trụ sở làm việc của các xã |
Toàn tỉnh |
XD 10 Trụ sở làm việc nhà Cấp IV |
60,000 |
60,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đầu tư các xã chưa có trụ sở hay đã xuống cấp |
|
|
21 |
Tượng đài N’Trang Lơng và Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc 1912-1936 (giai đoạn 2) |
TX Gia Nghĩa |
Công trình văn hóa, Cấp III |
131,000 |
76,000 |
55,000 |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo điểm nhấn văn hóa, phục vụ khách du lịch, là dấu ấn kiến trúc nghệ thuật, góp phần giáo dục truyền thống thế hệ sau |
|
|
22 |
Dự án hạ tầng hồ Đăk R’lon huyện Đăk Song (giai đoạn 1) |
Đắk Song |
Hạ tầng GT, bờ kè, Quảng trường |
81,000 |
81,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phấn đấu đến 2020 thị trấn Đức An đạt đô thị loại IV |
|
|
23 |
Hạ tầng kỹ thuật khu phụ trợ Khu công nghiệp Nhân cơ (giai đoạn 1) |
TX Gia Nghĩa |
1 Km đường, trạm xử lý nước thải sinh hoạt 2.000 m3/ngày đêm |
100,000 |
100,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nhằm kêu gọi các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu phụ trợ khu Công nghiệp Nhân Cơ. |
|
|
24 |
Khu tái dịnh cư phía đông Hồ trung tâm |
TX Gia Nghĩa |
49,14ha |
200,000 |
200,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo quỹ đất sạch thu hút các nhà đầu tư |
|
|
25 |
Dự án Nâng cấp, cải tạo kênh tiêu Buôn Kruế |
Krông Nô |
17,3Km Kênh; Hồ chứa nước |
129,000 |
129,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Khai thác diện tích cánh đồng trên 620ha đất trồng lúa 02 vụ |
|
|
26 |
Đường giao thông từ thôn 1 vào vùng đồng bào dân tộc Mông, thôn 5 tầng, xã Đắk R'La, huyện Đắk Mil đến xã Cư K'Nia huyện Cư Jút |
Đắk Mil, Cư Jut |
Cấp III; 17,26km |
82,323 |
82,323 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, đồng bào dân tộc Mông |
|
|
27 |
Kè chống sạt lỡ hồ Đắk Buk So |
Tuy Đức |
Kè gia cố lòng hồ và đường quanh hồ |
85,000 |
85,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nhằm chống xói lỡ bờ hồ, đảm bảo an toàn cho hồ chứa, cải thiện cảnh quan đô thị |
|
|
28 |
Nâng cấp, mở rộng tỉnh lộ 4 |
Krông Nô |
Cấp IV (MN); 31km |
270,000 |
270,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực thúc đẩy phát triển KT-XH, làm giảm áp lực QL14, phục vụ chia tách huyện mới Đức Xuyên |
|
|
29 |
Đường giao thông từ trung tâm huyện Đắk Song đi xã Thuận Hà và xã Đắk N'drung |
Đắk Song |
Cấp V (MN); 20km |
82,000 |
82,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tuyến đường chính đi các xã Thuận Hà, Đắk N'drung, góp phần quản lý quốc phòng, bảo vệ an ninh biên giới |
|
|
30 |
Đường giao thông từ Quốc lộ 14 đi tỉnh lộ 681, huyện Đắk R'lấp, tỉnh Đắk Nông |
Đắk R'lấp |
Cấp V (MN) 7km |
83,300 |
83,300 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tuyến đường chính từ QL14 qua đô thị Kiến Đức đi tỉnh lộ 681 |
|
|
31 |
Dự án GPMB theo quy hoạch gắn với Đường Bờ Đông Hồ trung tâm |
TX Gia Nghĩa |
26ha |
65,000 |
65,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Thu hút đầu tư ở khu vực phía Đông Hồ trung tâm, phát triển mạnh về du lịch, thương mại |
|
|
32 |
Nâng cấp đường Đắk R'la - Long Sơn, huyện Đắk Mil |
Đắk Mil |
Cấp IV (MN); 8,8km |
86,000 |
86,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Trục đường kết nối huyện Đắk Mil - Krông Nô, đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH, đảm bảo ANQP |
|
|
33 |
Hồ Đắk Klo Ou, xã Đắk lao |
Đắk Mil |
Cấp III; 400ha |
81,000 |
81,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phục vụ tưới ổn định cho 400ha cây nông nghiệp |
|
|
34 |
Trụ sở làm việc chung cho các Hội |
TX Gia Nghĩa |
Cấp III |
31,000 |
31,000 |
- |
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Trụ sở làm việc cho các Hội thuộc tỉnh: Hội Văn học Nghệ thuật, Hội Nhà báo, Hội khuyến học. |
|
|
35 |
Đường từ trung tâm xã Đức Minh qua bon Jun Juh đi Quốc lộ 14 (giai đoạn 1) |
Đắk Mil |
Cấp IV (MN); 11,5km |
82,508 |
82,508 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Kết nối 3 huyện Đắk Mil-Đắk Song và Đắk Mil- Krông Nô |
|
|
II |
Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch |
|
|
324,000 |
61,600 |
262,400 |
|
|
|
|
1 |
Công viên vui chơi giải trí Liêng Nung (giai đoạn 1) |
TX Gia Nghĩa |
Đường chính khu vực 5,5 km; Cấp III |
324,000 |
61,600 |
262,400 |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Hoàn chỉnh khu công viên vui chơi du lịch sinh thái văn hóa, thu hút khách du lịch trong và ngoài tỉnh |
|
|
III |
Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm |
|
|
243,726 |
243,726 |
- |
|
|
|
|
1 |
Đường giao thông từ đồn Biên phòng 765 đi thôn Thuận Nghĩa xã Thuận Hạnh |
Đắk Song |
Cấp IV (MN); 18km |
81,000 |
81,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tăng tính cơ động các phương tiện giao thông, tạo vành đai khẳng định chủ quyền lãnh thổ của quốc gia |
|
|
2 |
Đường vanh đai biên giới phục vụ An ninh - Quốc phòng phát triển kinh tế xã hội, xã Đắk Lao - Đức Mạnh, huyện Đắk Mil |
Đắk Mil |
Cấp IV; 8km |
83,000 |
83,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đảm bảo an ninh quốc phòng biên giới Việt Nam- Campuchia |
|
|
3 |
Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu Đắk Peur |
Đắk Mil |
Công trình công cộng; Cấp II |
79,726 |
79,726 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nhằm từng bước phát triển cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của hai tỉnh Đăk Nông và Moldolkiri nói riêng và hai quốc gia Việt Nam và Campuchia nói chung |
|
|
IV |
Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư |
|
|
80,000 |
80,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Quảng Trực và xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức |
Tuy Đức |
1,233 hộ |
80,000 |
80,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, giải quyết tranh chấp đất của nhân dân, ngăn chặn và đẩy lùi các băng nhóm tội phạm, bảo kê cướp đất,.. |
|
|
V |
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững |
|
|
57,208 |
57,208 |
- |
|
|
|
|
1 |
Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng Kiểm lâm tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2015-2020 |
Toàn tỉnh |
|
57,208 |
57,208 |
- |
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đảm bảo đủ khả năng kiểm soát, phòng ngừa cháy rừng, nâng cao năng lực quản lý cán bộ Kiểm lâm |
|
|
VI |
CTMT đầu tư hạ tầng KKT ven biển, KKT cửa khẩu, KCN, CCN, KCN cao, khu NN ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016-2020 |
|
|
231,733 |
80,000 |
151,733 |
|
|
|
|
1 |
Hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh |
TX Gia Nghĩa |
120ha |
227,150 |
80,000 |
147,150 |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư |
|
|
VII |
Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số |
|
|
45,000 |
45,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Dự án Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh |
TX Gia Nghĩa |
Cấp II, 02 tầng |
45,000 |
45,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật |
|
|
VIII |
Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số |
|
|
80,000 |
80,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Bệnh viện Y học cổ truyền |
TX Gia Nghĩa |
Cấp II; 100 giường |
80,000 |
80,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền |
|
|
IX |
Chương trình mục tiêu Giáo dục - Việc làm và An toàn lao động |
|
|
45,000 |
45,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Đắk Nông |
TX Gia Nghĩa |
Nhà làm việc 3 tầng, cấp III |
45,000 |
45,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Đáp ứng yêu cầu về lao động, tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động |
|
|
X |
Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội |
|
|
60,000 |
60,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh |
TX Gia Nghĩa, Đắk Mil |
Nhà làm việc 2 tầng, cấp III |
60,000 |
60,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Chăm lo, nuôi dưỡng, phục vụ các đối tượng chính sách có công đất nước, giáo dục các đối tượng xã hội, là nơi nương tựa của những mảnh đời bất hạnh,.. |
|
|
XI |
Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin |
|
|
260,000 |
260,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Dự án xây dựng chính quyền điện tử để kết nối với hệ thống chung của Chính phủ |
TX Gia Nghĩa |
XD khung kiến trúc CNTT; nâng cấp hạ tầng CNTT-TT |
260,000 |
260,000 |
- |
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT trong quá trình xây dựng, hội nhập quốc tế |
|
|
XII |
Chương trình mục tiêu xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiểm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích |
|
|
50,000 |
50,000 |
- |
|
|
|
|
1 |
Nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Đắk R'Lấp |
Đắk R'lấp |
San lấp mặt bằng, XD nhà làm việc |
50,000 |
50,000 |
- |
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Xử lý rác thải rắn, xử lý ô nhiểm môi trường, sản xuất phân hữu cơ trên địa bàn huyện Đắk R'lấp |
|
|
B |
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
85,000 |
85,000 |
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng Chính quyền điện tử theo đề án chung của Trung ương |
Toàn tỉnh |
Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu cải tạo mạng LAN các Sở, Ban, ngành,… |
48,000 |
48,000 |
|
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT |
|
|
2 |
Trung tâm thông tin ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Đắk Nông |
Gia Nghĩa |
Nhà làm việc Cấp III, 03 tầng |
37,000 |
37,000 |
|
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nâng cao tiềm lực phát triển công nghệ sinh học và nông nghiệp công nghệ cao, hướng tới phát triển nông nghiệp tiên tiến, bền vững dựa trên cơ sở canh tác bản địa kết hợp với các thành tựu mới của công nghệ sinh học và nông nghiệp công nghệ cao |
|
Biểu số 02: DANH MỤC DỰ ÁN XIN BỔ SUNG THÊM NGUỒN NSTW HỖ TRỢ THEO KẾT LUẬN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)
|
TT |
Danh mục dự án |
Địa điểm XD |
Đơn vị đề xuất chủ trương đầu tư |
Quy mô đầu tư |
Cơ cấu nguồn vốn |
Thời gian, tiến độ thực hiện |
Mục tiêu đầu tư |
|||
|
Tổng mức đầu tư |
Trong đó |
|
||||||||
|
NSTW |
Nguồn vốn khác |
|||||||||
|
|
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN BỔ SUNG THÊM |
|
|
|
1,778,294 |
1,778,294 |
- |
|
|
|
|
1 |
Dự án Ổn định dân di cư tự do xã Đắk N’Drót, huyện Đắk Mil |
Đắk Mil |
UBND huyện Đắk Mil |
Ổn định tại chỗ 1.222 hộ/ 5.861 khẩu; di dời 141 hộ/ 624 khẩu |
149,241 |
149,241 |
|
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân tại vùng dự án góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương |
|
|
2 |
Dự án ổn định dân di cư tự do đồng bào Mông, xã Quảng Hòa và Đắk R’Măng, huyện Đắk G’long |
Đắk G'long |
UBND huyện Đắk G'long |
1.258 hộ/ 7.191 khẩu |
184,246 |
184,246 |
|
|
||
|
3 |
Dự án Ổn định dân di cư tự do đồng bào Mông xã Cư K’nia và xã Đắk Drông, huyện Cư Jút |
Cư Jút |
UBND huyện Cư Jút |
Ổn định cho 832 hộ |
75,256 |
75,256 |
|
|
||
|
4 |
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô |
Krông Nô |
UBND huyện Krông Nô |
327 hộ/ 1.312 khẩu |
94,694 |
94,694 |
|
|
||
|
5 |
Dự án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn huyện Đắk R’Lấp |
Đắk R'lấp |
UBND huyện Đắk R'lấp |
1.998 hộ/ 6.541 khẩu |
412,120 |
412,120 |
|
Đưa các hộ dân di cư tự do đang sinh sống ở vùng đệm Nam Cát Tiên ra khỏi rừng phòng hộ; góp phần ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân tại khu vực dự án |
|
|
|
6 |
Dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư thủy điện Buôn Tua Sarh tỉnh Đắk Nông |
Đắk G'Long |
UBND huyện Đắk G'long |
1.241 hộ/ 8.054 khẩu |
220,500 |
220,500 |
|
Ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư Thủy điện Buôn Tua Sarh |
|
|
|
7 |
Dự án Nâng cấp đường giao thông từ Đắk Song đi Tuy Đức |
Đắk Song- Tuy Đức |
Sở Giao thông vận tải |
24km, cấp III miền núi |
277,637 |
277,637 |
|
Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Hoàn thiện mạng lưới giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, tăng khả năng lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế xã hội tại địa phương |
|
|
8 |
Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2016 - 2020 |
Toàn tỉnh |
Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Nông |
1.450 ha |
75,000 |
75,000 |
|
Phát triển kinh tế xã hội; ổn định đời sống nhân dân của địa phương |
|
|
|
9 |
Nâng cấp hồ và công viên quanh hồ Đắk Blao, thị trấn Kiến Đức |
Đắk R'lấp |
UBND huyện Đắk R'lấp |
Cấp III |
134,000 |
134,000 |
|
Phục vụ tưới tiêu cho 500ha cây trồng tại vùng dự án, tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương |
|
|
|
10 |
Đầu tư mua sắm thiết bị thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đắk Nông |
Gia Nghĩa |
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đắk Nông |
|
120,000 |
120,000 |
|
Nâng cao chất lượng và diện phủ sóng chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
11 |
Rạp chiếu phim tỉnh Đắk Nông |
Gia Nghĩa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đăk Nông |
Cấp III, 500 ghế |
35,600 |
35,600 |
|
Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phát triển văn hóa đa sắc tộc của địa phương, góp phần thực hiện thành công mục tiêu "Chiến lược và Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030" |
|
Biểu số 03: DANH MỤC CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)
|
STT |
Danh mục chương trình/dự án |
Địa điểm |
Quy môđầu tư |
Cơ cấu nguồn vốn |
Thời gian, tiến độ thực hiện |
Mục tiêu đầu tư |
|
||
|
Tổng mức đầu tư |
Nguồn vốn NSTW |
Nguồn vốn NSĐP, huy động khác |
|||||||
|
Tổng số |
|
|
5,430,000 |
5,430,000 |
- |
|
|
|
|
|
I |
Lĩnh vực Giao thông |
|
|
4,480,000 |
4,480,000 |
|
|
|
|
|
1 |
Nâng cấp, mở rộng đường ra cửa khẩu Bu Prăng |
Tuy Đức |
Cấp III (MN); 53,5 km |
1,300,000 |
1,300,000 |
- |
Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh, ổn định dân cư dọc biên giới |
|
|
2 |
Đường, kè kết hợp Quảng trường trung tâm thị xã Gia Nghĩa |
TX Gia Nghĩa |
CT: Hạ tầng kỹ thuật, giao thông; Cấp III; 19,3 ha |
1,210,000 |
1,210,000 |
- |
Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Nơi tổ chức lễ mitting, lễ hội, biểu diễn nghệ thuật, các sự kiện chính trị,…là điểm nhấn về không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị. |
|
|
3 |
Đường Đắk Song - Đắk Nang |
Đắk Song |
Cấp IV; 58,18 km |
1,120,000 |
1,120,000 |
- |
Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Kết nối 02 huyện Đắk Song-Krông Nô, giảm ách tắc QL14, QL28 |
|
|
4 |
Đường tránh đô thị xã Gia Nghĩa (giai đoạn 2) |
TX Gia Nghĩa |
Cấp III (MN); 13,7 km |
850,000 |
850,000 |
- |
Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Phục vụ vận chuyển nguyên phụ liệu để sản xuất Alumin giữa 02 nhà máy Tân Rai, Đắk Nông |
|
|
II |
Lĩnh vực thủy lợi |
|
|
950,000 |
950,000 |
|
|
|
|
|
1 |
Cụm công trình thủy lợi Gia Nghĩa (giai đoạn 2) |
TX Gia Nghĩa |
Cấp III |
950,000 |
950,000 |
- |
Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW |
Tạo cảnh quan môi trường, mỹ quan đô thị, phục vụ nước tưới cho nông nghiệp và nước sinh hoạt cho người dân |
|
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)
|
STT |
Nguồn vốn - Danh mục công trình (dự án) |
Địa điểm xây dựng |
Cơ quan đề xuất |
Thời gian Khởi công |
Tổng mức đầu tư sau cân đối nguồn giai đoạn 2016-2020 |
Ghi chú |
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
433,718 |
|
|
A |
NGUỒN CÂN ĐỐI NSĐP |
|
|
|
|
|
|
I |
Giáo dục đào tạo |
|
|
|
328,385 |
|
|
1 |
Trường Chính trị (giai đoạn II) |
Gia Nghĩa |
Trường chính trị tỉnh |
2016-2020 |
20,000 |
Chỉ lựa chọn một số hạng mục cấp thiết đầu tư phù hợp với cân đối ngân sách |
|
2 |
Nhà công vụ trường giáo viên Trung cấp nghề Đắk Nông |
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
2016-2020 |
2,000 |
Xây dựng mới quy mô nhỏ, dãy nhà cấp IV, phù hợp với thực tế sử dụng |
|
|
3 |
Xây dựng phòng làm việc và các phòng để giảng dạy tiếng dân tộc |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
2016-2020 |
11,600 |
Đầu tư mới |
|
|
4 |
Hạng mục phụ trợ Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đắk Nông |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
2016-2020 |
2,085 |
Chỉ đầu tư một số hạng mục cấp thiết |
|
|
5 |
Nhà làm việc, nhà ở Ban giám hiệu Trường Quân sự địa phương |
Đắk Song |
Trường Quân sự địa phương |
2016-2017 |
4,700 |
|
|
6 |
Trường THPT Phan Đình Phùng (giai đoạn 2) |
UBND huyện Đắk Song |
2016-2020 |
7,000 |
Nâng cấp, xây dựng phòng học |
|
|
7 |
Trường THPT Lương Thế Vinh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
2016-2020 |
13,000 |
Xây dựng phòng học. Nguồn vốn ADB chỉ đầu tư khu giảng đường, chưa đầu tư nhà hiệu bộ. |
|
|
8 |
Trường PTTH Nguyễn Du (giai đoạn 2) |
Đăk Mil |
UBND huyện Đăk Mil |
2016-2020 |
15,000 |
Chỉ đầu tư một số hạng mục cấp thiết |
|
9 |
Ký túc xá nhà ăn trường DTNT Đăk Mil, huyện Đăk Mil |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
2016-2020 |
7,000 |
|
|
|
10 |
Ký túc xá trường DTNT Cư Jut, huyện Cư Jut |
Cư Jút |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
2016-2020 |
7,000 |
|
|
11 |
Trường THPT xã Đắk Wil, huyện Cư Jut |
UBND huyện Cư Jút |
2016-2020 |
12,000 |
Đầu tư mới; Chỉ đầu tư một số hạng mục cấp thiết |
|
|
12 |
Nhà công vụ giáo viên trường DTNT huyện Tuy Đức |
Tuy Đức |
UBND huyện Tuy Đức |
2016-2020 |
2,000 |
|
|
13 |
Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Tuy Đức |
UBND huyện Tuy Đức |
2016-2020 |
12,000 |
Đầu tư mới. Trước mắt chỉ đầu tư khu hành chính, làm việc. |
|
|
14 |
Trường THPT Lê Quý Đôn |
UBND huyện Tuy Đức |
2016-2020 |
4,000 |
|
|
|
15 |
Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Đắk Glong |
Đắk G'long |
UBND huyện Đắk G'long |
2016-2020 |
15,000 |
Đầu tư mới |
|
16 |
Trường THPT Đắk Glong (giai đoạn 2) |
2016-2020 |
8,000 |
|
||
|
17 |
Trường PTTH Nguyễn Đình Chiểu (giai đoạn 2) |
Đăk R'Lấp |
UBND huyện Đăk R'Lấp |
2016-2020 |
13,000 |
Chỉ đầu tư một số hạng mục cấp thiết |
|
18 |
Trường THPT Krông Nô |
Krông Nô |
UBND huyện Krông Nô |
2016-2020 |
8,000 |
|
|
19 |
Phân cấp cho cấp huyện để đầu tư cho giáo dục |
Các huyện |
UBND các huyện |
2016-2020 |
80,000 |
Phân cấp để đầu tư những nhiệm vụ chi giáo dục của cấp huyện. |
|
20 |
Tiếp tục thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học (NQ 19, NQ34) |
Các huyện |
UBND các huyện |
2016-2020 |
85,000 |
Phần vốn còn lại dự kiến sử dụng nguồn chi thường xuyên của Ngân sách địa phương. |
|
21 |
Dự phòng |
|
|
|
0 |
Trích chung trong nguồn xổ số. Để ưu tiên kinh phí đầu tư các công trình cấp thiết. |
|
II |
Khoa học Công nghệ |
|
|
|
43,990 |
|
|
1 |
Thông tin truyền thông |
|
|
|
9,500 |
|
|
1 |
Nâng cấp Công thông tin điện tử tỉnh Đăk Nông |
Gia Nghĩa |
Văn phòng UBND tỉnh |
2016-2020 |
3,000 |
|
|
2 |
Dự án đầu tư phần mềm văn phòng điện tử trong các cơ quan nhà nước tỉnh Đăk Nông |
Văn phòng UBND tỉnh |
2016-2020 |
3,000 |
|
|
|
3 |
Đề án xây dựng phòng đọc điện tử cho các cơ quan đơn vị lực lượng vũ trang tỉnh Đăk Nông |
Trường Quân sự tỉnh, Cơ quan Bộ chỉ huy quân sự, tiểu đoàn BB301 |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
2016-2020 |
1,500 |
|
|
4 |
Nghiên cứu khả thi xây dựng Chính quyền điện tư |
Toàn tỉnh |
Sở Thông tin và truyền thông |
2016-2020 |
2,000 |
|
|
2 |
Khoa học Công nghệ |
|
|
|
20,000 |
|
|
1 |
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
Gia Nghĩa |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2016-2020 |
20,000 |
|
|
3 |
Dự phòng phí |
|
|
|
14,490 |
Dự phòng phí tối thiểu 10% tổng nguồn Khoa học công nghệ và Thông tin truyền thông |
|
B |
NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT |
|
|
|
|
|
|
I |
Lĩnh vực y tế |
|
|
|
61,343 |
Ưu tiên đầu tư các xã điểm về Nông thôn mới để sớm đạt cơ bản các tiêu chí Nông thôn mới |
|
1 |
Trạm y tế xã Nhân Cơ |
Đắk R'Lấp |
UBND huyện Đắk Rlấp |
2016-2020 |
5,000 |
Đến năm 2015, cơ bản đạt 18/19 tiêu chí NTM. |
|
2 |
Trạm y tế xã Tâm Thắng |
Cư Jút |
UBND huyện Cư Jút |
2016-2020 |
5,000 |
Đến năm 2015, cơ bản đạt 16/19 tiêu chí NTM. |
|
3 |
Trạm Y tế xã Nam Đà |
Krông Nô |
UBND huyện Krông Nô |
2016-2020 |
5,000 |
Đến năm 2015, cơ bản đạt 15/19 tiêu chí NTM. |
|
4 |
Trạm y tế xã Cư Knia |
Cư Jút |
UBND huyện Cư Jút |
2016-2020 |
5,000 |
Đến năm 2015, cơ bản đạt 14/19 tiêu chí NTM. |
|
5 |
Trạm y tế xã Kiến Thành |
Đắk R'Lấp |
UBND huyện Đắk Rlấp |
2016-2020 |
5,000 |
Đến năm 2015, cơ bản đạt 13/19 tiêu chí NTM. |
|
6 |
Trạm y tế xã Đắk Lao |
Đắk Mil |
UBND huyện Đắk Mil |
2016-2020 |
5,000 |
Đến năm 2015, cơ bản đạt 12/19 tiêu chí NTM. |
|
7 |
Trạm y tế Quảng Tín |
Đắk R'Lấp |
UBND huyện Đắk Rlấp |
2016-2020 |
5,000 |
Đến năm 2015, cơ bản đạt 10/19 tiêu chí NTM. |
|
8 |
Trạm y tế xã Quảng Trực |
Tuy Đức |
UBND huyện Tuy Đức |
2016-2020 |
5,000 |
Đến năm 2015, cơ bản đạt 10/19 tiêu chí NTM. |
|
9 |
Trạm y tế xã Đắk Wil |
Cư Jút |
UBND huyện Cư Jút |
2016-2020 |
5,000 |
Đến năm 2015, cơ bản đạt 8/19 tiêu chí NTM. |
|
10 |
Dự phòng phí (cho giáo dục và y tế) và đầu tư các trạm y tế xuống cấp nếu Trung ương không đồng ý hỗ trợ đầu tư 10 trạm y tế. Thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác |
|
|
|
16,343 |
Tối thiểu 10% tổng nguồn |
Biểu số 05: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VỐN VAY ODA GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)
|
TT |
Danh mục dự án |
Năng lực thiết kế |
Thời gian KC-HT |
Quyết định đầu tư |
Dự kiến kế hoạch 5 năm 2016-2020 |
Ghi chú |
|
|||||||
|
Số quyết định |
TMĐT |
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) (1) |
Trong đó: |
|
||||||||||
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) (1) |
Trong đó: |
Vốn đối ứng (2) |
Vốn nước ngoài (tính theo tiền Việt) (3) |
|
||||||||||
|
Vốn đối ứng(2) |
Vốn nước ngoài ODA |
Tổng số (1) |
Trong đó:NSTW |
|
||||||||||
|
Tổng số (1) |
Trong đó:NSTW |
|||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
4,882,547 |
806,663 |
637,511 |
4,123,080 |
4,865,123 |
803,689 |
637,511 |
4,123,080 |
|
|
|
1 |
Sửa chữa và nâng cao an toàn đập, vốn vay WB |
|
2016-2020 |
|
313,000 |
31,300 |
21,910 |
281,700 |
313,000 |
31,300 |
21,910 |
281,700 |
|
|
|
2 |
Dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững tại Việt Nam (dự án VNSat) |
|
|
4229/QĐ-BNN-KH, 26/10/2015 |
251,507 |
49,515 |
|
201,992 |
251,507 |
49,515 |
|
201,992 |
|
|
|
3 |
Dự án hỗ trợ xử lý rác thải bệnh viện |
|
2016-2020 |
|
44,538 |
6,290 |
|
38,248 |
44,538 |
6,290 |
0 |
38,248 |
|
|
|
3 |
Dự án đầu tư trang thiết bị Bệnh viên đa khoa tỉnh Đắk Nông, giai đoạn II |
|
2016-2017 |
453/QĐ |
51,218 |
5,122 |
3,585 |
46,096 |
34,454 |
3,248 |
3,585 |
46,096 |
|
|
|
4 |
Đường vào dự án liên hiệp phát triển các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao của công ty TNHH nông nghiệp MJ Việt Nam |
19,6 km |
2016-2020 |
1636/QĐ-UBND, ngày 18/10/13 |
91,397 |
9,140 |
8,226 |
82,257 |
91,177 |
8,920 |
8,226 |
82,257 |
|
|
|
5 |
Cấp nước sinh hoạt thị trấn Đức An |
|
2016-2018 |
|
25,226 |
5,465 |
5,465 |
19,707 |
25,226 |
5,465 |
5,465 |
19,707 |
|
|
|
6 |
Trường Cao đẳng cộng đồng tỉnh Đắk Nông |
|
Giai đoạn 1: 2014-2018 ; giai đoạn 2 sau năm 2020 |
|
673,161 |
336,581 |
303,000 |
336,580 |
673,161 |
336,581 |
303,000 |
336,580 |
|
|
|
7 |
Dự án Tăng cường năng lực kinh tế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Nông (Giai đoạn 2) |
|
|
|
472,500 |
47,250 |
42,525 |
472,500 |
472,500 |
47,030 |
42,525 |
472,500 |
|
|
|
8 |
Dự án Phát triển hạ tầng đô thị huyện Đắk Mil |
|
|
|
210,000 |
21,000 |
16,800 |
189,000 |
209,780 |
20,780 |
16,800 |
189,000 |
|
|
|
9 |
Phát triển khu vực Tam giác phát triển |
|
|
|
1,050,000 |
105,000 |
84,000 |
945,000 |
1,050,000 |
104,780 |
84,000 |
945,000 |
|
|
|
10 |
Phát triển hạ tầng đô thị thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông |
|
|
|
400,000 |
40,000 |
32,000 |
360,000 |
399,780 |
39,780 |
32,000 |
360,000 |
|
|
|
11 |
Dự án Hỗ trợ phát triển khu vực biên giới theo Quyết định 113/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
|
400,000 |
60,000 |
48,000 |
340,000 |
400,000 |
60,000 |
48,000 |
340,000 |
|
|
|
12 |
Đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sinh kế cho nhân dân khu vực vùng điệm bảo vệ rừng đầu nguồn Nâm Nung |
|
|
|
600,000 |
60,000 |
48,000 |
540,000 |
600,000 |
60,000 |
48,000 |
540,000 |
|
|
|
13 |
Nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông (nâng cấp quy mô từ 300 giường bệnh lên 500 giường bệnh) |
|
|
|
300,000 |
30,000 |
24,000 |
270,000 |
300,000 |
30,000 |
24,000 |
270,000 |
|
|
Biểu số 06: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 2016-2020
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông)
|
TT |
Danh mục dự án |
Năng lực thiết kế |
Địa điểm xây dựng |
Tổng mức đầu tư |
Dự kiến kế hoạch 5 năm 2016-2020 |
Ghi chú |
|
||||
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) |
Trong đó: |
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) |
Trong đó: |
|
|||||||
|
Vốn NSTW |
NSĐP |
Vốn NSTW |
NSĐP |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
6 |
7 |
8 |
10 |
11 |
12 |
14 |
|
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
1,925,812 |
1,212,312 |
221,500 |
1,925,812 |
1,212,312 |
221,500 |
|
|
|
I |
Vận động nguồn vốn biến đổi khí hậu |
|
|
1,925,812 |
1,212,312 |
221,500 |
1,925,812 |
1,212,312 |
221,500 |
|
|
|
1 |
Hồ chứa nước Đắk N'Ting |
|
xã Quảng Sơn, huyện Đắk Glong |
149,746 |
129,746 |
20,000 |
149,746 |
129,746 |
20,000 |
|
|
|
2 |
Hồ chứa nước Đắk Gằn |
|
xã Trúc Sơn, huyện Cư Jút |
226,066 |
196,066 |
30,000 |
226,066 |
196,066 |
30,000 |
|
|
|
3 |
Kè bảo vệ dân cư và vùng trọng điểm sản xuất lương thực dọc sông Krông Nô, tỉnh Đắk Nông |
|
huyện Krông Nô |
450,000 |
391,500 |
58,500 |
450,000 |
391,500 |
58,500 |
|
|
|
4 |
Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sinh kế cho nhân dân khu vực vùng đệm bảo vệ rừng Nam Cát Tiên |
|
huyện Đắk R’Lấp |
500,000 |
435,000 |
65,000 |
500,000 |
435,000 |
65,000 |
|
|
|
5 |
Đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sinh kế cho nhân dân khu vực vùng điệm bảo vệ rừng đầu nguồn Nâm Nung |
|
huyện Đắk Song, huyện Đắk GLong và huyện Krông Nô |
600,000 |
60,000 |
48,000 |
600,000 |
60,000 |
48,000 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh