Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 18/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Nguyễn Đăng Quang |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/2025/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 2152/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Các chương trình, đề án, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo quy định tại văn bản hướng dẫn đó; trường hợp không có quy định riêng thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở.
1. Mức chi cho các nội dung trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở được áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Nguồn kinh phí thực hiện các mức chi quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm, trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách quy định tại Nghị quyết này được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của HĐND tỉnh Quảng Trị quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/2025/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 2152/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Các chương trình, đề án, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo quy định tại văn bản hướng dẫn đó; trường hợp không có quy định riêng thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở.
1. Mức chi cho các nội dung trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở được áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Nguồn kinh phí thực hiện các mức chi quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm, trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách quy định tại Nghị quyết này được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của HĐND tỉnh Quảng Trị quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT;
CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT VÀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
|
TT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Mức chi Đơn vị tính: Nghìn đồng |
Ghi chú |
|
|
Cấp tỉnh |
Cấp xã |
||||
|
a |
Chi biên soạn tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở |
Trang A4 đã hoàn thành |
120 |
80 |
|
|
b |
Chi biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở đặc thù |
||||
|
|
- Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định). |
Tờ gấp đã hoàn thành |
1.300 |
900 |
|
|
|
- Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định). |
Tình huống đã hoàn thành |
400 |
270 |
|
|
|
- Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định). |
Câu chuyện đã hoàn thành |
2.000 |
1.300 |
|
|
|
- Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia). |
Tiểu phẩm đã hoàn thành |
6.700 |
4.500 |
|
|
a |
Xây dựng đề cương |
|
|
|
|
|
|
- Đề cương chi tiết |
Đề cương |
1.000 |
720 |
|
|
|
- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát |
Đề cương hoàn chỉnh |
1.800 |
1.200 |
|
|
b |
Soạn thảo chương trình, đề án, kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
- Chương trình, đề án, kế hoạch |
Chương trình, đề án, kế hoạch |
2.700 |
1.800 |
|
|
|
- Báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến |
Báo cáo |
450 |
300 |
|
|
c |
Tổ chức họp, tọa đàm góp ý |
|
|
|
|
|
|
- Chủ trì |
Người/buổi |
200 |
200 |
|
|
|
- Thành viên tham dự |
Người/buổi |
100 |
100 |
|
|
d |
Ý kiến tư vấn của chuyên gia |
Văn bản |
450 |
300 |
|
|
đ |
Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
- Chủ tịch Hội đồng |
Người/buổi |
200 |
200 |
|
|
|
- Thành viên Hội đồng, thư ký |
Người/buổi |
150 |
150 |
|
|
|
- Đại biểu được mời tham dự |
Người/buổi |
100 |
100 |
|
|
|
- Nhận xét, phản biện của Hội đồng |
Bài viết |
270 |
180 |
|
|
|
- Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng |
Bài viết |
180 |
120 |
|
|
e |
Ý kiến thẩm định Chương trình, Đề án, Kế hoạch (Đối với trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt) |
Bài viết |
450 |
300 |
|
|
g |
Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch. |
Văn bản |
450 |
300 |
|
|
Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt |
|||||
|
a |
Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật. |
Người/ngày (không quá 1 ngày) |
50 |
|
|
|
b |
Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt. |
Người/buổi |
20 |
|
|
|
a |
Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh |
Trang |
80 |
|
|
|
b |
Bồi dưỡng phát thanh |
|
|||
|
|
- Phát thanh bằng tiếng Việt |
Lần |
30 |
|
|
|
|
- Phát thanh bằng tiếng dân tộc |
Lần |
40 |
|
|
|
Chi thuê văn nghệ, diễn viên tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet |
Người/ngày |
400 |
270 |
|
|
|
a |
Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo |
Báo cáo |
67 |
45 |
|
|
b |
Báo cáo của địa phương |
Báo cáo |
4.000 |
2.700 |
|
|
a |
Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải) |
Vụ, việc |
|
300 |
|
|
Trường hợp vụ, việc hòa giải thành theo Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở |
Vụ, việc |
|
400 |
|
|
|
b |
Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở. |
Người |
|
05 tháng lương cơ sở |
|
|
c |
Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải). |
Tổ hòa giải/tháng |
|
90 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh