Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 16/2026/NQ-CP quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao do Chính phủ ban hành

Số hiệu 16/2026/NQ-CP
Ngày ban hành 07/04/2026
Ngày có hiệu lực 07/04/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Nguyễn Hòa Bình
Lĩnh vực Đầu tư,Xây dựng - Đô thị

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2026/NQ-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ kết luận của Bộ Chính trị tại các văn bản số 15422-CV/VPTW ngày 08 tháng 06 năm 2025 và số 18976-CV/VPTW ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Văn phòng Trung ương Đảng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị quyết quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao được thực hiện trước thời điểm Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư có hiệu lực thi hành (sau đây gọi là dự án BT chuyển tiếp); áp dụng đối với danh mục dự án BT chuyển tiếp tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị quyết này và pháp luật có liên quan; phù hợp với các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên, ký kết.

2. Thực hiện theo kết luận thanh tra đã có hiệu lực thi hành (nếu có) và các quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp có nội dung khác nhau giữa kết luận thanh tra và quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này. Chỉ xem xét, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc mà nguyên nhân do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước.

3. Kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng chính sách, quy định tại Nghị quyết này để trục lợi, tham nhũng, tiêu cực, hợp pháp hóa sai phạm; không để sai chồng sai, không để phát sinh sai phạm mới; không để xảy ra lãng phí hoặc gây thất thoát tài sản nhà nước.

4. Việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này bảo đảm phù hợp với thực tiễn khách quan, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của dự án BT chuyển tiếp; bảo đảm lợi ích chung, tổng thể; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các chủ thể có liên quan theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh tranh chấp, khiếu kiện.

5. Tách bạch việc xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân vi phạm với việc áp dụng các quy định tại Nghị quyết này để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khắc phục hậu quả (nếu có) đối với từng dự án, công trình, đất đai nhằm sớm đưa công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và nguồn lực đất đai vào khai thác, sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí.

Điều 3. Điều kiện áp dụng

Dự án BT chuyển tiếp được áp dụng các quy định tại Nghị quyết này khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đã được báo cáo, tổng hợp trên Hệ thống thông tin quốc gia về cơ sở dữ liệu các dự án đầu tư có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài (sau đây gọi là Hệ thống 751). Các dự án tại Phụ lục I không cần đáp ứng điều kiện này.

2. Đã có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc đã có văn bản kết luận của cấp có thẩm quyền về việc không phải thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện dự án và nội dung hợp đồng dự án. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền) xem xét, quyết định việc thực hiện thanh tra đối với dự án và chịu trách nhiệm toàn diện với quyết định của mình.

Điều 4. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp có nội dung hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết

1. Đối với dự án BT chuyển tiếp được xác định có nội dung hợp đồng, phụ lục hợp đồng (sau đây gọi chung là hợp đồng dự án) phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, cơ quan có thẩm quyền tiếp tục thực hiện dự án và thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký kết theo quy định tại khoản 2 Điều này (trường hợp thanh toán bằng ngân sách nhà nước), khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này (trường hợp thanh toán bằng quỹ đất hoặc tài sản công hoặc cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ).

2. Trường hợp hợp đồng dự án quy định hình thức thanh toán bằng ngân sách nhà nước:

a) Cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện thanh toán cho nhà đầu tư đối với phần giá trị dự án BT đã thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành. Tổng số tiền thanh toán cho dự án BT không được vượt tổng mức đầu tư và lãi vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Nhà đầu tư được thanh toán lãi vay sau thời gian xây dựng và lợi nhuận hợp lý. Lãi suất vốn vay và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo hợp đồng dự án. Các bên được sửa đổi hợp đồng dự án để điều chỉnh lãi suất vốn vay áp dụng sau thời điểm ký kết phụ lục sửa đổi hợp đồng theo quy định hiện hành của Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...