Nghị quyết 142/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 142/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Lò Minh Hùng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 142/2025/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Xét Tờ trình số 775/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1259/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026.
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
a) Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022.
b) Nghị quyết số 45/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022.
c) Nghị quyết số 94/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này, khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế của cấp có thẩm quyền, thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 142/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Sơn La)
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 142/2025/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Xét Tờ trình số 775/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1259/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026.
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
a) Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022.
b) Nghị quyết số 45/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022.
c) Nghị quyết số 94/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này, khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế của cấp có thẩm quyền, thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 142/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Sơn La)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách 2026, năm kéo dài của thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
b) Các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; các xã, phường.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng định mức
1. Hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước, góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn, biên giới.
2. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2026, kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn 2026 - 2030. Ưu tiên nguồn lực để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết của Quốc hội. Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, góp phần cơ cấu ngân sách nhà nước, sắp xếp bộ máy quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tinh giản biên chế, thực hiện cải cách tiền lương và bảo hiểm xã hội của Đảng và Nhà nước, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị và các xã, phường.
3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, tăng nguồn bảo đảm chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hoá, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
4. Tăng cường tính chủ động, gắn với chức năng, nhiệm vụ, chế độ, chính sách chi ngân sách nhà nước.
5. Tiêu chí phân bổ ngân sách phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, kiểm tra và giám sát; bảo đảm công bằng, công khai và minh bạch.
6. Đưa tối đa các khoản chi thường xuyên vào định mức chi quản lý hành chính của các cơ quan, đơn vị với yêu cầu triệt để tiết kiệm; giảm các khoản chi hội nghị, hội thảo, các đoàn đi công tác trong và ngoài nước.
7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các xã, phường tuân thủ thêm một số nguyên tắc, tiêu chí sau:
a) Tiêu chí dân số là tiêu chí chính, chia theo bốn vùng; kết hợp các tiêu chí bổ sung phù hợp với thực tế và đặc thù từng xã, phường; có ưu tiên thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
b) Định mức phân bổ của ngân sách xã, phường được xây dựng cho các lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ và mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng và chênh lệch điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP và Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ, hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách được Nhà nước ban hành đến thời điểm Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết. Từ năm ngân sách 2026, việc ban hành và thực hiện chế độ mới làm tăng chi ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025. Căn cứ nguồn Ngân sách Trung ương hỗ trợ và khả năng cân đối, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ đối với các xã, phường sau khi đã sử dụng các nguồn tăng thu, tiết kiệm chi và các nguồn tài chính hợp pháp khác của xã, phường theo quy định mà chưa cân đối đủ nguồn lực để thực hiện.
Điều 3. Yêu cầu thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 quy định tại Nghị quyết này để xác định tổng chi thường xuyên, trong đó chi tiết sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề và sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bằng hoặc cao hơn dự toán Trung ương giao. Căn cứ khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các xã, phường trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ dự toán đảm bảo phù hợp với tình hình trên địa bàn, phù hợp tình hình thực tế từng lĩnh vực chi và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 cho đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025; đảm bảo yêu cầu tăng tính tự chủ của các đơn vị sự nghiệp, giảm dần mức hỗ trợ trực tiếp từ Ngân sách nhà nước, phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá, phí sự nghiệp công, dành nguồn lực chuyển sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng hưởng chế độ chính sách. Năm 2026, căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số 106/2020/NĐ-CP, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ từng sự nghiệp công lập, các khoản giảm chi theo lộ trình của Chính phủ, các yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước, thiên tai, dịch bệnh, điều kiện kinh tế - xã hội; các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ của từng lĩnh vực sự nghiệp công, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước.
3. Trong quá trình phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách hành chính; thực hiện chủ trương cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước và nợ công theo Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ; sắp xếp tổ chức bộ máy, đổi mới tổ chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đơn vị sự nghiệp công lập, tinh giản biên chế, thực hiện đề án cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; thực hiện công khai, minh bạch ngân sách theo quy định; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Định mức tính theo tiêu chí biên chế được cấp có thẩm quyền giao
|
TT |
Loại hình đơn vị |
Định mức chi khác |
|
1 |
Văn phòng Tỉnh ủy |
65 |
|
2 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
64 |
|
3 |
Các Ban Đảng, Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh; Đảng ủy UBND tỉnh |
48 |
|
4 |
Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh |
58 |
|
5 |
Cơ quan quản lý nhà nước |
|
|
- |
Dưới 30 biên chế |
47 |
|
- |
Từ 30 biên chế đến 59 biên chế |
42 |
|
- |
Từ 60 biên chế trở lên |
39 |
2. Định mức này đã bao gồm:
a) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên các đơn vị như: Chi tiền lương, tiền công lao động, chi hoạt động các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định trong các cơ quan Quản lý nhà nước, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu...; Kinh phí chế độ chính sách phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ...
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm, như: Chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra theo ngành, lĩnh vực; Chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; Chi cải cách hành chính; Hỗ trợ công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phục vụ Hành chính công; Kinh phí công tác tiếp dân...
c) Các khoản chi hoạt động của cấp ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; Các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; Kinh phí mua công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động của đơn vị.
d) Chi khác gồm: Chi các khoản phí, lệ phí; Chi tiếp khách; Chi mua bảo hiểm phương tiện; Chi hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng; Chi hoạt động của các tổ chức đoàn thể... và các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị.
3. Định mức này không bao gồm:
a) Các khoản chi cho con người, cụ thể: Chi lương và các khoản có tính chất lương: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp); Sinh hoạt phí các đối tượng chính sách.
b) Các khoản chi khác: Chi bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; đại hội nhiệm kỳ của các đoàn thể; Kỷ niệm các ngày lễ lớn của cả nước, của tỉnh; tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; đoàn ra, đoàn vào và đối ngoại; Kinh phí các Ban chỉ đạo cấp tỉnh; Chi nghiệp vụ đặc thù của các ngành; Chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng phục vụ hoạt động công tác có giá trị trên 100 triệu đồng; các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
1. Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao biên chế: Thực hiện khoán kinh phí theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vận dụng nguyên tắc phân bổ chi quản lý nhà nước của đơn vị cùng quy mô biên chế và thực hiện hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
2. Đối với các hội quần chúng khác: Thực hiện theo quy định Luật Ngân sách nhà nước; đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí, hoạt động theo điều lệ và tuân thủ theo pháp luật; Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi các đơn vị sự nghiệp
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên (Nhóm 1), đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (Nhóm 2): Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên (trừ kinh phí đối với các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu theo quy định). Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp; gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (Nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (Nhóm 4) (không áp dụng đối với các đơn vị quy định tại điểm a và đơn vị sự nghiệp giáo dục quy định tại điểm b khoản 3 Điều này).
Căn cứ quyết định giao tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền (có phân loại tỷ lệ % mức độ tự chủ), trên cơ sở vận dụng nguyên tắc phân bổ chi quản lý nhà nước của đơn vị cùng quy mô, biên chế; Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp và định mức chi khác theo nguyên tắc: 100% - mức tự bảo đảm chi thường xuyên (%). Đảm bảo ngân sách nhà nước hỗ trợ không vượt quá phần kinh phí còn thiếu giữa tổng các khoản chi xác định tự chủ tài chính và tổng các khoản thu xác định tự chủ tài chính của đơn vị đó. Trong đó: cách xác định tổng các khoản chi xác định tự chủ tài chính và tổng các khoản thu xác định tự chủ tài chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định 111/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Ngoài ra, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí: mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ khác theo văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; các chế độ chi cho con người chưa phản ánh trong định mức chi quản lý nhà nước của đơn vị cùng quy mô, biên chế.
3. Năm 2026, định mức phân bổ chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp, cụ thể như sau:
a) Đối với sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
- Khối cơ sở y tế dự phòng tỉnh và trung tâm y tế khu vực: 22 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Định mức bao gồm: Các khoản chi hoạt động thường xuyên của đơn vị, chi tiền công lao động; chi quản lý, chi khác, như: điện, nước....
+ Định mức không bao gồm: Chi tiền lương và các khoản chế độ, chính sách theo quy định đối với biên chế được giao; phụ cấp đặc thù ngành Y tế theo Quyết định 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 8 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ.
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ ngoài định mức chi khác, như: Kinh phí phun tiêu độc khử trùng; chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ theo văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
- Mức hỗ trợ và định mức phân bổ kinh phí thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế: Căn cứ Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, ngân sách địa phương hỗ trợ thêm ngoài quy định của Chính phủ:
+ Người thuộc hộ gia đình cận nghèo ngân sách địa phương, hỗ trợ: 30%.
+ Học sinh, sinh viên, hỗ trợ: 20%.
+ Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, hỗ trợ: 20%.
b) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề cấp tỉnh
|
TT |
Loại hình đơn vị |
Định mức chi khác |
|
I |
Sự nghiệp giáo dục |
|
|
1 |
Trung học phổ thông |
1,4 |
|
2 |
Trung học phổ thông chuyên |
4,4 |
|
3 |
Trường dân tộc nội trú |
4,4 |
|
II |
Sự nghiệp đào tạo - dạy nghề |
|
|
1 |
Các trường cao đẳng chuyên nghiệp (Hệ cao đẳng) |
1,5 |
|
2 |
Các trường cao đẳng chuyên nghiệp (Hệ trung cấp) |
1,4 |
- Định mức trên bao gồm:
+ Bố trí đủ tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định của các đơn vị sự nghiệp giáo dục.
+ Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp như: Phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, khen thưởng...; Các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên phát sinh hàng năm; Tập huấn nghiệp vụ...
+ Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; Kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản...
- Định mức chi không bao gồm:
+ Các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp); Học bổng học sinh, sinh hoạt phí các đối tượng chính sách. Riêng các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp của đơn vị sự nghiệp đào tạo - dạy nghề thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Nghị quyết này.
+ Nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở giáo dục, kinh phí thực hiện chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ đặc thù được cấp có thẩm quyền giao.
+ Hệ đào tạo gồm các chỉ tiêu có ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Kinh phí tuyển sinh đào tạo, bồi dưỡng các chỉ tiêu theo liên kết đào tạo và hệ không có ngân sách nhà nước do các cơ sở đào tạo tự đảm bảo theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Đào tạo học sinh cử tuyển và học sinh Lào: Thực hiện theo chế độ Nhà nước và Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
Điều 7. Các khoản chi không kết cấu trong định mức từng lĩnh vực
1. Chi phòng chống tệ nạn xã hội và đảm bảo xã hội: Kinh phí thực hiện chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác.
2. Chi quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Kinh phí thực hiện Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016; Kinh phí thực hiện Luật dân quân tự vệ; Kinh phí đảm bảo an ninh biên giới, đối ngoại; Kinh phí diễn tập phòng thủ và các nhiệm vụ đặc thù của toàn tỉnh; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ an ninh - quốc phòng, đối ngoại khác của địa phương.
3. Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: phân bổ không thấp hơn dự toán được Ngân sách Trung ương giao, trên cơ sở nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chi sự nghiệp kinh tế: Phân bổ theo nhóm nhiệm vụ, đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, chính sách: Kinh phí thực hiện các đồ án quy hoạch và nhiệm vụ quy hoạch; Kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; Kinh phí triển khai ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp; Kinh phí công tác duy tu, bảo dưỡng đường quốc lộ (địa phương được giao quản lý); Kinh phí công tác duy tu, bảo dưỡng đường tỉnh theo mức 50 triệu đồng/km; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến, quảng bá khu du lịch Quốc gia Mộc Châu theo mức 1.500 triệu đồng/năm; kinh phí thực hiện nhiệm vụ kinh tế khác.
5. Chi bảo vệ môi trường: Thực hiện theo chỉ tiêu Trung ương và các nhiệm vụ cấp có thẩm quyền giao.
6. Chi trợ giá đối với các mặt hàng chính sách theo quy định.
7. Chi khác ngân sách: Bao gồm các khoản chi hỗ trợ các đoàn đi công tác nước ngoài, tiếp khách; kinh phí khen thưởng... căn cứ vào nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
8. Chi trả lãi các khoản vốn vay: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
9. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Thực hiện theo dự toán Trung ương giao và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, đảm bảo nguyên tắc theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
10. Dự phòng ngân sách cấp tỉnh: Mức bố trí tối thiểu là 2% tổng chi ngân sách cấp tỉnh, không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương. Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, mức bố trí dự phòng đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG
Mục I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN
1. Dân số của từng xã, phường được xác định theo dân số trung bình năm 2026 và dân số từ 1 - 18 tuổi theo số liệu của Thống kê tỉnh Sơn La để tính định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách xã, phường năm 2026.
2. Phân 04 vùng dân số như sau:
a) Vùng đặc biệt khó khăn, gồm toàn bộ dân số ở các xã, bản thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (xã khu vực III và bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II). Cụ thể: Toàn bộ dân số ở các xã thuộc khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn được xác định theo danh sách tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; đơn vị bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc;
b) Vùng khó khăn, gồm: Dân số ở các xã thuộc khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi còn khó khăn (không kể dân số các bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II) được xác định theo danh sách tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Vùng đô thị, gồm: Dân số các phường.
d) Vùng khác còn lại, gồm: Dân số các xã còn lại.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ dân số trung bình năm 2026, dân số từ 1 - 18 tuổi nêu tại khoản 1 Điều này và phân vùng dân số tại khoản 2 Điều này để xác định và chịu trách nhiệm xác định dân số theo từng vùng.
Điều 9. Tiêu chí người thuộc hộ gia đình nghèo
Số người thuộc hộ nghèo, cận nghèo được xác định theo quy định tại Quyết định số 07/2021/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
Mục II. TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG
Điều 10. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1-18 tuổi)
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.
|
Vùng |
Định mức phân bổ năm 2026 |
|
1- Vùng ĐBKK |
5.529.300 |
|
2- Vùng khó khăn |
3.589.000 |
|
3- Đô thị |
2.153.600 |
|
4- Vùng còn lại |
2.764.700 |
a) Định mức phân bổ nêu trên đã tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục; chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành. Năm 2026, bảo đảm chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục phù hợp với năm kéo dài thời kỳ ổn định. Ưu tiên bố trí ngân sách địa phương cho hoạt động giảng dạy và học tập, bao gồm kinh phí thực hiện nhiệm vụ toàn ngành; kinh phí thực hiện chương trình cải cách giáo dục phổ thông và một số khoản chi khác (chưa kể nguồn thu học phí).
b) Quỹ tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương được xác định trên cơ sở biên chế sự nghiệp giáo dục do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; căn cứ báo cáo của các xã, phường để xác định đảm bảo đủ chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo quy định hiện hành.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng do các xã, phường báo cáo: hỗ trợ học sinh và trường phổ thông dân tộc bán trú theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1-18 tuổi)
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.
|
Vùng |
Định mức phân bổ năm 2026 |
|
1- Vùng ĐBKK |
18.100 |
|
2- Vùng khó khăn |
12.900 |
|
3- Đô thị |
8.900 |
|
4- Vùng còn lại |
9.100 |
a) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm chi tiền lương, các khoản có tính chất lương và các hoạt động khác, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ sở của Trung tâm Chính trị xã, phường theo chế độ quy định.
b) Năm 2026, bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương 85%, tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ 15%.
2. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: kinh phí đào tạo các lớp trung cấp lý luận chính trị; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo Kế hoạch đào tạo của tỉnh.
Điều 12. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định tại khoản 2 Điều này)
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.
|
Vùng |
Định mức phân bổ năm 2026 |
|
1- Vùng ĐBKK |
249.700 |
|
2- Vùng khó khăn |
190.900 |
|
3- Đô thị |
141.800 |
|
4- Vùng còn lại |
130.300 |
2. Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) được xác định trên cơ sở: Biên chế hành chính nhà nước, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội theo Quyết định giao của cấp có thẩm quyền; mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, bản theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; số lượng cấp ủy do các xã, phường báo cáo; Căn cứ báo cáo của các xã, phường để xác định đảm bảo các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.
3. Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính theo định mức quy định tại khoản 1 Điều này nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 25%, tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa 75%.
4. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Các phường và xã trung tâm gồm: Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên, Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Vân Hồ được phân bổ thêm chi quản lý hành chính theo mức 1.000 triệu đồng.
b) Các xã còn lại được phân bổ thêm chi quản lý hành chính theo mức 650 triệu đồng.
5. Căn cứ định mức trên và khả năng tăng thu ngân sách, Ủy ban nhân dân xã, phường trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phân bổ và giao dự toán cho các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và quản lý nhà nước trên địa bàn.
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.
|
Vùng |
Định mức phân bổ năm 2026 |
|
1- Vùng ĐBKK |
25.000 |
|
2- Vùng khó khăn |
19.300 |
|
3- Đô thị |
18.100 |
|
4- Vùng còn lại |
18.600 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương và các hoạt động khác, các khoản kinh phí hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, văn nghệ; công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa; kinh phí thực hiện chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và giải thể thao... của Trung tâm dịch vụ tổng hợp xã, phường theo chế độ quy định.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Các xã, phường thuộc khu trung tâm khu du lịch quốc gia Mộc Châu gồm: Vân Hồ, Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên được hỗ trợ 500 triệu đồng/xã, phường; Các xã Tà Xùa, Ngọc Chiến, Quỳnh Nhai được hỗ trợ kinh phí quảng bá văn hóa, du lịch 350 triệu đồng/xã; Các xã, phường còn lại được hỗ trợ kinh phí quảng bá văn hóa, du lịch 100 triệu đồng/xã, phường.
b) Trung tâm dịch vụ tổng hợp các xã, phường trung tâm gồm: Tô Hiệu, Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Sơn, Phù Yên, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Vân Hồ được hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn; kinh phí tăng thời lượng phát sóng, phát thanh - truyền hình bằng tiếng dân tộc, kinh phí nhuận bút theo mức 500 triệu đồng. Các xã, phường còn lại được hỗ trợ theo mức 100 triệu đồng.
c) Hỗ trợ kinh phí hoạt động văn nghệ quần chúng của bản, tiểu khu, tổ dân phố theo mức 2 triệu đồng/bản, tiểu khu, tổ dân phố/năm.
Điều 14. Tiêu chí, định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.
|
Vùng |
Định mức phân bổ năm 2026 |
|
1- Vùng ĐBKK |
56.600 |
|
2- Vùng khó khăn |
44.100 |
|
3- Đô thị |
30.600 |
|
4- Vùng còn lại |
31.000 |
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung được xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2025 do các xã, phường báo cáo, gồm:
a) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021, Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, mức hỗ trợ theo chế độ quy định;
b) Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xã hội tiền điện, mức hỗ trợ theo Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2025 và Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Kinh phí thực hiện chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 15. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.
|
Vùng |
Định mức phân bổ năm 2026 |
|
1- Vùng ĐBKK |
46.100 |
|
2- Vùng khó khăn |
43.400 |
|
3- Đô thị |
31.600 |
|
4- Vùng còn lại |
32.400 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ. Trường hợp định mức theo tiêu chí dân số thấp hơn dự toán thực hiện Luật Dân quân tự vệ, sẽ được bổ sung để đảm bảo thực hiện.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo mức 300 triệu đồng/xã, phường/năm. Đối với xã biên giới được tính theo mức 500 triệu đồng/xã/năm; xã biên giới tiếp giáp với 02 huyện trở lên của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được tính theo mức 600 triệu đồng/xã/năm.
b) Kinh phí thực hiện công tác đối ngoại theo mức 200 triệu đồng/xã biên giới/năm.
3. Trong năm ngân sách, trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh - quốc phòng, đối ngoại, diễn tập khu vực phòng thủ, nhiệm vụ đảm bảo an ninh biên giới và các nhiệm vụ khác thực hiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng, đối ngoại, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các xã, phường theo nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách.
Điều 16. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.
|
Vùng |
Định mức phân bổ năm 2026 |
|
1- Vùng ĐBKK |
9.200 |
|
2- Vùng khó khăn |
7.600 |
|
3- Đô thị |
6.100 |
|
4- Vùng còn lại |
6.350 |
2. Định mức phân bổ nêu trên đã đảm bảo kinh phí dịch vụ công ích đô thị gồm duy trì và bảo dưỡng hệ thống thoát nước đô thị, dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng đô thị, quản lý và chăm sóc, duy trì cây xanh, hoa cảnh đô thị, duy trì hệ thống điện chiếu sáng công cộng, đèn trang trí; Kinh phí dịch vụ công ích khu vực nông thôn và các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. Trường hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường phân bổ theo tiêu chí dân số thấp hơn kinh phí dịch vụ công ích đô thị, sẽ được bổ sung để đảm bảo đủ cho nhiệm vụ công ích đô thị.
4. Các xã Tà Xùa, Ngọc Chiến, Quỳnh Nhai được phân bổ thêm kinh phí bảo vệ môi trường để thực hiện nhiệm vụ phát triển khu, điểm du lịch theo mức 250 triệu đồng/xã.
Điều 17. Tiêu chí, định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.
|
Vùng |
Định mức phân bổ năm 2026 |
|
1- Vùng ĐBKK |
46.000 |
|
2- Vùng khó khăn |
34.500 |
|
3- Đô thị |
19.550 |
|
4- Vùng còn lại |
23.000 |
Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo kinh phí thực hiện các đồ án quy hoạch và nhiệm vụ quy hoạch; kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; kinh phí tiền lương và chi hoạt động của trung tâm dịch vụ tổng hợp; kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; kinh phí hỗ trợ các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; sự nghiệp kinh tế khác...
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Phân bổ cho các đơn vị hành chính cấp xã:
- Phường Tô Hiệu, Phường Chiềng Cơi theo mức 15.000 triệu đồng; Phường Chiềng An, Phường Chiềng Sinh theo mức 9.500 triệu đồng.
- Phường Mộc Sơn, Phường Mộc Châu, Phường Thảo Nguyên, Phường Vân Sơn theo mức 3.000 triệu đồng; Xã Chiềng Sơn, Xã Lóng Sập, Xã Đoàn Kết, Xã Tân Yên theo mức 1.250 triệu đồng.
- Xã Mai Sơn theo mức 3.000 triệu đồng; Xã Chiềng Mai, Xã Phiêng Pằn, Xã Chiềng Mung, Xã Phiêng Cằm, Xã Mường Chanh, Xã Tà Hộc, Xã Chiềng Sung theo mức 2.000 triệu đồng.
- Xã Thuận Châu, Xã Yên Châu, Xã Phù Yên, Xã Bắc Yên, Xã Mường La, Xã Quỳnh Nhai, Xã Sông Mã, Xã Sốp Cộp, Xã Vân Hồ theo mức 3.000 triệu đồng.
- Các xã còn lại theo mức 900 triệu đồng.
b) Hỗ trợ kinh phí duy tu, sửa chữa đường tuần tra biên giới theo mức 30 triệu đồng/km.
c) Hỗ trợ kinh phí duy tu, bảo dưỡng đường huyện chuyển cấp xã quản lý sau sắp xếp (đường liên xã) theo mức 15 triệu đồng/km.
d) Hỗ trợ kinh phí duy tu, bảo dưỡng đường xã theo mức 02 triệu đồng/km.
Điều 18. Định mức phân bổ chi thường xuyên sự nghiệp y tế
|
TT |
Loại hình đơn vị |
Định mức |
|
1 |
Trạm y tế xã (triệu đồng/trạm y tế/năm) |
104 |
|
2 |
Trạm y tế phường (triệu đồng/trạm y tế/năm) |
58 |
1. Định mức bao gồm: Các khoản kinh phí khác để thực hiện nhiệm vụ cung cấp y tế dự phòng, chi tiền công lao động; chi hoạt động không thường xuyên; chi quản lý, chi khác, như: điện, nước....
2. Định mức không bao gồm: Chi tiền lương và các khoản chế độ, chính sách theo quy định đối với biên chế được giao; phụ cấp đặc thù ngành Y tế theo Quyết định 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ ngoài định mức chi khác, như: Kinh phí phun tiêu độc khử trùng, mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý sử dụng hiện hành và các nhiệm vụ theo văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Điều 19. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, căn cứ trên cơ sở nhu cầu của thực tiễn và dự toán được ngân sách Trung ương, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng phương án phân bổ dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của từng xã, phường, gửi Sở Tài chính tổng hợp trong phương án phân bổ ngân sách nhà nước hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 20. Định mức phân bổ chi khác ngân sách
Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,2%) tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ.
1. Dự phòng ngân sách của từng xã, phường là 2% tổng chi ngân sách xã, phường, không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.
2. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách xã, phường, căn cứ tình hình thực tế, các xã, phường chủ động bố trí dự phòng ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh