Nghị quyết 141/2025/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 141/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Lò Minh Hùng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 141/2025/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 768/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1259/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ năm ngân sách 2026.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Nghị quyết số 114/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022 - 2025 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHÂN
CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA
NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 141/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Sơn La)
Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành; tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 141/2025/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 768/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1259/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ năm ngân sách 2026.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Nghị quyết số 114/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022 - 2025 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHÂN
CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA
NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 141/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Sơn La)
Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành; tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Điều 3. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh (bao gồm các khoản tiền chậm nộp của từng sắc thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế)
1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%
a) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng), thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp do trung ương quản lý; Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp dự án, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay) đóng trên địa bàn do Thuế tỉnh quản lý thu (phần ngân sách địa phương hưởng).
b) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng), thuế thu nhập doanh nghiệp từ các nhà máy thủy điện, dự án năng lượng tái tạo có công suất trên 10 MW thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay), các doanh nghiệp nộp thuế vãng lai do Thuế cơ sở quản lý (phần ngân sách địa phương hưởng).
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt (phần ngân sách địa phương hưởng, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu) của các tổ chức kinh tế do Thuế tỉnh quản lý thu.
d) Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) cấp tỉnh; thuế thu nhập cá nhân thu từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Thuế tỉnh quản lý thu và thuế thu nhập cá nhân do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; thuế thu nhập cá nhân từ các khoản thu nhập khác do Thuế tỉnh quản lý thu; người nước ngoài có phát sinh thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh (phần ngân sách địa phương hưởng).
đ) Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp do Thuế tỉnh quản lý thu (phần ngân sách địa phương hưởng trừ thuế tài nguyên từ hoạt động khai thác khoáng sản do Doanh nghiệp nhà nước trung ương nộp).
e) Thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp do các tổ chức, doanh nghiệp nộp.
f) Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần; thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm của tổ chức, doanh nghiệp (phân ngân sách địa phương hưởng).
g) Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thu từ bán và thanh lý tài sản nhà nước (trừ thu tiền bán tài sản trên đất khi thực hiện sắp xếp); thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
h) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả thu từ hoạt động xổ số điện toán.
i) Thu thuế bảo vệ môi trường (phần ngân sách địa phương hưởng).
j) Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh nộp theo quy định của pháp luật (trừ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản); lệ phí cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản.
k) Thu từ hoạt động sự nghiệp do các đơn vị cấp tỉnh nộp theo quy định của pháp luật.
l) Huy động, đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho chính quyền địa phương.
m) Thu từ xử phạt vi phạm hành chính (trừ thu phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động khai thác khoáng sản), phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định xử phạt, tịch thu; thu hồi các khoản chi năm trước...
n) Thu kết dư ngân sách tỉnh.
o) Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
ô) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính địa phương.
p) Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước chuyển năm sau.
q) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.
r) Thu tiền từ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
s) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên nước (bao gồm phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp đối với giấy phép do trung ương cấp).
t) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
u) Ghi thu các khoản chi phí đối trừ từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất... của các dự án do Ban quản lý cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất và các đơn vị của tỉnh thực hiện.
v) Thu ngân sách cấp xã nộp lên.
2. Các khoản phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã
a) Thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản thu từ doanh nghiệp do trung ương quản lý.
b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
c) Thu phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động khai thác khoáng sản (phần ngân sách địa phương hưởng).
d) Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước đối với hoạt động khoáng sản (phần ngân sách địa phương hưởng).
đ) Thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách địa phương hưởng, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý theo điểm h khoản 1 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15).
e) Thu tiền bán tài sản trên đất và đấu giá quyền sử dụng đất do thực hiện sắp xếp.
f) Thuế tài nguyên nước thủy điện của các nhà máy thủy điện có công suất trên 10 MW thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay), các doanh nghiệp nộp thuế vãng lai do Thuế cơ sở quản lý.
Điều 4. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của địa phương theo quy định của pháp luật.
c) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội do cấp tỉnh thực hiện.
d) Chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch theo Luật quy hoạch, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng.
đ) Chi bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo mặt bằng sạch để đấu giá thu hút các dự án đầu tư ngoài ngân sách.
e) Bổ sung vốn điều lệ Quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật.
f) Chi đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý.
g) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, bao gồm:
Giáo dục phổ thông theo phân cấp (Trung học phổ thông), giáo dục thường xuyên, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác.
Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn.
Các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.
b) Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Nhà nước tuyển chọn, giao trực tiếp, tài trợ thực hiện; Chi hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khác theo phân cấp.
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao địa phương quản lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương.
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, bao gồm:
Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế dự phòng.
Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Vệ sinh an toàn thực phẩm; công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình.
Chi các hoạt động y tế theo phân cấp và các hoạt động y tế khác.
đ) Sự nghiệp văn hóa, thông tin, bao gồm: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, phim ảnh, xuất bản, báo chí, hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, trùng tu di tích lịch sử và các hoạt động văn hóa, thông tin khác.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình: Phát thanh, truyền hình, thuê bao kênh vệ tinh và các hoạt động phát thanh, truyền hình khác.
f) Sự nghiệp thể dục thể thao, bao gồm: Bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp khu vực, Quốc gia, cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác.
g) Sự nghiệp bảo vệ môi trường, bao gồm: Điều tra, quan trắc, phân tích môi trường, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường; khắc phục sự cố và bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường, xử lý chất thải và hoạt động bảo vệ môi trường khác do cấp tỉnh thực hiện.
Hàng năm, dựa trên số tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước từ sản xuất thủy điện và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, bố trí kinh phí bảo đảm cho hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước, giám sát hoạt động khai thác nước và các hoạt động phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.
h) Các hoạt động kinh tế do tỉnh quản lý:
Sự nghiệp giao thông: Quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ hoạt động vận tải do cơ quan cấp tỉnh thực hiện.
Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Hoạt động phát triển nông, lâm, thủy sản, thủy lợi, khuyến nông; xây dựng nông thôn mới, định canh định cư và hoạt động phát triển nông nghiệp nông thôn khác do cấp tỉnh thực hiện.
Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.
Sự nghiệp tài nguyên: Hoạt động điều tra, quản lý đất đai, đo đạc, lập bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động quản lý tài nguyên khác.
Các nhiệm vụ theo quy định của Luật quy hoạch do cấp tỉnh thực hiện.
Các hoạt động kinh tế khác, bao gồm cả tìm kiếm cứu nạn, an toàn vệ sinh lao động, chế độ chính sách thuộc sự nghiệp kinh tế do tỉnh ban hành.
i) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật.
k) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm: Các cơ sở trợ giúp bảo trợ xã hội, trợ giúp xã hội tại cộng đồng, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh đảm bảo theo quy định của pháp luật.
l) Các khoản chi thường xuyên khác theo phân cấp.
3. Các khoản chi khác
a) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản do chính quyền địa phương vay.
b) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
c) Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
d) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước.
đ) Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau.
e) Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã, phường.
f) Chi nộp ngân sách trung ương.
g) Chi sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện.
h) Chi hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước.
i) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (bao gồm chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật NSNN năm 2025).
Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp xã (bao gồm các khoản tiền chậm nộp của từng sắc thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế)
1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã: Thực hiện theo khoản 2 Điều 3 của Quy định này.
2. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%
a) Thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa phương hưởng, không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng), thuế thu nhập doanh nghiệp (phần ngân sách địa phương hưởng) thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay), các doanh nghiệp nộp thuế vãng lai do Thuế cơ sở quản lý (trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ các nhà máy thủy điện, dự án năng lượng tái tạo có công suất trên 10 MW).
b) Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay), các doanh nghiệp nộp thuế vãng lai do Thuế cơ sở quản lý (trừ thuế tài nguyên nước thủy điện các nhà máy thủy điện có công suất trên 10 MW).
c) Thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa phương hưởng, không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng), thuế tài nguyên (bao gồm từ hoạt động khai thác khoáng sản) thu tại địa bàn xã, phường từ hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh.
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt (phần ngân sách địa phương hưởng trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu) của các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân do Thuế cơ sở quản lý thu.
đ) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh của cá nhân và hộ kinh doanh thu tại địa bàn xã, phường. Thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức xã, phường; thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng và thừa kế; thuế thu nhập cá nhân do UBND xã, phường thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; thuế thu nhập cá nhân thu từ các cơ quan, tổ chức kinh tế do Thuế cơ sở và các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước (phần ngân sách địa phương hưởng).
e) Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã, phường (phần ngân sách địa phương hưởng).
f) Ghi thu các khoản chi phí đối trừ từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất... của các dự án do các xã, phường thực hiện.
g) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các hộ gia đình.
h) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình.
i) Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thu từ bán và thanh lý tài sản nhà nước (trừ thu tiền bán tài sản trên đất khi thực hiện sắp xếp); thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã quản lý.
j) Các khoản phí, lệ phí do xã, phường nộp theo quy định của pháp luật (trừ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; lệ phí cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản).
k) Huy động, đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho chính quyền địa phương.
l) Thu kết dư ngân sách cấp xã.
m) Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.
n) Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau.
o) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản tại xã, phường.
ô) Thu từ xử phạt vi phạm hành chính (trừ thu phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động khai thác khoáng sản); phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định xử phạt, tịch thu; thu hồi các khoản chi năm trước...
p) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
q) Lệ phí trước bạ.
r) Thu hoạt động sự nghiệp do các đơn vị sự nghiệp (theo phân cấp quản lý) nộp theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp xã quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Chi chương trình mục tiêu được phân cấp theo quy định.
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.
2. Chi thường xuyên
a) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật; hoạt động của Đại biểu HĐND xã; chế độ phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở bản, tiểu khu, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động và hỗ trợ đối với người tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố; cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin do cấp xã thực hiện; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở và các nhiệm vụ hoạt động quản lý hành chính theo quy định hiện hành.
b) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, bao gồm:
Chi cho giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông (Tiểu học cơ sở, Trung học cơ sở) và các hoạt động giáo dục khác theo phân cấp.
Hỗ trợ bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các trường lớp học trên địa bàn cấp xã, hỗ trợ hoạt động thường xuyên các trung tâm học tập cộng đồng, thực hiện phong trào học tập suốt đời, và các hoạt động giáo dục đào tạo khác do cấp xã thực hiện.
Chi sự nghiệp đào tạo theo phân cấp quản lý.
c) Chi cho hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin và các nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khác theo phân cấp.
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, bao gồm:
Chi cho công tác khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh, hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn.
Phòng, chống dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động y tế khác do cấp xã thực hiện.
đ) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm: Trợ giúp xã hội, trợ cấp hàng tháng cán bộ xã nghỉ việc; chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; chế độ với người có uy tín, thăm hỏi các gia đình chính sách; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do xã quản lý và công tác xã hội khác do cấp xã thực hiện.
f) Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh truyền hình do cấp xã thực hiện.
g) Chi công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã (đã bao gồm chỉ nhiệm vụ quản lý, bảo vệ mốc giới tại các xã biên giới), đối ngoại.
h) Chi các hoạt động kinh tế:
Bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình khác do cấp xã quản lý.
Hoạt động kiến thiết thị chính do cấp xã thực hiện theo phân cấp.
Thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản theo phân cấp.
Các hoạt động phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, duy tu, bảo dưỡng công trình thủy lợi, bảo vệ phát triển rừng theo phân cấp do xã quản lý và các hoạt động khác do xã thực hiện.
Diễn tập, ứng phó cháy rừng, tìm kiếm cứu nạn cấp xã.
Chi sự nghiệp kinh tế khác theo phân cấp.
i) Chi bảo vệ môi trường: Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường theo phân cấp.
j) Các khoản chi thường xuyên khác theo phân cấp.
3. Các khoản chi khác
a) Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ (nếu có).
b) Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau.
c) Chi nộp ngân sách cấp tỉnh.
d) Chi sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu do cấp xã thực hiện.
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (bao gồm hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025).
Điều 7. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La (có Phụ lục kèm theo).
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN
SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Nghị quyết số 141/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Sơn La)
|
TT |
Nội dung các khoản thu |
Trong đó |
|
|
Ngân sách cấp tỉnh (%) |
Ngân sách cấp xã (%) |
||
|
1 |
Thu từ doanh nghiệp do Trung ương quản lý |
|
|
|
1.1 |
Thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa phương hưởng) |
100 |
|
|
1.2 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp (phần ngân sách địa phương hưởng) |
100 |
|
|
1.3 |
Thuế tài nguyên |
|
|
|
- |
Thuế tài nguyên nước |
100 |
|
|
- |
Thuế tài nguyên từ khai thác khoáng sản |
70 |
30 |
|
- |
Thuế tài nguyên khác |
100 |
|
|
2 |
Thu từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp dự án, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay) đóng trên địa bàn do Thuế tỉnh quản lý thu |
|
|
|
2.1 |
Thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa phương hưởng) |
100 |
|
|
2.2 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp (phần ngân sách địa phương hưởng) |
100 |
|
|
2.3 |
Thuế tài nguyên |
100 |
|
|
2.4 |
Thu hoàn vốn (Doanh nghiệp có vốn tham gia của Nhà nước) |
100 |
|
|
3 |
Thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay), các doanh nghiệp nộp thuế vãng lai do Thuế cơ sở quản lý |
|
|
|
3.1 |
Thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa phương hưởng) |
|
100 |
|
- |
Riêng: Thuế giá trị gia tăng từ các nhà máy thủy điện, dự án năng lượng tái tạo có công suất trên 10 MW |
100 |
|
|
3.2 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp (phần ngân sách địa phương hưởng) |
|
100 |
|
- |
Riêng: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các nhà máy thủy điện, dự án năng lượng tái tạo có công suất trên 10 MW |
100 |
|
|
3.3 |
Thuế tài nguyên |
|
|
|
- |
Thuế tài nguyên nước thủy điện |
|
|
|
+ |
Thuế tài nguyên nước thủy điện các nhà máy thủy điện có công suất từ 10 MW trở xuống |
- |
100 |
|
+ |
Thuế tài nguyên nước thủy điện các nhà máy thủy điện có công suất trên 10 MW |
70 |
30 |
|
- |
Thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản |
- |
100 |
|
- |
Thuế tài nguyên khác |
- |
100 |
|
4 |
Thu hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh |
|
|
|
4.1 |
Thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa phương hưởng) |
|
100 |
|
4.2 |
Thuế tài nguyên (bao gồm từ hoạt động khai thác khoáng sản) |
- |
100 |
|
5 |
Thuế tiêu thụ đặc biệt do Thuế tỉnh và Thuế cơ sở thu (phần ngân sách địa phương hưởng) |
|
|
|
- |
Do Thuế tỉnh thu |
100 |
|
|
- |
Do Thuế cơ sở thu |
|
100 |
|
6 |
Thuế thu nhập cá nhân (phần ngân sách địa phương hưởng) |
|
|
|
6.1 |
Người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Thuế tỉnh quản lý thu thuế; Cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh |
100 |
|
|
6.2 |
Cán bộ, công chức xã, phường. |
|
100 |
|
6.3 |
Thu nhập cá nhân từ quà tặng và thừa kế |
|
100 |
|
6.4 |
Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản |
|
100 |
|
6.5 |
Thuế thu nhập cá nhân do các cơ quan, tổ chức khấu trừ tại nguồn để nộp ngân sách nhà nước |
|
|
|
- |
Do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước |
100 |
|
|
- |
Do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Thuế cơ sở và các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước |
|
100 |
|
- |
Do UBND xã, phường thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước |
|
100 |
|
6.6 |
Thuế thu nhập cá nhân từ các khoản thu nhập khác |
- |
|
|
- |
Do Thuế tỉnh quản lý thu |
100 |
|
|
- |
Do Thuế cơ sở quản lý thu |
|
100 |
|
6.7 |
Thuế thu nhập cá nhân thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân và hộ kinh doanh |
|
100 |
|
6.8 |
Người nước ngoài có phát sinh thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam (trên địa bàn tỉnh). |
100 |
|
|
7 |
Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (phần ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp, nhưng không bao gồm đối tượng quy định tại Mục 8.3; Mục 10) |
|
|
|
7.1 |
Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm |
|
|
|
- |
Do các doanh nghiệp, tổ chức nộp |
100 |
|
|
- |
Do hộ gia đình, cá nhân nộp |
|
100 |
|
7.2 |
Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần |
100 |
|
|
7.3 |
Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước đối với hoạt động khoáng sản |
30 |
70 |
|
8 |
Thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp) |
- |
|
|
8.1 |
Thu tiền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân (bao gồm không thông qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất) |
30 |
70 |
|
8.2 |
Thu tiền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, tổ chức khác (Ngoài đối tượng quy định tại Mục 8.3) thuộc thẩm quyền giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cấp tỉnh |
70 |
30 |
|
8.3 |
Thu từ các dự án nhà ở thương mại, khu dân cư, khu đô thị |
|
|
|
- |
Các dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất, các đơn vị cấp tỉnh thực hiện, tổ chức đấu giá và quản lý hợp đồng dự án |
70 |
30 |
|
- |
Các dự án do ngân sách tỉnh cân đối (gồm chi phí giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng...) và các dự án thu hút đầu tư, bao gồm kể cả thực hiện đấu thầu hoặc đấu giá lựa chọn nhà đầu tư. |
70 |
30 |
|
- |
Các dự án do xã, phường tự cân đối ngân sách để thực hiện giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng... (thực hiện các dự án đầu tư công) sau khi thực hiện đấu giá (bao gồm cả hộ gia đình và Tổ chức trúng đấu giá). |
30 |
70 |
|
9 |
Ghi thu các khoản chi phí đối trừ (chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng) từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.... |
|
|
|
9.1 |
Dự án do Ban quản lý cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất và các đơn vị của tỉnh thực hiện |
100 |
|
|
9.2 |
Các dự án do các xã, phường thực hiện |
|
100 |
|
10 |
Thu tiền bán tài sản trên đất và đấu giá quyền sử dụng đất do thực hiện sắp xếp |
- |
|
|
- |
Tài sản do cấp tỉnh quản lý |
70 |
30 |
|
- |
Tài sản do cấp xã quản lý |
30 |
70 |
|
11 |
Thu tiền từ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa |
100 |
|
|
12 |
Thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nộp |
100 |
|
|
13 |
Thuế sử dụng đất nông nghiệp |
|
|
|
- |
Các tổ chức kinh tế nộp |
100 |
|
|
- |
Các hộ gia đình nộp |
|
100 |
|
14 |
Lệ phí trước bạ |
|
100 |
|
15 |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
|
|
|
- |
Các khoản thu từ sử dụng đất phi nông nghiệp do các tổ chức, doanh nghiệp nộp |
100 |
|
|
- |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình |
|
100 |
|
16 |
Thu tiền cho thuê, tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (không bao gồm tài sản quy định tại Điểm 10); Thu từ bán và thanh lý tài sản nhà nước; Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý nộp ngân sách; thu từ tài sản nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế; thu từ khai thác cho thuê tài sản nhà nước |
- |
|
|
- |
Nhà ở, tài sản do cấp tỉnh quản lý |
100 |
|
|
- |
Nhà ở, tài sản do cấp xã quản lý |
|
100 |
|
17 |
Thu từ xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán |
100 |
|
|
18 |
Thu thuế bảo vệ môi trường (phần ngân sách địa phương hưởng) |
100 |
|
|
19 |
Thu các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật |
|
|
|
- |
Do các đơn vị cấp tỉnh thu |
100 |
|
|
- |
Do các đơn vị cấp xã thu |
|
100 |
|
20 |
Lệ phí cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản |
100 |
|
|
21 |
Phí bảo vệ môi trường hoạt động khai thác khoáng sản |
70 |
30 |
|
22 |
Đóng góp tự nguyện, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật |
|
|
|
- |
Nộp ngân sách tỉnh |
100 |
|
|
- |
Nộp ngân sách xã, phường |
|
100 |
|
23 |
Thu hoạt động sự nghiệp do các đơn vị sự nghiệp (theo phân cấp quản lý) nộp theo quy định của pháp luật |
100 |
100 |
|
24 |
Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản |
|
100 |
|
25 |
Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương |
100 |
|
|
26 |
Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau (theo các cấp ngân sách) |
100 |
100 |
|
27 |
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên |
|
|
|
- |
Ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh |
100 |
|
|
- |
Ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách cấp xã |
|
100 |
|
28 |
Thu kết dư ngân sách năm trước |
|
|
|
- |
Kết dư ngân sách cấp tỉnh (phần 50% còn lại sau khi chuyển vào Quỹ dự trữ tài chính) |
100 |
|
|
- |
Kết dư ngân sách cấp xã |
|
100 |
|
29 |
Thu phạt vi phạm hành chính đối với các hoạt động khoáng sản |
70 |
30 |
|
30 |
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (bao gồm phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp đối với giấy phép do Trung ương cấp) |
100 |
|
|
31 |
Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu |
100 |
|
|
32 |
Thu khác (Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định xử phạt, tịch thu; thu hồi các khoản chi năm trước...) |
|
|
|
- |
Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định xử phạt, tịch thu |
100 |
|
|
- |
Cấp xã quyết định xử phạt, tịch thu |
|
100 |
|
33 |
Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng (bao gồm phần ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp đối với giấy phép do Trung ương cấp) |
100 |
|
|
34 |
Thu huy động vốn (theo điều 7 Luật NSNN năm 2025) |
100 |
|
|
35 |
Thu ngân sách cấp xã nộp lên ngân sách cấp tỉnh |
100 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh