Nghị quyết 128/NQ-CP năm 2026 về chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi) do Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 128/NQ-CP |
| Ngày ban hành | 14/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Lê Tiến Châu |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 128/NQ-CP |
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
VỀ CHÍNH SÁCH CỦA LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (SỬA ĐỔI)
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025);
Theo đề nghị của Bộ Tư pháp tại Tờ trình số 54/TTr-BTP ngày 13 tháng 4 năm 2026 về chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi); Báo cáo số 300/BC-BTP ngày 04 tháng 5 năm 2026 về nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các kiến nghị về hồ sơ chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi); Báo cáo số 315/BC-BTP ngày 08 tháng 5 năm 2026 về hồ sơ chính sách Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi); Báo cáo số 325/BC-BTP ngày 12 tháng 5 năm 2026 về kết quả rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện nội dung tiếp thu, giải trình về hồ sơ chính sách Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi);
Trên cơ sở biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua 06 chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) (sửa đổi) nêu tại Tờ trình số 54/TTr-BTP ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tư pháp, đã được tiếp thu, giải trình ý kiến Thành viên Chính phủ theo Báo cáo số 300/BC-BTP ngày 04 tháng 5 năm 2026, Báo cáo số 315/BC-BTP ngày 08 tháng 5 năm 2026 và Báo cáo số 325/BC-BTP ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tư pháp, gồm: (1) Chính sách 1 về phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nhà nước, thực hiện PBGDPL; (2) Chính sách 2 về điều chỉnh cơ chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp; phân quyền thành lập Hội đồng bộ, ngành theo hướng linh hoạt; (3) Chính sách 3 về mở rộng đối tượng đặc thù và quy định rõ trách nhiệm, chính sách PBGDPL cho đối tượng đặc thù; (4) Chính sách 4 về quy định rõ nội dung, trách nhiệm giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; (5) Chính sách 5 về bổ sung quy định về truyền thông chính sách và các phương thức PBGDPL theo hướng hiện đại, chuyển đổi số; (6) Chính sách 6 về bổ sung cơ chế, chính sách và nguồn lực tương xứng cho công tác PBGDPL.
Về một số chính sách cụ thể, yêu cầu chỉnh lý, hoàn thiện như sau:
- Chính sách 2 về điều chỉnh cơ chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp; phân quyền thành lập Hội đồng bộ, ngành theo hướng linh hoạt, Chính phủ cơ bản thống nhất: Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL trung ương và cấp tỉnh; nghiên cứu xây dựng cơ chế giao cho người đứng đầu chính quyền cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động PBGDPL trên địa bàn;
- Chính sách 3 về mở rộng đối tượng đặc thù và quy định rõ trách nhiệm, chính sách PBGDPL cho đối tượng đặc thù, Chính phủ cơ bản thống nhất theo hướng: Việc xác định đối tượng đặc thù phải rõ trách nhiệm, rõ chính sách ưu tiên với các đối tượng này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế;
- Chính sách 6 về bổ sung cơ chế, chính sách và nguồn lực tương xứng cho công tác PBGDPL, Chính phủ cơ bản thống nhất theo hướng: Kinh phí PBGDPL do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động nguồn lực hợp pháp khác; ưu tiên nguồn lực tương xứng cho các đối tượng đặc thù, yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đồng thời thể chế hóa kịp thời, đầy đủ, đúng đắn chủ trương của Đảng về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 128/NQ-CP |
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
VỀ CHÍNH SÁCH CỦA LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (SỬA ĐỔI)
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025);
Theo đề nghị của Bộ Tư pháp tại Tờ trình số 54/TTr-BTP ngày 13 tháng 4 năm 2026 về chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi); Báo cáo số 300/BC-BTP ngày 04 tháng 5 năm 2026 về nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các kiến nghị về hồ sơ chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi); Báo cáo số 315/BC-BTP ngày 08 tháng 5 năm 2026 về hồ sơ chính sách Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi); Báo cáo số 325/BC-BTP ngày 12 tháng 5 năm 2026 về kết quả rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện nội dung tiếp thu, giải trình về hồ sơ chính sách Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi);
Trên cơ sở biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua 06 chính sách của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) (sửa đổi) nêu tại Tờ trình số 54/TTr-BTP ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tư pháp, đã được tiếp thu, giải trình ý kiến Thành viên Chính phủ theo Báo cáo số 300/BC-BTP ngày 04 tháng 5 năm 2026, Báo cáo số 315/BC-BTP ngày 08 tháng 5 năm 2026 và Báo cáo số 325/BC-BTP ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tư pháp, gồm: (1) Chính sách 1 về phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nhà nước, thực hiện PBGDPL; (2) Chính sách 2 về điều chỉnh cơ chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp; phân quyền thành lập Hội đồng bộ, ngành theo hướng linh hoạt; (3) Chính sách 3 về mở rộng đối tượng đặc thù và quy định rõ trách nhiệm, chính sách PBGDPL cho đối tượng đặc thù; (4) Chính sách 4 về quy định rõ nội dung, trách nhiệm giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; (5) Chính sách 5 về bổ sung quy định về truyền thông chính sách và các phương thức PBGDPL theo hướng hiện đại, chuyển đổi số; (6) Chính sách 6 về bổ sung cơ chế, chính sách và nguồn lực tương xứng cho công tác PBGDPL.
Về một số chính sách cụ thể, yêu cầu chỉnh lý, hoàn thiện như sau:
- Chính sách 2 về điều chỉnh cơ chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp; phân quyền thành lập Hội đồng bộ, ngành theo hướng linh hoạt, Chính phủ cơ bản thống nhất: Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL trung ương và cấp tỉnh; nghiên cứu xây dựng cơ chế giao cho người đứng đầu chính quyền cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động PBGDPL trên địa bàn;
- Chính sách 3 về mở rộng đối tượng đặc thù và quy định rõ trách nhiệm, chính sách PBGDPL cho đối tượng đặc thù, Chính phủ cơ bản thống nhất theo hướng: Việc xác định đối tượng đặc thù phải rõ trách nhiệm, rõ chính sách ưu tiên với các đối tượng này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế;
- Chính sách 6 về bổ sung cơ chế, chính sách và nguồn lực tương xứng cho công tác PBGDPL, Chính phủ cơ bản thống nhất theo hướng: Kinh phí PBGDPL do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động nguồn lực hợp pháp khác; ưu tiên nguồn lực tương xứng cho các đối tượng đặc thù, yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đồng thời thể chế hóa kịp thời, đầy đủ, đúng đắn chủ trương của Đảng về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh